Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Lương Thế Vinh (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Lương Thế Vinh (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 841 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[2{x^3}y.\]

\[x + 3{y^2}.\]

\[\frac{2}{{x + 5}}.\]

\[{x^2} - 5xy + \frac{9}{5}{y^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là:  A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh là \[3x + 1\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\] Bên trong mảnh vườn người ta xây một hồ nước hình vuông có độ dài cạnh là \[x + 1\,\,{\rm{(m)}}{\rm{,}}\] phần đất còn lại người ta dùng để trồng cây (như hình bên dưới).

Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh là 3x + 1 m. Bên trong mảnh vườn người ta xây một hồ nước hình vuông có độ dài cạnh là x + 1 m, phần đất còn lại người ta dùng để trồng cây (ảnh 1)

Đa thức dạng thu gọn biểu thị diện tích phần đất trồng cây của mảnh vườn theo biến x là:

\[8{x^2} + 4x.\]

\[\;8{x^2}-4x.\]

\[8{x^2}.\]

\[2{x^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \[2{x^2} + 3xy\] thành nhân tử, ta được

\[x\left( {2 + 3y} \right).\]

\[x\left( {2x + 3y} \right).\]

\[5{x^3}y.\]

\[6{x^3}y.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu gọn phân thức\(A = \frac{{{x^2} - xy - x + y}}{{{x^2} + xy - x - y}},\) ta được

\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x - y}}{{x + y}}.\)

\[ - 1.\]

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Theo định lý Pythagore ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A. Theo định lý Pythagore ta có: (ảnh 1)

\[B{C^2} = A{B^2}-A{C^2}.\]

\[A{B^2} = A{C^2}-B{C^2}.\]

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}.\]

\[A{C^2} = A{B^2}-B{C^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD,\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\] có \[\widehat D\; = 70^\circ .\]

Cho hình thang cân ABCD, AB song song CD có góc  D = 70 độ (ảnh 1)

\[90^\circ .\]

\[180^\circ .\]

\[110^\circ .\]

\[70^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào phù hợp để một trường THPT thống kê dữ liệu về các môn học phụ huynh đăng ký tự chọn phát triển năng lực và sở thích của học sinh?

Tra thông tin trên Internet.

Làm thí nghiệm.

Khảo sát qua biểu mẫu đăng ký.

Quan sát trực tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định tính?

Số ngày công làm việc của công nhân trong phân xưởng: 27; 26; 25; 28;....

Thu nhập hàng tháng của một số sinh viên khi đi làm thêm sau giờ học: 3 triệu; 1,5 triệu; 2 triệu;....

Nơi sinh của học sinh lớp 8A: Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Thuận, ....

Số học tham gia ngày hội khoa học của các lớp khối 8: 12; 15; 20; 21; 17; ....

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \(3x\left( {2x + 1} \right)-5\left( {2x + 1} \right).\)    

b) \[9{x^2}-25--6xy + {y^2}.\]

Xem đáp án
Hướng dẫn giải

a) \(3x\left( {2x + 1} \right)--5\left( {2x + 1} \right)\)

\[ = \left( {2x\; + 1} \right)\left( {3x\;--5} \right).\]

b) \[9{x^2}--25--6xy + {y^2}\]

\[ = \left( {9{x^2}--6xy + {y^2}} \right)--25\]

\[ = {\left( {3x--y} \right)^2}--{5^2}\]

\[ = \left( {3x--y--5} \right)\left( {3x--y + 5} \right).\]
10. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \[\frac{{4x}}{{\left( {x + 7} \right)y}} \cdot \frac{{3\left( {x + 7} \right)}}{x}.\]       

b) \[\frac{1}{{x - 3}} + \frac{1}{{x + 3}}.\]

Xem đáp án
Hướng dẫn giải

a) \[\frac{{4x}}{{\left( {x + 7} \right)y}} \cdot \frac{{3\left( {x + 7} \right)}}{x}\]

\[ = \frac{{4x \cdot 3\left( {x + 7} \right)}}{{\left( {x + 7} \right)y \cdot x}} = \frac{{12}}{y}.\]

b) \[\frac{1}{{x - 3}} + \frac{1}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{x - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 3 + x - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\]
11. Tự luận
• 1 điểm

Một giá để nến thơm có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 14 cm, chiều cao của giá nến thơm là 22 cm, mặt bên của giá nến thơm là các tam giác cân có chiều cao là 23 cm.

Một giá để nến thơm có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 14 cm, chiều cao của giá nến thơm là 22 cm, mặt bên của giá nến thơm là các tam giác cân có chiều cao là 23 cm. (ảnh 1)

Tính diện tích xung quanh và thể tích của giá nến thơm hình chóp tứ giác đều trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của giá nến thơm là: \(\left( {\frac{{14 \cdot 23}}{2}} \right) \cdot 4 = 644\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Thể tích giá nến thơm là: \(\frac{{{{14}^2} \cdot 22}}{3} = \frac{{4312}}{3} \approx 1437,3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
12. Tự luận
• 1 điểm

 Cho tam giác \[ABC\] vuông tại A. Gọi M là trung điểm \[BC.\] Kẻ \[MH\] vuông góc với cạnh \[AB\] tại \(H\),  kẻ \[MK\] vuông góc với cạnh \[AC\] tại \(K.\)

a) Chứng minh tứ giác \[AHMK\] là hình chữ nhật.

b) Gọi E là trung điểm đoạn MC . Gọi F là điểm đối xứng với A qua E. Chứng minh: Tứ giác \[AMFC\] là hình bình hành.

c) Gọi O là giao điểm của HC và AM . Chứng minh: \(MO = \frac{{BC}}{6}.\)
 Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Kẻ MH vuông góc với cạnh AB tại H,  kẻ MK vuông góc với cạnh AC tại K.  a) Chứng minh tứ giác AHMK là hình chữ nhật. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Kẻ MH vuông góc với cạnh AB tại H,  kẻ MK vuông góc với cạnh AC tại K.  a) Chứng minh tứ giác AHMK là hình chữ nhật. (ảnh 2)

a) Xét tứ giác \[AHMK\] có \(\widehat {HAK} = 90^\circ \) (do \[\Delta ABC\] vuông tại A nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \));

\[\widehat {AHM} = 90^\circ \] (do \[MH \bot \;AB\] tại \(H\))

\[\widehat {AKM} = 90^\circ \] (do \[MK \bot \;AC\] tại \(K\))

Do đó tứ giác \[AHMK\] là hình chữ nhật.

b) Xét tứ giác AMFC có:

• E là trung điểm MC (gt);

• E là trung điểm AF (do F là điểm đối xứng của A qua E).

Suy ra hai đường chéo MC và AF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên \[AMFC\] là hình bình hành.

c) Tam giác MAB cân tại M có đường cao \(MH\) (vì \(MH \bot AB\,)\) nên \(MH\) cũng là đường trung tuyến, suy ra H là trung điểm AB.

Xét \[\Delta ABC\] có AM và CH là hai đường trung tuyến cắt nhau tại O nên O là trọng tâm của \[\Delta ABC\].

Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM\) nên \(OM = \frac{1}{3}AM.\)

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại A có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(MO = \frac{1}{6}AM = \frac{{BC}}{6}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây