Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Thanh Quan (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề số 2
6 câu hỏi
Tìm \(x,\) biết:
a) \(6{x^2} - 10x = 0.\)
b) \({\left( {x + 3} \right)^2} - x\left( {x + 3} \right) = 8.\)
c) \({x^2} - 5x - 14 = 0.\)
Hướng dẫn giải
a) \(6{x^2} - 10x = 0\) \(2x\left( {3x - 5} \right) = 0\) \(2x = 0\) hoặc \(3x - 5 = 0\) \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{5}{3}.\) Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{5}{3}} \right\}.\) | b) \({\left( {x + 3} \right)^2} - x\left( {x + 3} \right) = 8\) \({x^2} + 6x + 9 - {x^2} - 3x - 8 = 0\) \(3x = - 1\) \(x = - \frac{1}{3}\) Vậy \(x = - \frac{1}{3}.\) | c) \({x^2} - 5x - 14 = 0\) \({x^2} - 7x + 2x - 14 = 0\) \(x\left( {x - 7} \right) + 2\left( {x - 7} \right) = 0\) \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) \(x - 7 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\) \(x = 7\) hoặc \(x = - 2.\) Vậy \(x \in \left\{ {7;\,\, - 2} \right\}.\) |
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{{3{x^2}{y^3} + 2}}{{3x{y^4}}} - \frac{2}{{3x{y^4}}}.\)
b) \(\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 2}}:\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{3x + 6}}.\)
Hướng dẫn giải
a) \(\frac{{3{x^2}{y^3} + 2}}{{3x{y^4}}} - \frac{2}{{3x{y^4}}}\) \( = \frac{{3{x^2}{y^3} + 2 - 2}}{{3x{y^4}}}\) \( = \frac{{3{x^2}{y^3}}}{{3x{y^4}}} = \frac{x}{y}.\) | b) \(\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 2}}:\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{3x + 6}}\) \( = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{x + 2}}:\frac{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}{{3\left( {x + 2} \right)}}\) \( = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{x + 2}} \cdot \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\) \( = \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\) |
Cho hai biểu thức: \[M = \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{9x - 9}}{{{x^2} - 9}},\] \(N = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) với \(x \ne - 2;\,\,x \ne \pm 3.\)
a) Tính giá trị biểu thức \(N\) biết \[x = 1.\]
b) Chứng minh: \[M = \frac{x}{{x - 3}}.\]
c) Tìm \[x\] nguyên để biểu thức \[P = M + N\] đạt giá trị nguyên.
Hướng dẫn giải
a) Thay \[x = 1\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(N\) ta được: \(N = \frac{{1 + 1}}{{1 - 3}} = - 1.\)
Vậy \[N = - 1\] khi \[x = 1.\]
b) Với \(x \ne - 2;\,\,x \ne \pm 3,\) ta có:
\[M = \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{9x - 9}}{{{x^2} - 9}}\]\[ = \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{9x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{9x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 6x + 9 + 9x - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} + 3x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]\[ = \frac{x}{{x - 3}}.\]
Vậy với \(x \ne - 2;\,\,x \ne \pm 3\) thì \(M = \frac{x}{{x - 3}}.\)
c) Với \(x \ne - 2;\,\,x \ne \pm 3,\) ta có:
\[P = M + N = \frac{x}{{x - 3}} + \frac{{x + 1}}{{x - 3}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}} = 2 + \frac{7}{{x - 3}}.\]
Với \(x\) nguyên, để \(P\) nguyên thì \[7\,\, \vdots \,\,x - 3\] hay \(x - 3 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
\(x - 3\) | \(1\) | \( - 1\) | \(7\) | \( - 7\) |
\(x\) | \(4\) | \(2\) | \(10\) | \( - 4\) |
Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện xác định.
Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\,\,2;\,\,4;\,\,10} \right\}.\)
Hiện tại bạn An để dành được \[400{\rm{ }}000\] đồng. Bạn An đang có ý định mua một chiếc xe đạp trị giá \[1{\rm{ }}850{\rm{ }}000\] đồng. Để thực hiện được điều trên, bạn An đã lên kế hoạch hằng ngày đều tiết kiệm \[10{\rm{ }}000\] đồng. Gọi \(y\) (đồng) là số tiền bạn An tiết kiệm được sau \(x\) ngày.
a) Viết công thức biểu thị \(y\) theo \(x?\)
b) Hỏi sau bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì bạn An mua được chiếc xe đạp đó?
Hướng dẫn giải
a) Công thức biểu diễn y theo x: \[y = 400\,\,000 + 10\,\,000x.\]
b) Để An mua được chiếc xe đạp đó thì cần số ngày là:
\[\left( {1\,\,850\,\,000 - 400\,\,000} \right):10\,\,000 = 145\] (ngày).
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[C\] \[\left( {CB > CA} \right),\] với \(E\) là trung điểm của \[AB.\] Từ \[E\] kẻ \[ED\] vuông góc với \[BC\] \[\left( {D \in BC} \right),\] \[EH\;\] vuông góc với \[AC\] \[\left( {H \in AC} \right).\]
a) Chứng minh tứ giác \[DCHE\] là hình chữ nhật.
b) Lấy điểm \[M\] thuộc tia đối tia \[ED\] sao cho \[EM = ED.\] Chứng minh: \[DC = DB\] và tứ giác \[AMBD\] là hình bình hành.
c) Gọi \[I,{\rm{ }}N\] lần lượt là giao điểm của \[CM,{\rm{ }}CE\] với \[AD.\] Tính \[\frac{{IN}}{{MB}}?\]
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \[DE \bot BC\] (giả thiết) nên \(\widehat {EDC} = \widehat {EDB} = 90^\circ .\) \[EH \bot AC\] (giả thiết) nên \(\widehat {EHA} = \widehat {EHC} = 90^\circ .\) \[\Delta ABC\] vuông tại \(C\) (giả thiết) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ .\) Xét tứ giác \[CHED\] có: \(\widehat {EHC} = \widehat {EDC} = \widehat {AB}B = 90^\circ \) nên \[CHED\] là hình chữ nhật. | ![]() | |
b) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[C\] có \[CE\] là đường trung tuyến \[(E\] là trung điểm \[AB)\] nên \[AE = BE = CE = \frac{{BA}}{2}\] (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền). | ![]() | |
Cách 1. Xét \[\Delta BEC\] có: \[BE = EC\] (chứng minh trên) nên \[\Delta BEC\] cân (dấu hiệu nhận biết) có đường cao \[ED\] đồng thời là đường trung tuyến. | Cách 2. Xét \[\Delta EDC\] và \[\Delta EDB\] có: \[ED\;\] chung; \[BE = EC\] (chứng minh trên); \(\widehat {EDC} = \widehat {EDB} = 90^\circ .\) Do đó \[\Delta EDC = \Delta EDB\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông). | |
Do đó \[CD = BD.\]
Xét tứ giác \[AMBD\] có: \(E\) là trung điểm \[MD\] (do \[ME = ED)\] và \[E\] là trung điểm của \[AB\] nên \[AMBD\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
c) Do \[AMBD\] là hình bình hành (câu b) nên \[AM\,{\rm{//}}\,BD,\] \[AM = BD,\,\,AD = MB.\] Mà \[CD = BD\] nên \[MA = BD = CD.\] Xét tứ giác \[AMDC\] có: \[AM\,{\rm{//}}\,CD\] (do \[AM\,{\rm{//}}\,BD)\] và \[AM = CD\] nên \[AMDC\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết). | ![]() |
Hình bình hành \[AMDC\] có \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
Suy ra \[AD = MC,\,\,IA = ID,\,\,IC = IM.\]
Do đó \[IM = IA = IC = ID = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}MB.\]
Xét \[\Delta MDC\] có hai đường trung tuyến \[DI\] và \[CE\] cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trọng tâm \[\Delta MDC,\] do đó \[IN = \frac{1}{3}ID = \frac{1}{6}MB.\]
Cho \(0 < m < n\) và \(3\left( {{m^2} + {n^2}} \right) = 10mn.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{m + n}}{{m - n}}.\)
Hướng dẫn giải
\(3\left( {{m^2} + {n^2}} \right) = 10mn\)
\(3{m^2} + 3{n^2} - 10mn = 0\)
\(3{m^2} - 9mn - mn + 3{n^2} = 0\)
\(\left( {m - 3n} \right)\left( {3m - n} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \[m - 3n = 0\] hay \[m = 3n.\] Loại vì \[m < n.\]
Trường hợp 2: \[3m - n = 0\] hay \[n = 3m.\] Khi đó \[A = \frac{{m + 3m}}{{m - 3m}} = \frac{{4m}}{{ - 2m}} = - 2.\]
Vậy \(A = - 2.\)
Bạn có thích hoạt động này không?











