Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Thạch Thất (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Thạch Thất (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 836 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng trong mỗi câu sau:

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[2{x^2}y\].

\[\frac{{x + {y^3}}}{{3y}}\].

\[ - \frac{3}{4}{x^3}y + 7x\].

\[ - \frac{1}{5}\;{x^4} + {y^5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đơn thức sau, đơn thức nào là đơn thức thu gọn?

\({x^3}{y^3}x\).

\(5x \cdot 3y\).

\( - 5{x^2}{y^3}{z^4}\).

\(\frac{1}{5}{x^2}{y^2}x{z^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: x+12=x2+        +1 .

\(4x\).

\(2x\).

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({x^3} - {y^3}\) được viết dưới dạng tích là

\(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right).\)

\(\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right).\)

\(\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right).\)

\(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{21{x^3}{y^2}}}{{14x{y^6}}}\) là

\[\frac{{3{x^2}}}{{2{y^4}}}\].

\[\frac{{2{x^2}}}{{3{y^4}}}\].

\[\frac{{2\left( {x + 5} \right)}}{{3\left( {y + 5} \right)}}\].

\[\frac{{2{x^2}{y^4}}}{{3y}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{{6x + 3}}{{9x}}:\frac{{4{x^2} - 1}}{{3{x^2}}}\) ta được kết quả là

\[\frac{x}{{2x - 1}}\].

\[\frac{{3x}}{{2x + 1}}\].

\[\frac{x}{{2x + 1}}\].

\[\frac{{3x}}{{2x - 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = ax + b\) không là hàm số bậc nhất khi

a = 0.

\(a \ne 0.\)

a > 0.

a < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right).\) Giá trị của \(a\) là

\(a = - \frac{1}{4}.\)

\(a = - 1.\)

\[a = - \frac{1}{2}.\]

\(a = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình vuông.

Hình tam giác.

Tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD, trong đó \[\widehat A + \widehat B = 120^\circ .\] Tổng \[\widehat C + \widehat D\] bằng

\({\rm{220}}^\circ .\)

\({\rm{240}}^\circ .\)

\({\rm{160}}^\circ .\)

\({\rm{130}}^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật là tứ giác

Có hai cạnh vừa song song vừa bằng nhau.

Có bốn góc vuông.

Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.

Có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.

Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật.

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

13. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({x^2} - 9\).

b) \({x^2}y - 4xy + 4y\).

c) \({x^2} + 2xy + {y^2} - 9\).

Xem đáp án

a) \({x^2} - 9\) \( = {x^2} - {3^2}\)\( = (x - 3)(x + 3)\)

b) \({x^2}y - 4{\rm{x}}y + 4y\)\( = y({x^2} - 4{\rm{x}} + 4)\)\( = y{\left( {x - 2} \right)^2}\)

c) \({x^2} + 2{\rm{x}}y + {y^2} - 9\)\( = {(x + y)^2} - {3^2}\)\( = (x + y - 3)(x + y + 3)\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:

a)\(2(x - 4) + 5x =  - 9\).    

b) \((x - 1)({x^2} + x + 1) - ({x^2} - 1) = 0\)

Xem đáp án

a) \(2(x - 4) + 5{\rm{x}} =  - 9\)

     \(2{\rm{x}} - 8 + 5{\rm{x}} =  - 9\)

      \(7{\rm{x}} =  - 1\)

        \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{7}\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{7}\)

b) \((x - 1)({x^2} + x + 1) - ({x^2} - 1) = 0\)

 \({x^3} - 1 - {x^2} + 1 = 0\)

 \({x^3} - {x^2} = 0\)

 \({x^2}(x - 1) = 0\)

Ta xét 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1:  

 \(\begin{array}{l}{x^2} = 0\\x = 0\end{array}\) 

Trường hợp 2:

