Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM). Với mỗi câu hỏi sau, học sinh chọn 1 trong 4 đáp án A, B, C, D để trả lời.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Trong các hệ số \(a,b,c\) có bao nhiêu số dương?
2.
0.
1.
3.
Dựa vào đồ thị, ta thấy đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). Theo công thức hàm số, tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(cx - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{c}\). Do đó, \(\frac{1}{c} = 1 \Rightarrow c = 1 > 0\).
Đường tiệm cận ngang của đồ thị là \(y = - 1\). Theo công thức hàm số, tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\). Do đó, \(\frac{a}{c} = - 1 \Rightarrow a = - c = - 1 < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 2\). Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y = \frac{b}{{ - 1}} = - b\). Do đó, \( - b = - 2 \Rightarrow b = 2 > 0\).
Vậy trong các hệ số \(a,b,c\), có 2 số dương là \(b\) và \(c\).
Chọn A.
Hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {0;4} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 6x\).
Xét \(y' > 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2\).
Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) có đồ thị như hình vẽ.
![Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [- 2;2] có đồ thị như hình vẽ.Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [- 2;2] là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783783336/image2.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là:
1.
2.
−1.
3.
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\), điểm thấp nhất của đồ thị đạt được tại điểm có tọa độ \(\left( {1; - 1} \right)\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 1\).
Chọn C.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}}\) có đường tiệm cận ngang là:
\(x = 1\).
\(y = 2\).
\(x = 2\).
\(y = 1\).
Hàm số bậc nhất trên bậc nhất có dạng \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\), suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 2\).
Chọn B.
Khảo sát thời gian xem ti vi trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là:
\(\left[ {0;20} \right)\).
\(\left[ {60;80} \right)\).
\(\left[ {40;60} \right)\).
\(\left[ {20;40} \right)\).
Tổng số học sinh (cỡ mẫu): \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là giá trị mà tại đó có \(25\% \) số liệu nhỏ hơn nó. Vị trí của \({Q_1}\) trong mẫu số liệu là \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\).
Cộng dồn tần số:
- Nhóm 1 \(\left[ {0;20} \right)\) có 5 học sinh.
- Nhóm 2 \(\left[ {20;40} \right)\) có tích lũy đến \(5 + 9 = 14\) học sinh.
Vì \(5 < 10,5 \le 14\) nên tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm thứ hai, tức là nhóm \(\left[ {20;40} \right)\).
Chọn D.
Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau:
Đường kính (cm) | \(\left[ {40;45} \right)\) | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) |
Tần số | 5 | 20 | 18 | 7 | 3 |
Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
6.
30.
25.
69,8.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 65 - 40 = 25\).
Chọn C.
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu | \(\left[ {5;7} \right)\) | \(\left[ {7;9} \right)\) | \(\left[ {9;11} \right)\) | \(\left[ {11;13} \right)\) | \(\left[ {13;15} \right)\) |
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left[ {7;9} \right)\).
\(\left[ {9;11} \right)\).
\(\left[ {11;13} \right)\).
\(\left[ {13;15} \right)\).
Tìm giá trị đại diện \({x_i}\) cho từng nhóm: \(6;8;10;12;14\).
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2 \cdot 6 + 7 \cdot 8 + 7 \cdot 10 + 3 \cdot 12 + 1 \cdot 14}}{{20}} = \frac{{12 + 56 + 70 + 36 + 14}}{{20}} = \frac{{188}}{{20}} = 9,4\).
Vì \(9,4 \in \left[ {9;11} \right)\) nên số trung bình thuộc khoảng \(\left[ {9;11} \right)\).
Chọn B.
Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong bảng sau:
\(\left[ {40;45} \right)\) | 42,5 | 4 |
\(\left[ {45;50} \right)\) | 47,5 | 14 |
\(\left[ {50;55} \right)\) | 52,5 | 8 |
\(\left[ {55;60} \right)\) | 57,5 | 10 |
\(\left[ {60;65} \right)\) | 62,5 | 6 |
\(\left[ {65;70} \right)\) | 67,5 | 2 |
|
| \(n = 44\) |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
46,1.
53,2.
30.
11.
Tính số trung bình \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{4 \cdot 42,5 + 14 \cdot 47,5 + 8 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5 + 6 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{44}} = \frac{{2340}}{{44}} \approx 53,182\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{44}}\left[ {4 \cdot {{\left( {42,5} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {47,5} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {52,5} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {57,5} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {62,5} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {67,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\bar x} \right)^2}\)\( \approx 46,1\).
Chọn A.
Khảo sát chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 12A, ta thu được kết quả như sau:
Kết quả đo (cm) | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) |
Số học sinh | 6 | 10 | 14 | 5 | 5 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào sau đây:
\(\left( {5,5;6} \right)\).
\(\left( {6;6,5} \right)\).
\(\left( {6,5;7} \right)\).
\(\left( {7;7,5} \right)\).
Cỡ mẫu \(n = 10 + 6 + 14 + 5 + 5 = 40\).
Các giá trị đại diện: \(152,5;157,5;162,5;167,5;172,5\).
Số trung bình \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{6 \cdot 152,5 + 10 \cdot 157,5 + 14 \cdot 162,5 + 5 \cdot 167,5 + 5 \cdot 172,5}}{{40}} = 161,625{\rm{\;cm}}\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {6 \cdot {{\left( {152,5} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {157,5} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {162,5} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {167,5} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {172,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {161,625} \right)^2}\)\( = 36,109375\).
Độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {36,109375} \approx 6,009{\rm{\;cm}}\).
Vì \(6,009 \in \left( {6;6,5} \right)\) nên chọn phương án B.
Chọn B.
Cho hai điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\) và \(N\left( {3;4; - 5} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overline {NM} \) là:
\(\left( { - 2; - 6;8} \right)\).
\(\left( {2;6; - 8} \right)\).
\(\left( { - 2;6; - 8} \right)\).
\(\left( { - 2;6;8} \right)\).
Tọa độ vectơ \(\overline {NM} = \left( {{x_M} - {x_N};{y_M} - {y_N};{z_M} - {z_N}} \right) = \left( {1 - 3; - 2 - 4;3 - \left( { - 5} \right)} \right) = \left( { - 2; - 6;8} \right)\).
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2;2} \right)\); \(\overrightarrow b = \left( { - 2;0;3} \right)\). Khẳng định nào dưới đây là sai?
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1; - 2;5} \right)\).
\(\vec a - \vec b = \left( {3; - 2; - 1} \right)\).
\(2\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {0; - 4;7} \right)\).
\(3\overrightarrow a = \left( {3; - 2;2} \right)\).
Xét khẳng định D: \(3\overrightarrow a = \left( {3 \cdot 1;3 \cdot \left( { - 2} \right);3 \cdot 2} \right) = \left( {3; - 6;6} \right)\). Do đó khẳng định \(3\overrightarrow a = \left( {3; - 2;2} \right)\) là sai.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành ABCD có \(A\left( { - 1;0;3} \right)\); \(B\left( {2;1; - 1} \right)\) và \(C\left( {3;2;2} \right)\). Tọa độ của điểm D là:
\(\left( {2; - 1;0} \right)\).
\(\left( {0; - 1; - 6} \right)\).
\(\left( {0;1;6} \right)\).
\(\left( { - 2;1;0} \right)\).
Vì ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {{x_C} - {x_B};{y_C} - {y_B};{z_C} - {z_B}} \right) = \left( {3 - 2;2 - 1;2 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {1;1;3} \right)\).
Gọi \(D\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\), ta có \(\overrightarrow {AD} = \left( {{x_D} + 1;{y_D};{z_D} - 3} \right)\).
Từ \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_D} + 1 = 1\\{y_D} = 1\\{z_D} - 3 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 0\\{y_D} = 1\\{z_D} = 6\end{array} \right.\).
Vậy \(D\left( {0;1;6} \right)\).
Chọn C.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 ĐIỂM). Với mỗi câu hỏi sau, ở các ý a), b), c), d), học sinh chọn Đúng hoặc Sai để trả lời.
Trong không gian Oxyz, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng 1, đỉnh A trùng với gốc O, các vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} \] theo thứ tự cùng hướng với \(\vec i,\vec j,\vec k\).
\(B\left( {1;0;0} \right)\).
\(\overrightarrow {AC'} = \vec i + \vec j\).
Gọi M là trung điểm của \(B'C'\), khi đó \(M\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).
Gọi G là trọng tâm của tam giác \(CB'D'\), khi đó diện tích tam giác GAC là \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Do hình lập phương có cạnh bằng 1, gắn vào hệ trục Oxyz với \(A\left( {0;0;0} \right)\), ta tìm được tọa độ các đỉnh:
\(B\left( {1;0;0} \right),D\left( {0;1;0} \right),A'\left( {0;0;1} \right),C\left( {1;1;0} \right),B'\left( {1;0;1} \right),D'\left( {0;1;1} \right),C'\left( {1;1;1} \right)\).
a) ĐÚNG.
b) SAI. Ta có \(\overrightarrow {AC'} = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AC'} = \vec i + \vec j + \vec k\).
c) SAI. Vì M là trung điểm \(B'C'\) nên \(M = \left( {\frac{{1 + 1}}{2};\frac{{0 + 1}}{2};\frac{{1 + 1}}{2}} \right) = \left( {1;\frac{1}{2};1} \right)\).
d) SAI. Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác \(CB'D'\):
\({x_G} = \frac{{1 + 1 + 0}}{3} = \frac{2}{3},\quad {y_G} = \frac{{1 + 0 + 1}}{3} = \frac{2}{3},\quad {z_G} = \frac{{0 + 1 + 1}}{3} = \frac{2}{3} \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Ta có \(A\left( {0;0;0} \right)\) và \(C\left( {1;1;0} \right)\).
Tính các vectơ: \(\overrightarrow {AC} = \left( {1;1;0} \right)\), \(\overrightarrow {AG} = \left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Tích có hướng: \(\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AG} } \right] = \left( {1 \cdot \frac{2}{3} - 0;0 - 1 \cdot \frac{2}{3};1 \cdot \frac{2}{3} - 1 \cdot \frac{2}{3}} \right) = \left( {\frac{2}{3}; - \frac{2}{3};0} \right)\).
Diện tích tam giác GAC: \(S = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AG} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{2\sqrt 2 }}{3} = \frac{{\sqrt 2 }}{3} \ne \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(f\left( 2 \right) - f\left( 4 \right) > 0\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2025\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
a) SAI. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt và đổi dấu qua trục hoành tại điểm \(x = 1\). Do đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực trị.
b) SAI. Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành, nghĩa là \(f'\left( x \right) < 0\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng này.
c) SAI. Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right) > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến.
Do đó với \(2 < 4 \Rightarrow f\left( 2 \right) < f\left( 4 \right) \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 4 \right) < 0\).
d) ĐÚNG. Đạo hàm của \(g\left( x \right)\) là \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1\).
Từ đồ thị, ta thấy \(f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba và có các đặc điểm:
- Tiếp xúc với trục hoành tại điểm cực đại \(x = - 2 \Rightarrow f'\left( x \right)\) chứa nhân tử \({\left( {x + 2} \right)^2}\).
- Cắt trục hoành tại điểm \(x = 1 \Rightarrow f'\left( x \right)\) chứa nhân tử \(\left( {x - 1} \right)\).
Do đó, công thức của đạo hàm có dạng: \(f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).
Thay tọa độ giao điểm với trục tung \(\left( {0; - 4} \right)\) vào hàm số: \( - 4 = a{\left( {0 + 2} \right)^2}\left( {0 - 1} \right) \Leftrightarrow - 4 = - 4a \Leftrightarrow a = 1\).
Vậy hàm số đạo hàm là: \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).
Thay \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\) vào:
\(g'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x + 2} \right)}^2} - 1} \right]\)\( = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)\).
Xét dấu \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 3,x = - 1,x = 1\). Trong khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\), ta thấy \(g'\left( x \right) > 0\).
Vì khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right) = \left( { - 2,5; - 1,5} \right) \subset \left( { - 3; - 1} \right)\) nên \(g'\left( x \right) > 0\) trên khoảng này. Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho ở bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {9,5;12,5} \right)\) | \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;24,5} \right)\) |
Số học sinh | 4 | 12 | 14 | 23 | 3 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 15.
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\left[ {15,5;18,5} \right)\).
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 15\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bé hơn 6.
Tổng số học sinh: \(n = 4 + 12 + 14 + 23 + 3 = 56\).
a) ĐÚNG. Khoảng biến thiên \(R = 24,5 - 9,5 = 15\).
b) SAI. Vị trí của tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 56}}{4} = 42\).
- Tích lũy nhóm 1: 4.
- Tích lũy nhóm 2: \(4 + 12 = 16\).
- Tích lũy nhóm 3: \(16 + 14 = 30\).
- Tích lũy nhóm 4: \(30 + 23 = 53\).
Vì \(30 < 42 \le 53\) nên \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right)\).
c) ĐÚNG. Vị trí \({Q_1}\) là \(\frac{n}{4} = 14\). Vì \(4 < 14 \le 16\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right)\).
Ta có \({Q_1} = 12,5 + \frac{{14 - 4}}{{12}} \cdot \left( {15,5 - 12,5} \right) = 12,5 + \frac{{10}}{{12}} \cdot 3 = 12,5 + 2,5 = 15\).
d) ĐÚNG. Tính \({Q_3}\): \({Q_3} = 18,5 + \frac{{42 - 30}}{{23}} \cdot 3 = 18,5 + \frac{{36}}{{23}} \approx 20,065\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 20,065 - 15 = 5,065 < 6\).
Kiểm tra khối lượng của 30 bao thạch cao (đơn vị kg) được chọn ngẫu nhiên trước khi xuất xưởng cho kết quả như bảng ghép lớp sau:
Nhóm số liệu | \(\left[ {48,5;49} \right)\) | \(\left[ {49;49,5} \right)\) | \(\left[ {49,5;50} \right)\) | \(\left[ {50;50,5} \right)\) | \(\left[ {50,5;51} \right)\) | \(\left[ {51;51,5} \right)\) |
Số bao thạch cao | 6 | 2 | 4 | 4 | 6 | 8 |
Kích thước của mẫu ghép nhóm trên là 30.
Khoảng tứ phân vị của bảng ghép nhóm là 3.
Giá trị trung bình của mẫu ghép nhóm là 50,32.
Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm lần lượt là 0,7009 và \[\sqrt {0,7009} \].
a) ĐÚNG. Cỡ mẫu \(n = 6 + 2 + 4 + 4 + 6 + 8 = 30\).
b) SAI. Tính khoảng tứ phân vị:
Vị trí \({Q_1}\): \(\frac{{30}}{4} = 7,5 \Rightarrow \) nhóm \(\left[ {49;49,5} \right) \Rightarrow {Q_1} = 49 + \frac{{7,5 - 6}}{2} \cdot 0,5 = 49,375\).
Vị trí \({Q_3}\): \(\frac{{3 \cdot 30}}{4} = 22,5 \Rightarrow \) tích lũy đến nhóm \(\left[ {50,5;51} \right)\) là \(6 + 2 + 4 + 4 + 6 = 22 < 22,5\). Vậy \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {51;51,5} \right)\). Ta có \({Q_3} = 51 + \frac{{22,5 - 22}}{8} \cdot 0,5 = 51,03125\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = 51,03125 - 49,375 = 1,65625 \ne 3\).
c) SAI. Tính trung bình bằng cách lấy giá trị đại diện nhân tần số:
\(\bar x = \frac{{6 \cdot 48,75 + 2 \cdot 49,25 + 4 \cdot 49,75 + 4 \cdot 50,25 + 6 \cdot 50,75 + 8 \cdot 51,25}}{{30}} = \frac{{3011}}{{60}} \approx 50,18\).
d) SAI. Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{1}{{30}}\left( {6 \cdot 48,{{75}^2} + 2 \cdot 49,{{25}^2} + 4 \cdot 49,{{75}^2} + 4 \cdot 50,{{25}^2} + 6 \cdot 50,{{75}^2} + 8 \cdot 51,{{25}^2}} \right) - {\bar x^2} \approx 0,8622\).
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (3 ĐIỂM)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)\). Tìm điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right).\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1,x = 2,x = - 2\).
Lập bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\):
\(\begin{array}{*{20}{c}}x&{ - \infty }&{}&{ - 2}&{}&1&{}&2&{}&{ + \infty }\\{f'\left( x \right)}&{}& - &0& + &0& - &0& + &{}\end{array}\)
Hàm số đạt cực đại tại điểm mà \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua điểm đó. Theo bảng xét dấu, điểm cực đại của hàm số là \(x = 1\).
Đáp án: 1.
Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua \(x\) điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là \(6000 - 3x\) (nghìn đồng), \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 2000\). Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?
Hàm số biểu diễn tổng số tiền hãng thu về là: \(T\left( x \right) = x\left( {6000 - 3x} \right) = - 3{x^2} + 6000x\).
Đây là một hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol có bề lõm quay xuống dưới. Tọa độ đỉnh của parabol có hoành độ là: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{6000}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = 1000\).
Vì \(1000 \in {\mathbb{N}^*}\) và \(1000 < 2000\), nên doanh thu đạt cực đại khi đại lý nhập 1000 chiếc điện thoại.
Đáp án: 1000.
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right),D\left( {0;3;0} \right),\)\(D'\left( {0;3; - 3} \right)\). Tọa độ đỉnh \(A'\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b - c\).
Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), ta có: \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \).
Ta tính được tọa độ vectơ \(\overline {DD'} = \left( {{x_{D'}} - {x_D};{y_{D'}} - {y_D};{z_{D'}} - {z_D}} \right) = \left( {0 - 0;3 - 3; - 3 - 0} \right) = \left( {0;0; - 3} \right)\).
Vì \(A\left( {0;0;0} \right)\) trùng với gốc tọa độ nên tọa độ của điểm \(A'\) chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AA'} \).
Do đó \(A'\left( {0;0; - 3} \right)\).
Suy ra \(a = 0,b = 0,c = - 3\).
Tính giá trị biểu thức: \(a + b - c = 0 + 0 - \left( { - 3} \right) = 3\).
Đáp án: 3.
Bảng sau đây cho biết chiều cao của học sinh lớp 5A:
Chiều cao (cm) | Tần số |
\(\left[ {85;90} \right)\) | 1 |
\(\left[ {90;95} \right)\) | 4 |
\(\left[ {95;100} \right)\) | 8 |
\(\left[ {100;105} \right)\) | 12 |
\(\left[ {105;110} \right)\) | 3 |
\(\left[ {110;115} \right)\) | 2 |
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của học sinh lớp 5A (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Tổng số học sinh lớp 5A: \(n = 1 + 4 + 8 + 12 + 3 + 2 = 30\).
Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):
Vị trí của \({Q_1}\) là \(\frac{n}{4} = 7,5\).
Tích lũy tần số: nhóm 1 có 1, nhóm 2 có \(1 + 4 = 5\), nhóm 3 có \(5 + 8 = 13\). Vì \(5 < 7,5 \le 13\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {95;100} \right)\).
Ta có \({Q_1} = 95 + \frac{{7,5 - 5}}{8} \cdot 5 = 95 + 1,5625 = 96,5625\).
Tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):
Vị trí của \({Q_3}\) là \(\frac{{3n}}{4} = 22,5\).
Tích lũy tần số đến nhóm 4 là \(13 + 12 = 25\). Vì \(13 < 22,5 \le 25\) nên \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {100;105} \right)\).
Ta có \({Q_3} = 100 + \frac{{22,5 - 13}}{{12}} \cdot 5 = 100 + 3,9583 = 103,9583\).
Tính khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 103,9583 - 96,5625 = 7,3958\).
Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(7,4\).
Đáp án: 7,4.
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên:
Cự li (m) | \(\left[ {19;19,5} \right)\) | \(\left[ {19,5;20} \right)\) | \(\left[ {20;20,5} \right)\) | \(\left[ {20,5;21} \right)\) | \(\left[ {21;21,5} \right)\) |
Tần số | 13 | 45 | 24 | 12 | 6 |
Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Cỡ mẫu \(n = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100\).
Các giá trị đại diện: \(19,25;19,75;20,25;20,75;21,25\).
Số trung bình \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}} = \frac{{4003}}{{200}} = 20,015{\rm{\;m}}\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {13{{\left( {19,25} \right)}^2} + 45{{\left( {19,75} \right)}^2} + 24{{\left( {20,25} \right)}^2} + 12{{\left( {20,75} \right)}^2} + 6{{\left( {21,25} \right)}^2}} \right] - {\left( {20,015} \right)^2}\)\( = 0,277275\).
Độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {0,277275} \approx 0,526569{\rm{\;m}}\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(0,53\).
Đáp án: 0,53.
Người ta cần lắp một camera phía trên sân bóng để phát sóng truyền hình một trận bóng đá, camera có thể di động để luôn thu được hình ảnh rõ nét về diễn biến trên sân. Các kĩ sư dự định trồng bốn chiếc cột cao 30 m và sử dụng hệ thống cáp gắn vào bốn đầu cột để giữ camera ở vị trí mong muốn.
Mô hình thiết kế được xây dựng như sau: Trong hệ trục toạ độ Oxyz (đơn vị độ dài trên mỗi trục là 1 m), các đỉnh của bốn chiếc cột lần lượt là các điểm \(M\left( {90;0;30} \right),N\left( {90;120;30} \right),P\left( {0;120;30} \right),Q\left( {0;0;30} \right)\). Giả sử \({K_0}\) là vị trí ban đầu của camera có cao độ bằng 25 và \({K_0}M = {K_0}N = {K_0}P = {K_0}Q\). Để theo dõi quả bóng đến vị trí A, camera được hạ thấp theo phương thẳng đứng xuống điểm \({K_1}\) có cao độ bằng 19.

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {{K_0}{K_1}} = \left( {a;b;c} \right)\) với \(a,b,c\) là các số thực. Tính \(P = a + b - c\)?
Bốn đỉnh cột \(M,N,P,Q\) đều có cùng cao độ \(z = 30\), hình chiếu của bốn điểm này lên mặt phẳng Oxy tạo thành một hình chữ nhật có các đỉnh là \(\left( {90;0} \right),\left( {90;120} \right),\left( {0;120} \right),\left( {0;0} \right)\).
Vị trí ban đầu \({K_0}\) cách đều cả 4 đỉnh \(M,N,P,Q\), do đó hình chiếu của \({K_0}\) lên mặt phẳng Oxy phải trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp (cũng chính là tâm) của hình chữ nhật đáy hình chiếu.
Tọa độ hình chiếu (tâm hình chữ nhật): \(x = \frac{{90 + 0}}{2} = 45,\quad y = \frac{{120 + 0}}{2} = 60\).
Vì \({K_0}\) có cao độ bằng 25 nên tọa độ của \({K_0}\) là \(\left( {45;60;25} \right)\).
Camera được hạ thấp theo phương thẳng đứng xuống điểm \({K_1}\) có cao độ bằng 19. Do hạ theo phương thẳng đứng nên hoành độ và tung độ của \({K_1}\) giữ nguyên giống như \({K_0}\). Vậy tọa độ của \({K_1}\) là \(\left( {45;60;19} \right)\).
Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {{K_0}{K_1}} = \left( {45 - 45;60 - 60;19 - 25} \right) = \left( {0;0; - 6} \right)\).
Từ đó suy ra \(a = 0,b = 0,c = - 6\).
Giá trị của biểu thức \(P = a + b - c = 0 + 0 - \left( { - 6} \right) = 6\).
Đáp án: 6.








