Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Quận 6 (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Quận 6 (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 844 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây.

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?

\(2023\).

\(2x y\).

\({x^{2023}}{y^{2024}}\).

\(x\)..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức bậc \(4\)?  

\(2{x^2}yz\).

\({x^4} - \frac{3}{2}{x^3}{y^2}\).

\({x^2}y + xyz\).

\(3{x^4} - 2{x^6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả khai triển hằng đẳng thức \({\left( {x - y} \right)^2}\) là   

\({x^2} + 2xy + {y^2}\).

\({x^2} - xy + {y^2}\).

\({x^2} + 2xy - {y^2}\).

\({x^2} - 2xy + {y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(x\) thì biểu thức \(\frac{{ - 2}}{{{x^2} - 1}}\) có nghĩa

\(x \ne 1\).

\(x \ne - 1\).

\(x \ne 1\) và \(x \ne - 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}}\) bằng phân thức nào trong các phân thức sau (với giả thiết các phân thức đều có nghĩa)

\(\frac{1}{{x + 2}}\).

\(\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

\(\frac{1}{{x - 2}}\).

\(\frac{x}{{x + 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy là \(40{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2},\) đường cao là \(9{\rm{\;cm}},\) có thể tích là:

\(49{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(180{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(360{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(120{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình gì?

Tam giác cân.

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba số nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

\(7;24;25\).

\(5;12;13\).

\(9;40;42\).

\(3;4;5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi có hai đường chéo

vuông góc với nhau.

bằng nhau.

cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

vuông góc nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 8A, 8B, 8C, 8D dưới đây, dữ liệu nào không hợp lí?

Lớp

8A

8B

8C

8D

Số học sinh giỏi

28

39

53

37

Số học sinh cả lớp

45

45

45

45

\(24\).

\(21\).

\(53\).

\(23\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại biểu đồ nào biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể?

Biểu đồ cột.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Phân tích đa thức \(2{x^2} - 12x + 18\) thành nhân tử.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có:

\(2{x^2} - 12x + 18 = 2\left( {{x^2} - 6x + 9} \right) = 2{\left( {x - 3} \right)^2}.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân thức: \(A = \frac{{5{x^2} - 5x}}{{x - 1}}.\)

a) Tìm điều kiện xác định của phân thức \(A\).   

b) Rút gọn biểu thức \(A\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của phân thức \(A\) là \(x - 1 \ne 0,\) hay \(x \ne 1.\)

b) Với \(x \ne 1,\) ta có: \(A = \frac{{5{x^2} - 5x}}{{x - 1}} = \frac{{5x\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = 5x.\)

Vậy \(A = 5x.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{1}{{x + 5}} - \frac{1}{{x - 5}} + \frac{{2x}}{{{x^2} - 25}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với \(x \ne 5\) và \(x \ne  - 5,\) ta có:

\(\frac{1}{{x + 5}} - \frac{1}{{x - 5}} + \frac{{2x}}{{{x^2} - 25}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}} - \frac{{x + 5}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}} + \frac{{2x}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)

\[ = \frac{{x - 5 - x - 5 + 2x}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}}\]\[ = \frac{{2x - 10}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}} = \frac{{2\left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}} = \frac{2}{{x + 5}}.\]

16. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc thang đặt dựa vào một bức tường cao \(6{\rm{\;m}}\) như hình vẽ, biết chân thang cách tường một khoảng bằng \(2,5{\rm{\;m}}.\) Với chiếc thang đó, nếu đặt vừa vặn dựa lên tường chỉ cao \(4,5{\rm{\;m}}\) thì chân thang cách tường một khoảng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Media VietJack

Xem đáp án
Hướng dẫn giải

Media VietJack

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {2,5^2} = 42,25.\)

Xét \(\Delta A'BC\) vuông tại \(A',\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A'{B^2} + A'{C^2},\) suy ra \[A'{C^2} = B{C^2} - A'{B^2} = 42,25 - {4,5^2} = 22.\]

Do đó \(A'C = \sqrt {22}  \approx 4,7{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy với chiếc thang đó, nếu đặt vừa vặn dựa lên tường chỉ cao \(4,5{\rm{\;m}}\) thì chân thang cách tường một khoảng \(4,7{\rm{\;m}}.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = 2AD\). Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\), gọi \(O\) là giao điểm của \(AF\) và \(DE\), \(K\) là giao điểm của \(BF\) và \(CE\).

a) Chứng minh tứ giác \(AECF\) là hình bình hành.

b) Chứng minh tứ giác \(AEFD\) là hình thoi.

c) Tứ giác \(OEKF\) là hình gì? Vì sao?
Xem đáp án
Hướng dẫn giải

Media VietJack

a) Vì \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\) nên \(AE = EB = \frac{1}{2}AB\) và \(DF = FC = \frac{1}{2}DC.\)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD\) và \(AD = BC.\)

Lại có \(AB = 2AD\) nên \(AE = EB = AE = EB = AD = BC.\)

Xét tứ giác \(AECF\) có \(AE\,{\rm{//}}\,CF\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) và \(AE = CF\) (chứng minh trên) nên \(AECF\) là hình bình hành.

b) Xét tứ giác \(AEFD\) có \(AE\,{\rm{//}}\,FD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) và \(AE = FD\) (chứng minh trên) nên \(AEFD\) là hình bình hành.

Lại có \(AE = AD\) (chứng minh câu a) nên \(AEFD\) là hình thoi.

c) Chứng minh tương tự câu b, ta cũng có tứ giác \(EBCF\) là hình thoi.

Vì \(AEFD\) là hình thoi nên \(AF \bot DE\) tại \(O,\) do đó \(\widehat {EOF} = 90^\circ .\)

Vì \(EBCF\) là hình thoi nên \(EC \bot BF\) tại \(K,\) do đó \(\widehat {EKF} = 90^\circ .\)

Vì \(AEFD\) là hình thoi nên \(DF = EF\) (hai cạnh kề bằng nhau)

Mà \(DF = \frac{1}{2}DC\) (do \(F\) là trung điểm của \(DC),\) suy ra \(EF = \frac{1}{2}DC.\)

Xét \(\Delta EDC\) có đường trung tuyến \(EF\) và \(EF = \frac{1}{2}DC\) nên \(\Delta EDC\) vuông tại \(E.\)

Suy ra \(\widehat {OEK} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \(OEKF\) có \(\widehat {EOF} = \widehat {EKF} = \widehat {OEK} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.

18. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả học tập kì I của học sinh lớp 8A và 8B được ghi lại trong bảng sau:

Xếp loại học tập

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Lớp 8A

5%

45%

44%

6%

Lớp 8B

10%

50%

37%

3%

a) Không vẽ biểu đồ, hãy chỉ ra dùng biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn thống kê trên.

b) Tính tỉ lệ giữa số học sinh xếp loại Tốt của lớp 8B so với số học sinh xếp loại Tốt của lớp 8A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ thích hợp để biểu diễn thống kê đã cho là biểu đồ hình quạt tròn.

b) Tỉ lệ giữa số học sinh xếp loại Tốt của lớp 8B so với số học sinh xếp loại Tốt của lớp 8A là: \(\frac{{10\% }}{{5\% }} = 2.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây