Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 839 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Em hãy viết vào giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng của mỗi câu hỏi sau:

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là

\({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - {b^2}.\)

\({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab - {b^2}.\)

\({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}.\)

\({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đơn thức \(A = 4{x^3}{y^2}\) và \(B = 2{x^2}y.\) Biết đơn thức \(C = A:B,\) bậc của đơn thức \(C\) là

\(5.\)

\(4.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đơn thức sau, đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - 3x{y^2}\) là

\(4x{y^2}.\)

\( - 3{x^2}y.\)

\( - 3.\)

\(2xy.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A\) thoả mãn \[\left( {x - 3} \right) \cdot A = {x^3} - 27.\] Khi đó đa thức \(A\) là

\({x^2} - 6x + 9.\)

\({x^2} + 6x + 9.\)

\({x^2} - 3x + 9.\)

\({x^2} + 3x + 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đơn thức \(A = 3{x^2}y \cdot \left( { - \frac{2}{3}x{y^3}} \right).\) Hệ số của đơn thức \(A\) là

\( - 2.\)

\( - \frac{2}{3}.\)

\( - 6.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị đơn thức \(M = {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^2} \cdot {y^3}\) tại \(x =  - 2;y = 3\) ta được kết quả là

\(27.\)

\( - 27.\)

\(54.\)

\( - 54.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức \(A = x + 2\) và \(B = x - 3.\) Khi đó tích \(A \cdot B\) bằng

\({x^2} - 5x - 6.\)

\({x^2} + 5x - 6.\)

\({x^2} + x - 6.\)

\({x^2} - x - 6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \({x^2} - 4{y^2}\) thành nhân tử ta được kết quả là

\(\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right).\)

\(\left( {x - 4y} \right)\left( {x - 4y} \right).\)

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x - 2y} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình thoi có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hình bình hành \(ABCD\) trở thành hình thoi, ta cần thêm điều kiện

\(AB \bot BC.\)

\(AB = BC.\)

\(AB = CD.\)

\(AC = BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC.\) Khi đó độ dài \(x\) trong hình vẽ bên bằng

Cho hình vẽ bên. Biết AD là đường phân giác của góc BAC. Khi đó độ dài x trong hình vẽ bên bằng (ảnh 1)

\(26,67\;{\rm{cm}}.\)

\(16\;{\rm{cm}}.\)

\(12\;{\rm{cm}}.\)

\(15\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(JK\,{\rm{//}}\,NP,\) độ dài \(x\) trong hình vẽ bên bằng

Cho hình vẽ bên. Biết JK song song NP, độ dài x trong hình vẽ bên bằng (ảnh 1)

\(4\;{\rm{cm}}.\)

\(9\;{\rm{cm}}.\)

\(8\;{\rm{cm}}.\)

\(12\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Rút gọn các biểu thức sau:

1) \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) - x\left( {x - 1} \right).\)

2) \(\left( {x - y} \right)\left( {x - 3y} \right) - {\left( {x - 2y} \right)^2}.\)

3) \({(x + y)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + \left( {y - x} \right)\left( {{y^2} + xy + {x^2}} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) - x\left( {x - 1} \right)\)

\( = {x^2} - 9 - {x^2} + x\)

\( = x - 9.\)

b) \(\left( {x - y} \right)\left( {x - 3y} \right) - {\left( {x - 2y} \right)^2}\)

\( = {x^2} - 3xy - xy + 3{y^2} - {x^2} + 4xy - 4{y^2}\)\( =  - {y^2}.\)

c) \({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + \left( {y - x} \right)\left( {{y^2} + xy + {x^2}} \right)\)

\( = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} - 3{x^2}y - 3x{y^2} + {y^3} - {x^3}\)\( = 2{y^3}.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

1) \(4{x^2}y - 12x{y^2}.\) 

2) \({x^3} + {x^2}y - 2x{y^2} - 8{y^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) \(4{x^2}y - 12x{y^2}\)

\( = 4xy\left( {x - 3y} \right).\)

2) \({x^3} + {x^2}y - 2x{y^2} - 8{y^3}\)

\( = {x^3} - 8{y^3} + {x^2}y - 2x{y^2}\)

\[ = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) + xy\left( {x - 2y} \right)\]

\( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2} + xy} \right)\)

\( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 3xy + 4{y^2}} \right).\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của các lớp khối 8 tham gia câu lạc bộ Bóng rổ của một trường THCS.

Lớp

8A

8B

8C

8D

Số học sinh tham gia

8

12

10

5

1) Dùng biểu đồ cột để so sánh số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ này ở từng lớp.

2) Trí Nguyên là học sinh của lớp 8A và hiện chưa tham gia câu lạc bộ nào của trường. Bạn Nguyên nhận xét rằng: “Nếu mình đăng kí tham gia câu lạc bộ Bóng rổ của truờng thì số học sinh lớp 8A trong câu lạc bộ Bóng rổ lúc này sẽ chiếm \(25\% \) tổng số học sinh của cả câu lạc bộ”. Em hãy cho biết nhận xét của bạn Nguyên có chính xác không?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) Biểu đồ cột so sánh số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng rổ ở từng lớp:

Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của các lớp khối 8 tham gia câu lạc bộ Bóng rổ của một trường THCS.  Lớp     8A     8B     8C     8D     Số học sinh tham gia     8     12     10     5 (ảnh 1)

2) Số học sinh lớp 8A tham gia CLB Bóng rổ sau khi Nguyên tham gia là: \(8 + 1 = 9\) (học sinh).

Khi đó, tổng số học sinh tham gia CLB Bóng rổ là: \(9 + 12 + 10 + 5 = 36\) (học sinh).

So với cả CLB, tỉ lệ số học sinh lớp 8A tham gia chơi bóng rổ là: \(\frac{9}{{36}} \cdot 100\%  = 25\% .\)

Vậy bạn Nguyên đã đưa ra nhận xét đúng.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) và trung tuyến \(AM.\) Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB.\) Trên tia đối của tia \(HM\) lấy điểm \(N\) sao cho \(HN = HM.\)

1) Chứng minh \(AM = MB\) và tứ giác \(ANBM.\)

2) Qua \(N\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(BN\) cắt tia \(BA\) tại \(D.\) Chứng minh \(DM \bot BC\) và \(\Delta BDC\) cân.

3) Gọi \(K\) là giao điểm của \(DM\) và \(AC,\) kéo dài \(MA\) cắt \(DN\) tại \(J.\) Vẽ \(HP\) song song với \(NJ\) \(\left( {P \in MA} \right).\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(HP.\) Tia \(MI\) cắt đoạn thẳng \(NJ\) tại \(E.\) Chứng minh \(E\) là trung điểm của \(NJ\) và \(MI\,{\rm{//}}\,JK.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và trung tuyến AM. Gọi H là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia HM lấy điểm N sao cho HN = HM.  1) Chứng minh AM = MB và tứ giác ANBM (ảnh 1)

1) Xét \(\Delta ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Lại có \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(AM = MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Xét tứ giác \(ANBM\) có \(H\) là trung điểm của \(AB\) và \(MN\) (do \(HN = HM)\) nên \(ANBM\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(ANBM\) có \(AM = MB\) nên là hình thoi.

2) ⦁ Vì \(ANBM\) là hình thoi nên \(BN = BM\) và \(BA\) là phân giác của \(\widehat {MBN}\) (tính chất hình thoi).

Xét \(\Delta BND\) và \(\Delta BMD\) có:

\(BN = BM;\)

\(\widehat {NBD} = \widehat {MBD}\) (do \(BA\) là phân giác của \(\widehat {MBN});\)

\(BD\) là cạnh chung.

Do đó \(\Delta BND = \Delta BMD\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {BND} = \widehat {BMD}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {BMD} = \widehat {BND} = 90^\circ ,\) nên \(DM \bot BC\) tại \(M.\)

⦁ Ta có \(DM \bot BC\) tại \(M\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(DM\) là đường trung trực của \(BC.\)

Do đó \(DB = DC\) nên \(\Delta DBC\) cân tại \(D.\)

3) ⦁ Xét \(\Delta MJE\) có \(IP\,{\rm{//}}\,EJ\) nên \(\frac{{IP}}{{EJ}} = \frac{{MI}}{{ME}}\) (hệ quả định lí Thalès).

Xét \(\Delta MNE\) có \(HI\,{\rm{//}}\,NE\) nên \(\frac{{HI}}{{NE}} = \frac{{MI}}{{ME}}\) (hệ quả định lí Thalès).

Do đó \(\frac{{IP}}{{EJ}} = \frac{{HI}}{{NE}}\left( { = \frac{{MI}}{{ME}}} \right)\)

Mặt khác, \(I\) là trung điểm của \(HP\) nên \(IP = IH,\) do đó \(EJ = NE\) hay \(E\) là trung điểm \(NJ.\)

⦁ Vì \(ANBM\) là hình thoi nên \(AB \bot MN\)

Lại có \(AC \bot AB\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

Xét \(\Delta DHM\) có \(AK\,{\rm{//}}\,HM\) nên \(\frac{{DK}}{{KM}} = \frac{{DA}}{{AH}}\) (định lí Thalès). (1)

Xét \(\Delta MNJ\) có \(E,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(NJ\) và \(MN\) nên \(EH\) là đường trung bình của tam giác, do đó \[EH\,{\rm{//}}\,MJ\].

Xét \(\Delta DEH\) có \(JA\,{\rm{//}}\,EH\) nên \(\frac{{DJ}}{{JE}} = \frac{{DA}}{{AH}}\) (định lí Thalès). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{DK}}{{KM}} = \frac{{DJ}}{{JE}}\left( { = \frac{{DA}}{{AH}}} \right).\) Do đó \(JK\,{\rm{//}}\,EM\) (định lí Thalès đảo).

Vậy \(MI\,{\rm{//}}\,JK.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(p,\,\,q\) là hai số nguyên tố thỏa mãn: \({p^2} - 2{q^2} = 1.\) Tìm hai số nguyên tố \(p,\,\,q.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \({p^2} - 2{q^2} = 1\)

\({p^2} - 1 = 2{q^2}\)

\(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) = 2{q^2}\)

Do \(2{q^2} \vdots 2\) nên \(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 2\)

Suy ra \(p\) là số lẻ.

Do đó \(\left( {p - 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 4,\) nên \(2{q^2} \vdots 4\) từ đó ta có \(q\) là số nguyên tố chẵn, hay \(q = 2.\)

Với \(q = 2\) ta có \({p^2} - 2 \cdot {2^2} = 1\) nên \(p = 3.\)

Vậy \[\left( {p;q} \right) = \left( {3;2} \right).\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây