Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Lương Thế Vinh (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án
12 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
\[2{x^3}y.\]
\[x + 3{y^2}.\]
\[\frac{2}{{x + 5}}.\]
\[{x^2} - 5xy + \frac{9}{5}{y^2}.\]
Đáp án đúng là: A
Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh là \[3x + 1\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\] Bên trong mảnh vườn người ta xây một hồ nước hình vuông có độ dài cạnh là \[x + 1\,\,{\rm{(m)}}{\rm{,}}\] phần đất còn lại người ta dùng để trồng cây (như hình bên dưới).

Đa thức dạng thu gọn biểu thị diện tích phần đất trồng cây của mảnh vườn theo biến x là:
\[8{x^2} + 4x.\]
\[\;8{x^2}-4x.\]
\[8{x^2}.\]
\[2{x^2}.\]
Đáp án đúng là: A
Phân tích đa thức \[2{x^2} + 3xy\] thành nhân tử, ta được
\[x\left( {2 + 3y} \right).\]
\[x\left( {2x + 3y} \right).\]
\[5{x^3}y.\]
\[6{x^3}y.\]
Đáp án đúng là: B
Thu gọn phân thức\(A = \frac{{{x^2} - xy - x + y}}{{{x^2} + xy - x - y}},\) ta được
\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)
\(\frac{{x - y}}{{x + y}}.\)
\[ - 1.\]
1.
Đáp án đúng là: B
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Theo định lý Pythagore ta có:

\[B{C^2} = A{B^2}-A{C^2}.\]
\[A{B^2} = A{C^2}-B{C^2}.\]
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}.\]
\[A{C^2} = A{B^2}-B{C^2}.\]
Đáp án đúng là: C
Cho hình thang cân \[ABCD,\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\] có \[\widehat D\; = 70^\circ .\]

\[90^\circ .\]
\[180^\circ .\]
\[110^\circ .\]
\[70^\circ .\]
Đáp án đúng là: D
Phương pháp nào phù hợp để một trường THPT thống kê dữ liệu về các môn học phụ huynh đăng ký tự chọn phát triển năng lực và sở thích của học sinh?
Tra thông tin trên Internet.
Làm thí nghiệm.
Khảo sát qua biểu mẫu đăng ký.
Quan sát trực tiếp.
Đáp án đúng là: C
Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định tính?
Số ngày công làm việc của công nhân trong phân xưởng: 27; 26; 25; 28;....
Thu nhập hàng tháng của một số sinh viên khi đi làm thêm sau giờ học: 3 triệu; 1,5 triệu; 2 triệu;....
Nơi sinh của học sinh lớp 8A: Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Thuận, ....
Số học tham gia ngày hội khoa học của các lớp khối 8: 12; 15; 20; 21; 17; ....
Đáp án đúng là: C
II. PHẦN TỰ LUẬN
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) \(3x\left( {2x + 1} \right)-5\left( {2x + 1} \right).\)
b) \[9{x^2}-25--6xy + {y^2}.\]
a) \(3x\left( {2x + 1} \right)--5\left( {2x + 1} \right)\)
\[ = \left( {2x\; + 1} \right)\left( {3x\;--5} \right).\]b) \[9{x^2}--25--6xy + {y^2}\]
\[ = \left( {9{x^2}--6xy + {y^2}} \right)--25\]
\[ = {\left( {3x--y} \right)^2}--{5^2}\]
\[ = \left( {3x--y--5} \right)\left( {3x--y + 5} \right).\]Thực hiện phép tính:
a) \[\frac{{4x}}{{\left( {x + 7} \right)y}} \cdot \frac{{3\left( {x + 7} \right)}}{x}.\]
b) \[\frac{1}{{x - 3}} + \frac{1}{{x + 3}}.\]
a) \[\frac{{4x}}{{\left( {x + 7} \right)y}} \cdot \frac{{3\left( {x + 7} \right)}}{x}\]
\[ = \frac{{4x \cdot 3\left( {x + 7} \right)}}{{\left( {x + 7} \right)y \cdot x}} = \frac{{12}}{y}.\]
b) \[\frac{1}{{x - 3}} + \frac{1}{{x + 3}}\]
\[ = \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{x - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 3 + x - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\]Một giá để nến thơm có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 14 cm, chiều cao của giá nến thơm là 22 cm, mặt bên của giá nến thơm là các tam giác cân có chiều cao là 23 cm.

Tính diện tích xung quanh và thể tích của giá nến thơm hình chóp tứ giác đều trên.
Hướng dẫn giải
Diện tích xung quanh của giá nến thơm là: \(\left( {\frac{{14 \cdot 23}}{2}} \right) \cdot 4 = 644\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)
Thể tích giá nến thơm là: \(\frac{{{{14}^2} \cdot 22}}{3} = \frac{{4312}}{3} \approx 1437,3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)Cho tam giác \[ABC\] vuông tại A. Gọi M là trung điểm \[BC.\] Kẻ \[MH\] vuông góc với cạnh \[AB\] tại \(H\), kẻ \[MK\] vuông góc với cạnh \[AC\] tại \(K.\)
a) Chứng minh tứ giác \[AHMK\] là hình chữ nhật.
b) Gọi E là trung điểm đoạn MC . Gọi F là điểm đối xứng với A qua E. Chứng minh: Tứ giác \[AMFC\] là hình bình hành.
c) Gọi O là giao điểm của HC và AM . Chứng minh: \(MO = \frac{{BC}}{6}.\)
Hướng dẫn giải

a) Xét tứ giác \[AHMK\] có \(\widehat {HAK} = 90^\circ \) (do \[\Delta ABC\] vuông tại A nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \));
\[\widehat {AHM} = 90^\circ \] (do \[MH \bot \;AB\] tại \(H\))
\[\widehat {AKM} = 90^\circ \] (do \[MK \bot \;AC\] tại \(K\))
Do đó tứ giác \[AHMK\] là hình chữ nhật.
b) Xét tứ giác AMFC có:
• E là trung điểm MC (gt);
• E là trung điểm AF (do F là điểm đối xứng của A qua E).
Suy ra hai đường chéo MC và AF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên \[AMFC\] là hình bình hành.
c) Tam giác MAB cân tại M có đường cao \(MH\) (vì \(MH \bot AB\,)\) nên \(MH\) cũng là đường trung tuyến, suy ra H là trung điểm AB.
Xét \[\Delta ABC\] có AM và CH là hai đường trung tuyến cắt nhau tại O nên O là trọng tâm của \[\Delta ABC\].
Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM\) nên \(OM = \frac{1}{3}AM.\)
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại A có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)
Do đó \(MO = \frac{1}{6}AM = \frac{{BC}}{6}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?








