Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Đồng Khởi (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Đồng Khởi (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 835 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

\(\frac{1}{{{x^2} + 1}}.\)

\(\frac{{x + 1}}{2}.\)

\({x^2} - 5.\)

\(\frac{{x + 1}}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện nào của x thì phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) xác định?

\(x \le 2.\)

\(x \ne 1.\)

\(x = 2.\)

\(x \ne 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để phân thức \(\frac{{2x - 5}}{{2x\left( {x - 5} \right)}}\) xác định là:

\(x \ne 0,\,\,x \ne 5.\)

\(x \ne 0,\,\,x \ne - 5.\)

\(x \ne 2,\,\,x \ne 5.\)

\(x \ne - 2,\,\,x \ne - 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây là đúng khi nói về hình thang?

Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song.

Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau.

Hình thang là tứ giác có 2 cạnh kề bằng nhau.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.

Hình bình hành có các cặp đối song song và bằng nhau.

Hình bình hành có bốn góc bằng nhau.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy chọn câu sai.

Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau.

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \(\frac{{{x^3}}}{8} + 8{y^3}\) thành nhân tử:

\(\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + xy + 2{y^2}} \right).\)

\(\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{4} - xy + 4{y^2}} \right).\)

\(\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - xy + 4{y^2}} \right).\)

\(\left( {\frac{x}{2} + 2y} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{4} - 2xy + 4{y^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\) là:

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng \(5\)cm; \(12\)cm là:

\(6\)cm.

\(6,5\)cm.

\(10\)cm.

\(13\)cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(24\) cm và \(10\) cm. Tính độ dài cạnh hình thoi:

\(12\)cm.

\(14\)cm.

\(13\)cm.

\(15\)cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai:

Hình vuông vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

Hình vuông có đường chéo là phân giác các góc trong hình vuông.

Hình vuông là hình chữ nhật nhưng không là hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An đun nước và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun được kết quả như sau:

Thời điểm

5

6

7

8

9

10

Nhiệt độ \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\)

40

70

68

90

99

80

An đã thu được dữ liệu trên bằng cách nào?

Làm thí nghiệm.

Quan sát.

Thu thập từ các nguồn có sẵn như: sách báo, trang web, …

Lập bảng hỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính:

a) \[\frac{{4x + 13}}{{5x\left( {x - 7} \right)}} + \frac{{x - 48}}{{5x\left( {x - 7} \right)}}.\]   

b) \[\frac{{x + 2}}{{2x - 4}} + \frac{{ - 4x}}{{{x^2} - 4}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{{4x + 13}}{{5x\left( {x - 7} \right)}} + \frac{{x - 48}}{{5x\left( {x - 7} \right)}} = \frac{{4x + 13 + x - 48}}{{5x\left( {x - 7} \right)}} = \frac{{5x - 35}}{{5x\left( {x - 7} \right)}} = \frac{{5\left( {x - 7} \right)}}{{5x\left( {x - 7} \right)}} = \frac{1}{x}.\]                    

b) \[\frac{{x + 2}}{{2x - 4}} + \frac{{ - 4x}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{x + 2}}{{2\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{ - 4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{ - 4x \cdot 2}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - 8x}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{{2\left( {x + 2} \right)}}.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Một khối kim loại có dạng hình chóp tứ giác đều, với độ dài cạnh là \[10\] dm và chiều cao mặt bên (trung đoạn) là \[6\] dm.

a) Tính diện tích xung quanh của khối kim loại.

b) Người ta cần sơn hết tất cả các mặt ngoài của khối kim loại. Cứ \[5\]m2 thì cần \[6,25\]kg sơn, mỗi kg sơn có giá \[200{\rm{ }}000\] đồng. Tính số tiền người đó phải trả khi sơn khối kim loại, biết tiền công sơn là \[350{\rm{ }}000\] đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh của khối kim loại là: \({S_{xq}} = 4 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 6} \right) = 120{\rm{\;}}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

b) Diện tích mặt đáy của khối kim loại là:

Diện tích cần sơn là: \(120 + 100 = 220{\rm{\;}}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 2,2{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Số kg sơn cần để sơn hết tất cả các mặt ngoài của khối kim loại là: \(\frac{{2,2}}{5} \cdot 6,25 = 2,75{\rm{\;}}\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Số tiền phải trả cho \[2,75{\rm{\;kg}}\] sơn là: \[2,75 \cdot 200\,\,000 = 550\,\,000\] (đồng).

Số tiền phải trả khi sơn khối kim loại là: \(550\,\,000 + 350\,\,000 = 900\,\,000\) (đồng).

15. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả tìm hiểu về kết quả xếp loại học tập của các bạn học sinh Khối 8 học kì 1 của trường A được cho bởi bảng thống kê sau:

Xếp loại học tập của học sinh khối 8 học kì 1

Kết quả học tập

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Số học sinh

120

285

170

25

a) Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.

b) Hãy tính tỉ lệ phần trăm kết quả học tập loại Tốt của khối 8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Dữ liệu định tính là kết quả học tập: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Dữ liệu định lượng là số học sinh: 120; 285; 170; 25.

b) Tổng số học sinh khối 8 của trường A là: \(120 + 285 + 170 + 25 = 600\) (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm kết quả học tập loại Tốt của khối 8 là: \(\frac{{120}}{{600}} \cdot 100\%  = 20\% .\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A{\rm{ }}\left( {AB < AC} \right)\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[BC\]. Vẽ \[MD\] vuông góc \[AB\] tại \[D\], \[ME\] vuông góc \[AC\] tại \[E\].

a) Chứng minh tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

b) Trên tia \[ME\] lấy điểm \[F\] sao cho \[E\] là trung điểm \[MF\]. Chứng minh tứ giác \[AMCF\] là hình thoi.

c) Gọi \[N\] là điểm đối xứng của \[D\] qua \[M\], kẻ \[DH\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\]. Chứng minh \[AH\] vuông góc \[HN\].

Xem đáp án
Hướng dẫn giải
Cho tam giác ABC vuông tại A, (AB < AC). Gọi M là trung điểm BC. Vẽ MD vuông góc AB tại D, ME vuông góc AC tại E.  a) Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Vì \(MD \bot AB\) tại \(D\) nên \[\widehat {ADM} = 90^\circ .\]

Vì \(ME \bot AC\) tại \(E\) nên \[\widehat {AEM} = 90^\circ .\]

Vì \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {DAE} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \(ADME\) có \[\widehat {ADM} = \widehat {DAE} = \widehat {AEM} = 90^\circ \] nên là hình chữ nhật.

b) Vì \(ADME\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {DME} = 90^\circ ,\) \(DM = AE\) và \(AM = DE\) (tính chất hình chữ nhật).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[A\] có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{1}{2}BC,\) do đó \(AM = MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Ta có \(AM = DE\) và \(AM = MC\) nên \(DE = MC.\)

Xét \(\Delta DME\) (vuông tại \(M)\) và \(\Delta CEM\) (vuông tại \(E)\) có:

\(ME\) là cạnh chung và \(ED = MC\) (chứng minh trên).

Do đó \(\Delta DME = \Delta CEM\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(DM = CE\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(AE = DM\) nên \(AE = CE\) hay \(E\) là trung điểm của \(AC.\)

Xét tứ giác \(AMCF\) có \(E\) là trung điểm của \(MF\) và \(AC\) nên \(AMCF\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(AMCF\) có \(AM = MC\) nên là hình thoi.

c) Ta có \(DM = MN\) (do \(N\) đối xứng với \(D\) qua \(M)\) nên \(DN = 2DM.\)

Vì \(E\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2AE.\)

Mà \(DM = AE\) nên \(DN = AC.\)

Xét tứ giác \(ADNC\) có \(DN\,{\rm{//}}\,AC\) (cùng vuông góc với \(AB)\) và \(DN = AC\) nên \(ADNC\) là hình bình hành. Lại có \(\widehat {DAC} = 90^\circ \) nên \(ADNC\) là hình chữ nhật.

Do đó hai đường chéo \(AN\) và \(DC\) của hình chữ nhật này bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AN\) và \(CD.\) Khi đó \(I\) là trung điểm của \(AN\) và \(CD.\)

Xét \(\Delta DHC\) vuông tại \(H\) có \(HI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(DC\) nên \(IH = \frac{1}{2}DC.\)

Mà \(AN = DC\) nên \(IH = \frac{1}{2}AN.\)

Xét \(\Delta AHN\) có \(HI\) là đường trung tuyến và \(IH = \frac{1}{2}AN\) nên \(\Delta AHN\) vuông tại \(H\) hay \(AH \bot HN.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây