Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Thanh Quan (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Thanh Quan (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ToánLớp 842 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \(4{x^2} - 6x = 0.\)  

b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x + 2} \right) = 3.\) 

c) \({x^2} - 7x - 18 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(4{x^2} - 6x = 0\)

\(2x\left( {2x - 3} \right) = 0\)

\(2x = 0\) hoặc \(2x - 3 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}.\)

 Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{3}{2}} \right\}.\)

b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x + 2} \right) = 3\)

\({x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 2x - 3 = 0\)

\(2x =  - 1\)

  \(x =  - \frac{1}{2}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{2}.\)

c) \({x^2} - 7x - 18 = 0\)

\({x^2} - 9x + 2x - 18 = 0\)

\(x\left( {x - 9} \right) + 2\left( {x - 9} \right) = 0\)

\(\left( {x - 9} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(x - 9 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

\(x = 9\) hoặc \(x =  - 2.\)

Vậy \(x \in \left\{ {9;\,\, - 2} \right\}.\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{2{x^2}{y^4} + 3}}{{2x{y^5}}} - \frac{3}{{2x{y^5}}}.\)

b) \(\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}}:\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x + 6}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{2{x^2}{y^4} + 3}}{{2x{y^5}}} - \frac{3}{{2x{y^5}}}\)

\( = \frac{{2{x^2}{y^4} + 3 - 3}}{{2x{y^5}}}\)

\( = \frac{{2{x^2}{y^4}}}{{2x{y^5}}} = \frac{x}{y}.\)

b) \(\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}}:\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x + 6}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x + 3}}:\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{2\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x + 3}} \cdot \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}}.\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 4}}\) và \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) với \(x \ne  - 1;\,\,x \ne  \pm 2.\)

a) Tính giá trị biểu thức \[B\] biết \[x = 3.\]

b) Chứng minh: \[A = \frac{x}{{x - 2}}.\]

c) Tìm \[x\] nguyên để biểu thức \[P = A + B\] đạt giá trị nguyên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thay \[x = 3\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(B\) ta được: \(B = \frac{{3 + 1}}{{3 - 2}} = 4.\)

Vậy B = 4 khi \[x = 3.\]

b) Với \(x \ne  - 1;\,\,x \ne  \pm 2,\) ta có:

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 4}}\)\[ = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4x + 4 + 6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[ = \frac{x}{{x - 2}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 1;\,\,x \ne  \pm 2\) thì \(A = \frac{x}{{x - 2}}.\)

c) Với \(x \ne  - 1;\,\,x \ne  \pm 2,\) ta có:

\[P = A + B = \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{2\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}} = 2 + \frac{5}{{x - 2}}.\]

Với \(x\) nguyên, để \(P\) nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,x - 2\] hay \(x - 2 \in \)Ư(5) = \(\left\{ { \pm 1;\,\, \pm 5} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x - 2\)

\(1\)

\( - 1\)

\(5\)

\( - 5\)

\(x\)

\(3\)

\(1\)

\(7\)

\( - 3\)

Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy \(x \in \left\{ { - 3;\,\,1;\,\,3;\,\,7} \right\}.\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Hiện tại bạn An để dành được \[500{\rm{ }}000\] đồng. Bạn An đang có ý định mua một chiếc xe đạp trị giá \[1{\rm{ }}750{\rm{ }}000\] đồng. Để thực hiện được điều trên, bạn An đã lên kế hoạch hằng ngày đều tiết kiệm \[10{\rm{ }}000\] đồng. Gọi \[y\] (đồng) là số tiền bạn An tiết kiệm được sau \[x\] ngày.

a) Viết công thức biểu thị \[y\] theo \[x?\]

b) Hỏi sau bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì bạn An mua được chiếc xe đạp đó?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Công thức biểu diễn \[y\] theo \[x:\] \[y = 500\,\,000 + 10\,\,000x.\]

b) Để An mua được chiếc xe đạp đó thì cần số ngày là:

\[\left( {1\,\,750\,\,000 - 500\,\,000} \right):10\,\,000 = 125\] (ngày).

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[B\] \[\left( {BC > BA} \right),\] với \(M\) là trung điểm của \[AC.\] Từ \[M\] kẻ \[ME\] vuông góc với \[BC\] \[\left( {E \in BC} \right),\] \[MD\;\] vuông góc với \[AB\] \[\left( {D \in AB} \right).\]

a) Chứng minh tứ giác \[BDME\] là hình chữ nhật.

b) Lấy điểm \[F\] thuộc tia đối tia \[ME\] sao cho \[MF = ME.\] Chứng minh: \[BE = EC\] và tứ giác \[AFCE\] là hình bình hành.

c) Gọi \[I,{\rm{ }}K\] lần lượt là giao điểm của \[BM,{\rm{ }}BF\;\] với \[AE.\] Tính \[\frac{{IK}}{{FC}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\[ME \bot AC\] (giả thiết) nên \(\widehat {MEC} = \widehat {MEB} = 90^\circ .\)

\[MD \bot AB\] (giả thiết) nên \(\widehat {MDA} = \widehat {MDB} = 90^\circ .\)

\[\Delta ABC\] vuông tại \(B\) (giả thiết) nên \(\widehat {ABC} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \[BDME\] có: \(\widehat {MDB} = \widehat {MEB} = \widehat {ABC} = 90^\circ \) nên \[BDME\] là hình chữ nhật.

Cho tam giác ABC vuông tại B (BC > BA), với M là trung điểm của AC. Từ M kẻ ME vuông góc với BC (E thuộc BC), MD vuông góc với AB D thuộc AB) (ảnh 1)

b) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[B\] có \[BM\] là đường trung tuyến \[(M\] là trung điểm \[AC)\] nên\[AM = BM = CM = \frac{{BC}}{2}\] (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Cho tam giác ABC vuông tại B (BC > BA), với M là trung điểm của AC. Từ M kẻ ME vuông góc với BC (E thuộc BC), MD vuông góc với AB D thuộc AB) (ảnh 2)

Cách 1.

Xét \[\Delta BMC\] có: \[BM = MC\] (chứng minh trên) nên \[\Delta BMC\] cân (dấu hiệu nhận biết) có đường cao \[ME\] đồng thời là đường trung tuyến.

Cách 2.

Xét \[\Delta MEB\] và \[\Delta MEC\] có:

\[ME\;\] chung;

\[BM = MC\] (chứng minh trên);

\(\widehat {MEC} = \widehat {MEB} = 90^\circ .\)

Do đó \[\Delta MEB = \Delta MEC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

   

Do đó \[BE = BC.\]

Xét tứ giác \[AFCE\] có \[M\]là trung điểm của \[EF\](do \[ME{\rm{ }} = {\rm{ }}MF)\] và \[M\] là trung điểm \[AC\] nên \[AFCE\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

c) Do \[AFCE\] là hình bình hành (câu b) nên \[FA\,{\rm{//}}\,CE\], \[FA = CE,\] \[AE = CF.\]

Mà \[BE = EC\] nên \[FA = BE = EC.\]

Xét tứ giác \[AFEB\] có: \[FA\,{\rm{//}}\,BE\] (do \[FA\,{\rm{//}}\,CE)\] và \[FA = BE\] nên \[AFEB\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Cho tam giác ABC vuông tại B (BC > BA), với M là trung điểm của AC. Từ M kẻ ME vuông góc với BC (E thuộc BC), MD vuông góc với AB D thuộc AB) (ảnh 3)

Hình bình hành \[AFEB\] có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra \[AE = BF,\,\,KA = KE,\] \[KB = KF.\]

Do đó \[KE = KA = KF = KB = \frac{1}{2}AE = \frac{1}{2}FC.\]

Xét \[\Delta EBF\] có hai đường trung tuyến \[EK,\,\,BM\] cắt nhau tại \[I\] nên \(I\) là trọng tâm \[\Delta EBF,\] do đó \[KI = \frac{1}{3}KE = \frac{1}{6}FC.\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(0 < a < b\) và \(3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 10ab.\) Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{a + b}}{{a - b}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 10ab\)

\(3{a^2} + 3{b^2} - 10ab = 0\)

\(3{a^2} - 9ab - ab + 3{b^2} = 0\)

\(\left( {a - 3b} \right)\left( {3a - b} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \[a - 3b = 0\] hay \[a = 3b.\] Loại vì \[a < b.\]

Trường hợp 2: \[3a - b = 0\] hay \[b = 3a.\] Khi đó \(M = \frac{{a + 3a}}{{a - 3a}} = \frac{{4a}}{{ - 2a}} = - 2.\)

Vậy \(M = - 2.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây