Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án (đề lẻ)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án (đề lẻ)

A
Admin
ToánLớp 1237 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 2;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\).

\( \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} + 10\) trên đoạn \(\left[ { - 5; - 1} \right]\) bằng

12.

18.

−40.

14.

Xem đáp án

Trên đoạn \(\left[ { - 5; - 1} \right]\) ta có hàm số đã cho liên tục và có

\(y{\rm{'}} = 3{x^2} + 6x \Rightarrow 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right. \Rightarrow x = - 2 \in \left[ { - 5; - 1} \right]\);

\(y\left( { - 5} \right) = - 40;y\left( { - 2} \right) = 14;y\left( { - 1} \right) = 12\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 5; - 1} \right]\) bằng 14.

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}}\).

\(y = x + 1\).

\(y = - 3x + 1\).

\(y = x - 2\).

\(y = x - 1\).

Xem đáp án

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - 2x}} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}} - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}} = - 1\).

Tương tự do \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = - 1\).

Vậy đường thẳng \(y = x - 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng biến thiên ở hình bên dưới là của một trong bốn hàm số nào sau đây?

\(y = - {x^3} - 3{x^2}\).

\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).

\(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).

Xem đáp án

Ta thấy đây là hàm số bậc ba và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = - \infty \) nên hệ số \(a < 0\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = 1\) nên hàm số cần tìm là \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Đặt \(\overrightarrow {AB} = \vec a,\overrightarrow {AC} = \vec b,\overrightarrow {AD} = \vec c\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn \(BC\). Đẳng thức nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b - 2\vec c} \right)\).

\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + 2\vec b - \vec c} \right)\).

\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a - 2\vec b + \vec c} \right)\).

\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b - \vec c} \right)\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Đặt vecto AB = vecto a, AC = b, AD = c. Gọi M là trung điểm của đoạn BC. Đẳng thức nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

Mặt khác \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \)

\( = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b - \vec c = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b - 2\vec c} \right)\)

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\). Điều kiện nào dưới đây khẳng định \(\vec a,\vec b,\vec c\) đồng phẳng?

Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) thỏa mãn \(m + n + p = 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).

Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).

Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) sao cho \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).

Giá của \(\vec a,\vec b,\vec c\) đồng qui.

Xem đáp án

Xét \(m = n = p = 0\) ta luôn có \(m + n + p = 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\) nhưng không thể suy ra được \(\vec a,\vec b,\vec c\) đồng phẳng.

Xét \(m + n + p \ne 0\) thì chắc chắn có một trong ba số \(m,n,p\) khác \(0\).

Giả sử \(m \ne 0 \Rightarrow m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0 \Leftrightarrow \vec a = - \frac{n}{m}\vec b - \frac{p}{m}\vec c \Rightarrow \vec a,\vec b,\vec c\) đồng phẳng.

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a,\vec b\) thỏa mãn: \(\left| {\vec a} \right| = 4;\left| {\vec b} \right| = 3;\left| {\vec a - \vec b} \right| = 4\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\vec a,\vec b\). Chọn khẳng định đúng?

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{8}\).

\(\alpha = 30^\circ \).

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{3}\).

\(\alpha = 60^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\vec a - \vec b} \right)^2} = {\left| {\vec a} \right|^2} + {\left| {\vec b} \right|^2} - 2\vec a.\vec b \Rightarrow \vec a.\vec b = \frac{9}{2}\). Do đó: \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\vec a.\vec b}}{{\left| {\vec a} \right|.\left| {\vec b} \right|}} = \frac{3}{8}\).

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SA} \) và \(\overrightarrow {BC} \)?

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và góc ASB = BSC = CSA. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ SA.BC? (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {SA} .\left( {\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} } \right) = \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB} = SA.SC.{\rm{cos}}\widehat {ASC} - SA.SB.{\rm{cos}}\widehat {ASB} = 0\)\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 90^\circ \).

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(M\left( {2;0;0} \right);N\left( {0; - 3;0} \right);P\left( {0;0;4} \right)\). Nếu \(MNPQ\) là hình bình hành thì tọa độ điểm \(Q\) là

\(\left( { - 2; - 3;4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 3; - 4} \right)\).

\(\left( {2;3;4} \right)\).

\(\left( {3;4;2} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(Q\left( {x;y;z} \right)\) khi đó \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 2; - 3;0} \right);\overrightarrow {QP} = \left( { - x; - y;4 - z} \right)\).

Tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MN} = \overrightarrow {QP} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x = - 2}\\{ - y = - 3}\\{4 - z = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\\{z = 4}\end{array}} \right.\). Vậy \(Q\left( {2;3;4} \right)\).

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

50.

40.

14,23.

70,87.

Xem đáp án

Tần số tích lũy của các nhóm lần lượt là \(c{f_1} = 3,c{f_2} = 9,c{f_3} = 28,c{f_4} = 51,c{f_5} = 60\).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) mà \(9 < 15 < 28\) suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {60;70} \right)\) có \(s = 60,h = 10,{n_3} = 19\) và nhóm 2 là nhóm \(\left[ {50;60} \right)\) có \(c{f_2} = 9\).

Ta có tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = s + \left( {\frac{{15 - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right).h = 60 + \left( {\frac{{15 - 9}}{{19}}} \right).10 = \frac{{1200}}{{19}}\).

Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 60}}{4} = 45\) mà \(28 < 45 < 51\) suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm \(\left[ {70;80} \right)\) có \(t = 70,l = 10,{n_4} = 23\) và nhóm 3 là nhóm \(\left[ {60;70} \right)\) có \(c{f_3} = 28\).

Ta có tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = t + \left( {\frac{{45 - c{f_3}}}{{{n_4}}}} \right).l = 70 + \left( {\frac{{45 - 28}}{{23}}} \right).10 = \frac{{1780}}{{23}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({Q_3} - {Q_1} = \frac{{1780}}{{23}} - \frac{{1200}}{{19}} \approx 14,23\).

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

3,41.

11,62.

0,017.

0,36.

Xem đáp án

Số trung bình cộng: \(\bar x = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}}\)\( = \frac{{67,8}}{{20}} = 3,39\).

Phương sai cho mẫu số liệu ghép nhóm:

\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {3 \cdot 2,{{85}^2} + 6 \cdot 3,{{15}^2} + 5 \cdot 3,{{45}^2} + 4 \cdot 3,{{75}^2} + 2 \cdot 4,{{05}^2}} \right) - 3,{39^2}\)\( = 0,1314\).

Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai: \(s = \sqrt {0,1314} \approx 0,3625\).

Giá trị này gần nhất với 0,36.

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một học sinh lớp 4 trường A được cho ở bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

5.

1.

3.

7.

Xem đáp án

Ta có khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là: \(11 - 6 = 5\).

Chọn đáp án A.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; - 2;1} \right)\), \(B\) nằm trên trục \(Oz\) sao cho \(OB = 2\).

a

Tọa độ điểm \(B\left( {2;0;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ điểm \(N\left( {2; - 2; - 1} \right)\) đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {OA} = 2\vec i - 2\vec j + \vec k\).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(OAN\) bằng .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Do \(B\) nằm trên trục \(Oz\) nên \(B\left( {0;0;2} \right)\).

b) Đúng. Điểm \(N\) đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ là \(N\left( {2; - 2; - 1} \right)\).

c) Đúng. Ta có \(A\left( {2; - 2;1} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {OA} = 2\vec i - 2\vec j + \vec k\).

d) Đúng. Vì \(N\left( {2; - 2; - 1} \right)\) đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow AN = 2\).

Gọi \(H\) là chân đường cao của tam giác ứng với cạnh \(AN \Rightarrow H\left( {2; - 2;0} \right) \Rightarrow OH = 2\sqrt 2 \).

\( \Rightarrow {S_{\Delta OAN}} = \frac{{OH \cdot AN}}{2} = 2\sqrt 2 \).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê thời gian dùng Facebook trong một ngày của các bạn trong Lớp 12C1 được kết quả ghép nhóm như sau:

Thống kê thời gian dùng Facebook trong một ngày của các bạn trong Lớp 12C1 được kết quả ghép nhóm như sau:  Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

ĐúngSai
b

Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C1 là 12.

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 251.

ĐúngSai
d

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 15.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cỡ của mẫu số liệu là: \(n = 15 + 10 + 5 + 2 = 32\).

a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ I, II, III, IV theo chiều từ trái sang phải lần lượt là:

\({x_1} = \frac{{0 + 10}}{2} = 5,{x_2} = \frac{{10 + 20}}{2} = 15,{x_3} = \frac{{20 + 30}}{2} = 25,{x_4} = \frac{{30 + 40}}{2} = 35\).

b) Sai. Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C1 là:

\(\bar x = \frac{1}{{32}}\left( {15.5 + 10.15 + 5.25 + 2.35} \right) = 13,125\).

c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là

\({s^2} = \frac{1}{{32}}\left[ {15.{{\left( 5 \right)}^2} + 10.{{\left( {15} \right)}^2} + 5.{{\left( {25} \right)}^2} + 2.{{\left( {35} \right)}^2}} \right] - {\left( {13,125} \right)^2} \approx 251\).

d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {251} \approx 15,8\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Xí nghiệp \(A\) sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết rằng hàm tổng chi phí sản xuất là \(TC = {x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000\) và hàm doanh thu là \(TR = - 2{x^2} + 1312x\), với \(x\) là số sản phẩm. Lợi nhuận của xí nghiệp \(A\) được xác định bằng hàm số \(f\left( x \right) = TR - TC\), cực đại lợi nhuận của xí nghiệp \(A\) khi đó đạt bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Trả lời: 52.

Xét hàm số: \(f\left( x \right) = TR - TC = - 2{x^2} + 1312x - \left( {{x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000} \right)\).

\(f\left( x \right) = - {x^3} + 75{x^2} + 312x - 40000\).

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} + 150x + 312 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 52\left( N \right)}\\{x = - 2\left( L \right)}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Xí nghiệp \(A\) sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết rằng hàm tổng chi phí sản xuất là \(TC = {x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40 000\) và hàm doanh thu là \(TR = - 2{x^2} + 1312x\), với \(x\)  (ảnh 1)

Hàm số đạt giá trị cực đại tại \(x = 52\).

Vậy lợi nhuận của công ty đạt cực đại khi số sản phẩm \(x = 52\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(N\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \), \(M\) là trung điểm của \(A'D'\), \(I\) là giao điểm của \(A'N\) và \(B'M\). Biết \(\overrightarrow {AI} = a\overrightarrow {AA'} + b\overrightarrow {AB} + c\overrightarrow {AD} \). Tổng \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 1,8.

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(N\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \), \(M\) là trung điểm của \(A'D'\), \(I\) là giao điểm của \ (ảnh 1)

Ta có tam giác \(IA'M\) đồng dạng với tam giác \(INB'\) nên suy ra: \(\frac{{IA'}}{{IN}} = \frac{{A'M}}{{B'N}} = \frac{{\frac{1}{2}A'D'}}{{\frac{1}{3}A'D'}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \overrightarrow {A'I} = \frac{3}{5}\overrightarrow {A'N} \).

Ta có \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'I} = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\overrightarrow {A'N} = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {B'N} } \right) = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} } \right)\)\( = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} \).

Suy ra \(a + b + c = \frac{9}{5} = 1,8\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{m}}\), rộng \(6{\rm{m}}\) và cao \(4{\rm{m}}\) có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường \(8{\rm{m}}\) và cách trần \(1{\rm{m}}\), chiếc quạt B treo chính giữa bức tường \(6{\rm{m}}\) và cách trần \(1,5{\rm{m}}\). Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (Làm tròn đến hàng phần trăm).

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{m}}\), rộng \(6{\rm{m}}\) và cao \(4{\rm{m}}\) có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường \(8{\rm{m}}\) và (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 5,02.

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, khi đó ta có điểm \(A\left( {4;0;3} \right)\) và điểm \(B\left( {0;3;\frac{5}{2}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 4;3; - \frac{1}{2}} \right)\).

Do đó độ dài đoạn thẳng \(AB \approx 5,02\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:

Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:  Tìm tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (Làm tròn đến hàng ph (ảnh 1)

Tìm tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (Làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 3,03.

Cỡ mẫu là \(n = 45 + 34 + 23 + 18 + 5 = 125\).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ hai là nhóm \(\left[ {2;4} \right)\).

Vậy tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 2 + \left[ {\frac{{\frac{{125}}{2} - 45}}{{34}}} \right].2 \approx 3,03\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào Gara ô tô Thành Công ở Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng \(x\left( {\rm{m}} \right)\), đoạn đường thẳng vào cổng Gara có chiều rộng \(2,6{\rm{m}}\). Biết kích thước xe ô tô là \(5\,{\rm{m}} \times 1,9\,{\rm{m}}\). Để tính toán và thiết kế đường đi cho ô tô người ta coi ô tô như một khối hộp chữ nhật có kích thước chiều dài \(5{\rm{m}}\), chiều rộng \(1,9{\rm{m}}\). Hỏi chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên bằng bao nhiêu để ô tô có thể đi vào Gara được? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào Gara ô tô Thành Công ở Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng \(x\left( {\rm{m}} \right)\), đoạn đường thẳng vào cổng (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ. Khi đó, điểm góc \(M\) có tọa độ \(M\left( { - 2,6;m} \right)\).

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào Gara ô tô Thành Công ở Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng \(x\left( {\rm{m}} \right)\), đoạn đường thẳng vào cổng (ảnh 2)

Tọa độ điểm \(B\) là \(B\left( { - a;0} \right)\) khi đó \(A\left( {0;\sqrt {25 - {a^2}} } \right)\).

Phương trình đường thẳng \(AB\) là \(AB:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 = 0\).

Do \(CD{\rm{//}}AB\) nên phương trình đường thẳng \(CD\) là \(CD:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - T = 0\).

Mà khoảng cách giữa \(AB\) và \(CD\) bằng \(1,9{\rm{m}}\) nên

\(d\left( {AB,CD} \right) = \frac{{\left| {T - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt {25 - {a^2}} }}} \right)}^2}} }} = 1,9 \Rightarrow T = 1 + \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }}\).

Điều kiện để ô tô đi qua được là \(M,O\) nằm khác phía đối với bờ là đường thẳng \(CD\).

Suy ra: \(\frac{{ - 2,6}}{{ - a}} + \frac{m}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 - \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }} \ge 0\)

\( \Leftrightarrow m \ge \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5 - 2,6\sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\) đúng với mọi \(a \in \left( {0;5} \right]\).

Xét hàm số: \(f\left( a \right) = \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6\sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\) trên nửa khoảng \(\left( {0;5} \right]\) ta có:

\(f'\left( a \right) = - \frac{a}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} + \frac{{9,5}}{{{a^2}}} + \frac{{65}}{{{a^2}\sqrt {25 - {a^2}} }} = \frac{{65 - 9,5\sqrt {25 - {a^2}} - {a^3}}}{{{a^2}.\sqrt {25 - {a^2}} }}\)\( \Rightarrow f'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow a = 3 \in \left( {0;5} \right)\).

BBT:

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào Gara ô tô Thành Công ở Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng \(x\left( {\rm{m}} \right)\), đoạn đường thẳng vào cổng (ảnh 3)

Do đó \(m \ge f\left( a \right),\forall a \in \left( {0;5} \right] \Leftrightarrow m \ge {\rm{ma}}{{\rm{x}}_{\left( {0;5} \right]}}f\left( a \right) \Leftrightarrow m \ge \frac{{37}}{{10}} = 3,7\).

Vậy \(x = 3,7\) là giá trị cần tìm.

20. Tự luận
• 1 điểm

Ba chiếc Flycam cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc Flycam thứ nhất cách điểm xuất phát \(100\,{\rm{m}}\) về phía bắc và \(200\,{\rm{m}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(50\,{\rm{m}}\). Chiếc Flycam thứ hai cách điểm xuất phát \(300\,{\rm{m}}\) về phía nam và \(200\,{\rm{m}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(100\,{\rm{m}}\). Chiếc Flycam thứ ba cách điểm xuất phát \(150\,{\rm{m}}\) về phía đông và \(100\,{\rm{m}}\) về phía bắc, đồng thời cách mặt đất \(50\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vị trí của hai chiếc Flycam thứ nhất và thứ hai tạo với vị trí của chiếc thứ ba một góc bằng \(\alpha \). Hỏi góc \(\alpha \) bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Ba chiếc Flycam cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc Flycam thứ nhất cách điểm xuất phát 100 m về phía bắc và 200 m về phía tây, đồng thời cách  (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, gốc đặt tại điểm xuất phát, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất, trục \(Ox\) hướng về phía Bắc, trục \(Oy\) hướng về phía tây, trục \(Oz\) hướng thẳng lên trời.

Chiếc Flycam thứ nhất có tọa độ \(A\left( {100;200;50} \right)\);

Chiếc Flycam thứ hai có tọa độ \(B\left( { - 300; - 200;100} \right)\).

Chiếc Flycam thứ ba có tọa độ \(C\left( {100; - 150;50} \right)\).

Hai chiếc Flycam thứ nhất và thứ hai tạo với chiếc thứ ba một góc bằng \(\alpha \). Nên \(\widehat {ACB} = \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \alpha \).

\(\overrightarrow {CA} = \left( {0;350;0} \right);\overrightarrow {CB} = \left( { - 400; - 50;50} \right)\).

Ta có \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} }}{{\left| {\overrightarrow {CA} } \right|.\left| {\overrightarrow {CB} } \right|}} = \frac{{0.\left( { - 400} \right) + 350.\left( { - 50} \right) + 0.50}}{{\sqrt {{0^2} + {{350}^2} + {0^2}} .\sqrt {{{\left( { - 400} \right)}^2} + {{\left( { - 50} \right)}^2} + {{50}^2}} }}\).

Vậy \(\alpha = \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) \approx 97,1^\circ \).

21. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An là học sinh rất giỏi chơi Rubic, bạn có thể giải nhiều loại Rubic khác nhau. Trong một lần luyện tập giải khối Rubic 3×3, bạn An đã tự thống kê lại thời gian giải Rubic trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \(\left[ {10;12} \right)\) và nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \(\left[ {14;16} \right)\).

Ta có \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}.2 = 10,75\) và \({Q_3} = 14 + \frac{{\frac{{25.3}}{4} - 4 - 6 - 8}}{4}.2 = 14,375\).

Do đó \({\Delta _Q} = 14,375 - 10,75 = 3,625 \approx 3,6\).