\(\begin{array}{l}x - 1 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;1} \right\}\)
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[P = \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{2 - x}}{{{x^2} - 2x + 1}}\] với \(x \ne 1.\)

a) Rút gọn biểu thức \(P.\)

b) Tính giá trị của biểu thức \(P\) tại \(x = 3.\)
Xem đáp án

a) \[P = \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{2 - x}}{{{x^2} - 2x + 1}}\]=\[\frac{{1.(x - 1)}}{{(x - 1).(x - 1)}} + \frac{{2 - x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\]

=\[\frac{{x - 1 + 2 - x}}{{(x - 1).(x - 1)}}\]=\[\frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}\]

b) Khi x = 3 (TMĐK) thì \[P = \frac{1}{{{{(3 - 1)}^2}}} = \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{4}\]

16. Tự luận
• 1 điểm

1. Một công trình trang trí có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy 2 m và chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp bằng 2,5 m. Người ta muốn sơn phủ bên ngoài bốn mặt công trình này. Biết rằng cứ mỗi mét vuông sơn cần trả \[35\,\,000\] đồng. Cần trả bao nhiêu tiền để hoàn  thành việc sơn phủ đó?

Một công trình trang trí có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy 2 m và chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp bằng 2,5 m (ảnh 1)

2. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi D, E lần lượt là các hình chiếu của H trên AB và AC.

a) Chứng minh AEHD là hình chữ nhật.

b) Cho AB = 6 cm, AC = 8 cm, BH = 3,6 cm. Tính BC, DE.

c) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh \(AM \bot DE.\) 

Xem đáp án

1) Diện tích xung quanh của công trình đó là:

\(\frac{1}{2}.(2.4).2,5 = \,10({m^2})\)

Số tiền cần trả để hoàn thành việc sơn phủ là:

\(10.35000 = 350000\) (đồng)

2) Một công trình trang trí có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy 2 m và chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp bằng 2,5 m (ảnh 2)

a) Ta có: \(\widehat {EAD} = \widehat {ADH} = \widehat {HEA} = 90^\circ \) (giả thiết)

Suy ra \[ADHE\] là hình chữ nhật

b) Do tam giác ABC vuông tại A nên theo định lí Pythagore, ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) nên \(B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\).

Do đó \(BC = \sqrt {100}  = 10(cm)\)

Do tam giác ABH vuông tại H nên theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{B^2} = B{H^2} + H{A^2}\)

\(H{A^2} = A{B^2} - B{H^2} = {6^2} - {3,6^2} = 23,04\)

Do đó \(HA = \sqrt {23,04}  = 4,8\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DE = HA = 4,8\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)

c) Gọi O là giao điểm của AH và DE.

I  là giao điểm của AM  và DE.

Chỉ ra được \(\widehat {MAE} = \widehat {MCE}\,;\)\(\widehat {OEA} = \widehat {OAE}\)

\[\widehat {MAE} + \widehat {OEA} = \widehat {MCE} + \widehat {OAE} = 90^\circ \]

Do đó \(AM \bot DE.\)
17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(a + b = 1.\) Tính giá trị của biểu thức sau:

\(M = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 6{a^2}{b^2}\left( {a + b} \right).\)

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\)\( = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {a + b} \right)\)

Mà \(a + b = 1\) nên \({a^3} + {b^3} + 3ab \cdot 1 = {1^3}\). Suy ra \({a^3} + {b^3} = 1 - 3ab.\)

Ta có: \[{\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2}\]  Mà \(a + b = 1\) nên \[{a^2} + 2ab + {b^2} = {1^2}\]

Suy ra \({a^2} + {b^2} = 1 - 2ab.\)

Khi đó \(M = {a^3} + {b^3} + 3ab\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 6{a^2}{b^2}\left( {a + b} \right)\)

\( = 1 - 3ab + 3ab\left( {1 - 2ab} \right) + 6{a^2}{b^2} \cdot 1\)

\( = 1 - 3ab + 3ab - 6{a^2}{b^2} + 6{a^2}{b^2}\)\( = 1.\)

Vậy \(M = 1.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây