Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Dương Nội (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Dương Nội (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 840 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Biểu thức nào không là đa thức?

\(9{x^2}y\).

\(2xy + x{y^2}\).

\( - 2{x^2}z\).

\(3x - 2\sqrt {xy} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(3x - 2\sqrt {xy} \) không phải đa thức vì có chứa căn bậc hai của các biến.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(2\left( {x - 1} \right) - 3x = 0\) là:

2.

\( - 2\).

1.

\( - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(2\left( {x - 1} \right) - 3x = 0\)

\(2x - 2 - 3x = 0\)

\( - x - 2 = 0\)

\(x =  - 2\)

Vậy \(x =  - 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right)\) là:

\({x^2} - 2{y^2}\).

\({x^2} + 4{y^2}\).

\({x^2} - 4{y^2}\).

\(x - 4y\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right) = {x^2} - 4{y^2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2x + 6}}\) là:

\(x = 3\).

\(x \ne - 3\).

\(x \ne 3\).

\(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(2x + 6 \ne 0\) hay \(x \ne  - 3\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 6x + 9}}\) là:

\(\frac{1}{{ - 3x + 9}}\).

\(\frac{x}{{3 - x}}\).

\(\frac{{ - 3x}}{{ - 6x + 9}}\).

\(\frac{x}{{x - 3}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 6x + 9}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{x}{{x - 3}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 3\), giá trị của \(f\left( { - 1} \right)\) là:

5.

1.

\( - 1\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^2} + 3 = 5\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau?

\(15{\rm{\;cm}};8{\rm{\;cm}};18{\rm{\;cm}}\).

\(3{\rm{dm}};4{\rm{dm}};5{\rm{dm}}\).

\(5{\rm{\;m}};6{\rm{\;m}};8{\rm{\;m}}\).

\(2{\rm{\;cm}};3{\rm{\;cm}};4{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \({3^2} + {4^2} = {5^2}\) nên \(3{\rm{dm}};4{\rm{dm}};5{\rm{dm}}\) là độ dài ba cạnh tam giác vuông.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là?

Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Tứ giác có ba cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.

Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính

a) \(3{x^2}y \cdot \left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2} \cdot \left( {{x^2}y - {y^2}} \right)\). \

b) \(\left( {{x^3} + 1} \right):\left( {x + 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(3{x^2}y \cdot \left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2} \cdot \left( {{x^2}y - {y^2}} \right) = 6{x^4}y - 3{x^2}{y^2} - 4{x^4}y + 4{x^2}{y^2} = 2{x^4}y + {x^2}{y^2}\).

b) \(\left( {{x^3} + 1} \right):\left( {x + 1} \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right):\left( {x + 1} \right) = {x^2} - x + 1\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết

a) \(16{x^2} - {(3x - 4)^2} = 0\).

b) \({x^3} - {x^2} - 3 + 3x = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(16{x^2} - {(3x - 4)^2} = 0\)

\(\left( {4x - 3x + 4} \right)\left( {4x + 3x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {7x - 4} \right) = 0\)

Trường hợp 1:

\(x + 4 = 0\)

\(x =  - 4\).

Trường hợp 2:

\(7x - 4 = 0\)

\(x = \frac{4}{7}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\frac{4}{7}} \right\}\)

b) \({x^3} - {x^2} - 3 + 3x = 0\)

\({x^2}\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 3} \right) = 0\)

Ta có \({x^2} + 3 > 0\) nên suy ra \(x - 1 = 0\), do đó \(x = 1\).

Vậy \(x = 1\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{{2x}}{{4 - {x^2}}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{4x}}\) (với \(x \ne  \pm 2,x \ne 0).\)

a) Rút gọn biểu thức \(A\).

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 3\).

c) Tìm giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(A = \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{{2x}}{{4 - {x^2}}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{4x}}\)

\(A = \left[ {\frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right].\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)

\(A = \frac{{x - 2 + 2x + x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)

\(A = \frac{{4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

Vậy \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

b) Thay \(x =  - 3\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{ - 3 - 2}}{{ - 3 + 2}} = \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = 5\).

Vậy với \(x =  - 3\) thì \(A = 5\).

c) \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{x + 2 - 4}}{{x + 2}} = 1 - \frac{4}{{x + 2}}\).

Để \(A\) có giá trị nguyên thì \(\frac{4}{{x + 2}}\) nguyên hay \(x + 2 \in \)Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 2\,;\,\, \pm 4} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(x + 2\)

\( - 1\)

\( - 2\)

\( - 4\)

\(1\)

\(2\)

\(4\)

\(x\)

\( - 3\)

\( - 4\)

\( - 6\)

\( - 1\)

\(0\)

\(2\)

\(A\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

\( - 3\)

\( - 1\)

\(0\)

Đối chiếu điều kiện

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Thoả mãn

Vậy \(x \in \left\{ { - 6\,;\,\, - 4\,;\,\, - 3\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,2} \right\}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Giá 1 kg cam Canh loại I là 50 000 đồng.

a) Viết công thức biểu thị số tiền \[y\] (đồng) thu được khi bán \(x\) kg cam Canh loại I.

Hỏi \[y\] có phải là hàm số bậc nhất của \(x\) hay không?

b) Tính số tiền thu được khi bán \(12\;\,{\rm{kg}}\) cam Canh loại I.

c) Cần bán bao nhiêu kg cam Canh loại I để thu được số tiền 1 500 000 đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(y = 50000x\).

\(y\) làm hàm số bậc nhất của \(x\).

b) Số tiền thu được khi bán \(12\;\,{\rm{kg}}\) cam Canh loại I là: \(50\,\,000.12 = 600\,\,000\) (đồng)

c) Để thu được số tiền 1 500 000 đồng thì cần bán số kg cam là:

\(1\,\,500\,\,000:50\,\,000 = 30\) (kg).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), kẻ \(MD\) vuông góc với \(AB\) tại \(D,\,\,ME\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\).

a) Chứng minh \(AM = DE\).

b) Chứng minh tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành.

c) Tam giác vuông \(ABC\) cần thêm điều kiện gì để tứ giác \(ADME\) là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A có (AB < AC). Gọi M là trung điểm của BC, kẻ MD vuông góc với AB tại D,ME vuông góc với AC tại E.  a) Chứng minh AM = DE (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \).

Vì \(MD \bot AB\left( {D \in AB} \right)\) nên \(\widehat {MDA} = \widehat {MDB} = 90^\circ \).

Vì \(ME \bot AC\left( {E \in AC} \right)\) nên \(\widehat {MEA} = \widehat {MEC} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {BAC} = \widehat {MDA} = \widehat {MEA} = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật (dhnb).

Vậy \(AM = DE\) (tính chất).

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(M\)là trung điểm của \(BC\) nên \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) suy ra \(AM = MB = MC = \frac{1}{2}BC\) (Định lí).

Do đó \(\Delta MAC\) cân tại \(M\).

Mà \(ME \bot AC\left( {E \in AC} \right)\) nên \(ME\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta MAC\)

Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AE = EC\).

Vì tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật (chứng minh trên) nên \(DM\,{\rm{//}}\,AE,\,\,DM = AE\) (tính chất)

Do đó \(DM\,{\rm{//}}\,EC,DM = EC\) nên tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành (dhnb).

c) Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì đường chéo \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {DAE}\).

Hay \(AM\) là đường phân giác của \(\Delta ABC\).

Mà \(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

Vậy để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \(x,\,\,y\) thoả mãn đẳng thức:

\(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0.\)

Tính giá trị của biểu thức: \(M = {\left( {x + y} \right)^{2021}} + {\left( {x - 2} \right)^{2022}} + {\left( {y + 1} \right)^{2023}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0\)

\({x^2} - 2x + 1 + {y^2} + 2y + 1 + 4{x^2} + 8xy + 4{y^2} = 0\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + 4{\left( {x + y} \right)^2} = 0\)

Với mọi \(x,\,\,y\), ta có  \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\\{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0\\{\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 1} \right)^2} = 0\\{\left( {x + y} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y + 1 = 0\\x + y = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 1\\x + y = 0\end{array} \right.\).

Ta có: \(M = {\left( {x + y} \right)^{2021}} + {\left( {x - 2} \right)^{2022}} + {\left( {y + 1} \right)^{2023}}\)

\( = {0^{2021}} + {\left( {1 - 2} \right)^{2022}} + {\left( { - 1 + 1} \right)^{2023}}\)

\( = 0 + {\left( { - 1} \right)^{2022}} + {0^{2023}}\)\( = 0 + 1 + 0 = 1.\)

Vậy \(M = 1\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây