Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án (mã đề 123)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án (mã đề 123)

A
Admin
ToánLớp 1234 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).

\(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

\(y = {x^4} + 2{x^2} - 1\).

Xem đáp án

Xét hàm số ở đáp án B: \(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 2x + 6\).

Tam thức bậc hai \(y'\) có \({\rm{\Delta '}} = {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot 6 = - 17 < 0\) và hệ số \(a = 3 > 0\).

Do đó, \(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\), suy ra hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\), khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\).

Vì \(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng này.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 6x\) trên \(\left[ { - 1;4} \right]\) là

\( - 4\sqrt 2 \).

\( - 5\).

\(5\).

\(40\).

Xem đáp án

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6\).

Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 \). Vì xét trên \(\left[ { - 1;4} \right]\), ta nhận nghiệm \(x = \sqrt 2 \).

Tính các giá trị: \(f\left( { - 1} \right) = 5\), \(f\left( 4 \right) = 40\), \(f\left( {\sqrt 2 } \right) = - 4\sqrt 2 \).

So sánh các giá trị trên, ta được giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 4\sqrt 2 \).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 1;3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số  (ảnh 1)

Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\). Khi đó, tổng \(M + m\) bằng

\( - 6\).

\( - 2\).

\( - 5\).

\(2\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\), điểm cao nhất của đồ thị là \(\left( { - 1;2} \right)\) ứng với giá trị lớn nhất là \(M = 2\).

Điểm thấp nhất của đồ thị là \(\left( {2; - 4} \right)\) ứng với giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).

Vậy tổng \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}}\) có đường tiệm cận ngang là:

\(y = 2\).

\(y = 0\).

\(y = 1\).

\(y = - 2\).

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 2}} = 0\).

Tương tự: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}} = 0\).

Do đó, đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 0\).

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình dưới đây?

\(y = \frac{{2x - 7}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{1 - 2x}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị có tiệm cận đứng là \(x = 2\) và tiệm cận ngang là \(y = 2\).

Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên đạo hàm phải mang dấu âm (\(y' < 0\)).

Xét hàm số ở đáp án C: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\) có \(y' = \frac{{2 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\), thỏa mãn hoàn toàn bảng biến thiên.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\). Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có tọa độ là

\(\left( {2;2} \right)\).

\(\left( {2; - 2} \right)\).

\(\left( {0; - 2} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 6x\). Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Lập bảng xét dấu đạo hàm, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\).

Thay vào hàm số ban đầu: \(y\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} + 2 = - 2\).

Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {2; - 2} \right)\).

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:Đồ thị nào thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 1)

Đồ thị nào thể hiện hàm số \(y = f\left( x \right)\)?

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:Đồ thị nào thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 2)

I.

II.

III.

IV.

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, hàm số đạt cực đại tại \(\left( { - 1;2} \right)\) và cực tiểu tại \(\left( {1; - 2} \right)\), đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và nét cuối đi lên vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \).

Quan sát đồ thị hình I, đồ thị này đi qua đầy đủ các điểm cực trị nêu trên và có hình dáng phù hợp với đồ thị hàm bậc ba hệ số \(a > 0\).

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = - \vec i + 2\vec j - 3\vec k\). Tọa độ của \(\vec a\) là

\(\left( { - 2; - 1; - 3} \right)\).

\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ \(\vec a\) tương ứng với các hệ số đứng trước các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\).

Do \(\vec a = - 1\vec i + 2\vec j - 3\vec k\) nên \(\vec a = \left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho hai vectơ \(\vec a = \left( {1;1; - 2} \right),\) \(\vec b = \left( { - 2;1;4} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec u = \vec a - 2\vec b\).

\(\left( {5; - 1; - 10} \right)\).

\(\left( {0;3;0} \right)\).

\(\left( { - 3;3;6} \right)\).

\(\left( {5; - 1;10} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(2\vec b = \left( { - 4;2;8} \right)\).

Khi đó: \(\vec u = \vec a - 2\vec b = \left( {1 - \left( { - 4} \right);1 - 2; - 2 - 8} \right) = \left( {5; - 1; - 10} \right)\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thầy Thảo thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.

Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(25\).

\(30\).

\(6\).

\(69,8\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng giá trị mút phải của nhóm cuối cùng trừ đi giá trị mút trái của nhóm đầu tiên.

Giá trị mút phải nhóm cuối cùng là \(65\), giá trị mút trái nhóm đầu tiên là \(40\).

Khoảng biến thiên \(R = 65 - 40 = 25\).

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương sai của một mẫu số liệu ghép nhóm là \(25\) thì độ lệch chuẩn của mẫu là:

\(5\).

\(25\).

\(625\).

\(50\).

Xem đáp án

Độ lệch chuẩn \(s\) bằng căn bậc hai số học của phương sai \({s^2}\).

Ta có \(s = \sqrt {25} = 5\).

Chọn A.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \(x = 1\); đường tiệm cận ngang \(y = 2\).

ĐúngSai
c

Hàm số có 2 điểm cực trị, 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

ĐúngSai
d

Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số tạo với hai trục toạ độ một hình chữ nhật có diện tích bằng \(3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Điều kiện xác định là \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\) nên tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) ĐÚNG. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} y = \infty \Rightarrow x = 1\) là TCĐ; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\) là TCN.

c) SAI. Đạo hàm \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\), hàm số bậc nhất trên bậc nhất không bao giờ có cực trị.

d) SAI. Các đường tiệm cận tạo với 2 trục tọa độ một hình chữ nhật giới hạn bởi các đoạn từ gốc \(O\left( {0;0} \right)\) đến \(x = 1\) và \(y = 2\). Diện tích hình chữ nhật là \(S = 1 \cdot 2 = 2\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có chiều cao bằng 5 và độ dài các cạnh đáy bằng 4. Lập hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với tâm hình vuông ABCD, tia Ox chứa A, tia Oy chứa B và tia Oz chứa S.

a

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = - 4\overrightarrow {SO} \).

ĐúngSai
c

Tọa độ đỉnh \(A\left( {2\sqrt 2 ;0;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Tọa độ \(\vec u = \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {OS} = \left( {a;b;c} \right)\), khi đó \(a + b + c = 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Do \(O\) là tâm hình vuông nên \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\), theo tính chất trung điểm ta có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0\) và \(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).

b) SAI. Ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \left( {\overrightarrow {SO} + \overrightarrow {OA} } \right) + \left( {\overrightarrow {SO} + \overrightarrow {OB} } \right) + \left( {\overrightarrow {SO} + \overrightarrow {OC} } \right) + \left( {\overrightarrow {SO} + \overrightarrow {OD} } \right) = 4\overrightarrow {SO} + \vec 0 = 4\overrightarrow {SO} \).

Do đó biểu thức phải bằng \(4\overrightarrow {SO} \).

c) ĐÚNG. Cạnh hình vuông bằng \(4 \Rightarrow \) Đường chéo \(AC = 4\sqrt 2 \Rightarrow OA = 2\sqrt 2 \). Vì \(A\) thuộc tia \(Ox\) nên \(A\left( {2\sqrt 2 ;0;0} \right)\).

d) ĐÚNG. Vì \(B\) nằm trên tia \(Oy\) nên \(B\left( {0;2\sqrt 2 ;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0} \right)\). Chiều cao \(SO = 5\), điểm \(S\) thuộc tia \(Oz\) nên \(S\left( {0;0;5} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OS} = \left( {0;0;5} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {OS} = \left( {0;0;10} \right)\). Suy ra \(\vec u = \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {OS} = \left( { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;10} \right)\). Do đó \(a = - 2\sqrt 2 ,b = 2\sqrt 2 ,c = 10 \Rightarrow a + b + c = 10\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 7}}{{x + 1}}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Ta có \(y = x + 3 + \frac{4}{{x + 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\).

Giá trị cực trị tương ứng: \(y\left( 1 \right) = 6\) và \(y\left( { - 3} \right) = - 2\). Tổng cần tìm là \(6 + \left( { - 2} \right) = 4\).

Đáp số: 4.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\), giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {BC} \) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta phân tích vectơ \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} \).

Khi đó: \(\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {SA} \cdot \left( {\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} } \right) = \overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {SB} = SA \cdot SC \cdot \cos \widehat {CSA} - SA \cdot SB \cdot \cos \widehat {ASB}\).

Do \(SB = SC\) và \(\widehat {CSA} = \widehat {ASB}\) nên hai số hạng bằng nhau, hiệu số bằng \(0\).

Đáp số: 0.

17. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {800;500;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940;550;9} \right)\) trong \(10\) phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau \(5\) phút tiếp theo là \(C\left( {x;y;z} \right)\). Tính \(x + y + z\).

Xem đáp án

Vectơ dịch chuyển trong 10 phút đầu là \(\overrightarrow {AB} = \left( {140;50;2} \right)\). Trong 5 phút tiếp theo, vì vận tốc và hướng không đổi nên máy bay dịch chuyển một vectơ \(\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \left( {70;25;1} \right)\).

Toạ độ điểm \(C\) là: \(C\left( {940 + 70;550 + 25;9 + 1} \right) = C\left( {1010;575;10} \right)\).

Tổng \(x + y + z = 1010 + 575 + 10 = 1595\).

Đáp số: 1595.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của \(20\) con hổ và thu được kết quả như sau:

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của \(20\) con hổ và thu được kết quả như sau:  Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {a;b} \right)\). Tổng giá trị của \(a + b\) là bao nhiêu? (ảnh 1)

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {a;b} \right)\). Tổng giá trị của \(a + b\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vị trí của tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) trong mẫu số liệu là \(\frac{N}{4} = \frac{{20}}{4} = 5\).

Tần số tích lũy cộng dồn các nhóm lần lượt là: Nhóm 1 bằng \(1\), nhóm 2 bằng \(1 + 3 = 4\), nhóm 3 bằng \(4 + 8 = 12\). Do vị trí số 5 nằm trong khoảng tích lũy từ 4 đến 12 nên tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm 3 là nhóm \(\left[ {16;17} \right)\).

Suy ra \(a = 16,b = 17 \Rightarrow a + b = 33\).

Đáp số: 33.

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Học sinh trình bày tự luận từ câu 1 đến câu 3.

Hình vẽ dưới mô tả một cái ao hình \(ABCDE\), ở giữa ao có một mảnh vườn hình tròn có bán kính \(15\) mét. Biết rằng:

1. Hai bờ \(AE\) và \(BC\) nằm trên hai đường thẳng vuông góc với nhau, hai đường thẳng này cắt nhau tại điểm \(O\).

2. Bờ \(AB\) là một phần của parabol có đỉnh \(A\) và có trục đối xứng là đường thẳng \(OA\).

3. Độ dài \(OA = 40{\rm{\;m}}\), \(OB = 20{\rm{\;m}}\).

4. Tâm \(I\) của mảnh vườn lần lượt cách đường thẳng \(AE\) và \(BC\) là \(40{\rm{\;m}}\) và \(30{\rm{\;m}}\).

Hình vẽ dưới mô tả một cái ao hình \(ABCDE\), ở giữa ao có một mảnh vườn hình tròn có bán kính \(15\) mét. Biết rằng: 1. Hai bờ \(AE\) và \(BC\) nằm trên hai đường thẳng vuông góc với nhau, h (ảnh 1)

Người ta muốn bắc một cây cầu từ bờ \(AB\) của ao đến vườn. Tìm độ dài ngắn nhất của cây cầu đó.

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ tại \(O\), tia \(OB\) trùng với tia \(Ox\) và tia \(OA\) trùng với tia \(Oy\).

Hình vẽ dưới mô tả một cái ao hình \(ABCDE\), ở giữa ao có một mảnh vườn hình tròn có bán kính \(15\) mét. Biết rằng: 1. Hai bờ \(AE\) và \(BC\) nằm trên hai đường thẳng vuông góc với nhau, h (ảnh 2)

Khi đó các điểm có tọa độ: \(A\left( {0;40} \right)\), \(B\left( {20;0} \right)\) và tâm hình tròn vườn là \(I\left( {40;30} \right)\).

Parabol có đỉnh \(A\left( {0;40} \right)\) và trục đối xứng là \(Oy\) nên có phương trình dạng: \(y = a{x^2} + 40\). Vì parabol đi qua điểm \(B\left( {20;0} \right)\) nên: \(0 = a \cdot {20^2} + 40 \Rightarrow 400a = - 40 \Rightarrow a = - 0,1\).

Do đó, phương trình cung parabol \(AB\) là: \(y = - 0,1{x^2} + 40\) với \(x \in \left[ {0;20} \right]\).

Gọi \(M\left( {x;y} \right)\) là một điểm bất kỳ nằm trên cung \(AB\). Khoảng cách từ tâm \(I\) tới điểm \(M\) tuân theo hệ thức:

\(I{M^2} = {\left( {x - 40} \right)^2} + {\left( {y - 30} \right)^2} = {\left( {x - 40} \right)^2} + {\left( { - 0,1{x^2} + 40 - 30} \right)^2}\)\( = 0,01{x^4} - {x^2} - 80x + 1700\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 0,01{x^4} - {x^2} - 80x + 1700\) trên đoạn \(\left[ {0;20} \right]\). Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 0,04{x^3} - 2x - 80\).

Giải phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên \(\left[ {0;20} \right]\) thu được nghiệm \(x \approx 13,92\).

Ta có bảng biến thiên:

Hình vẽ dưới mô tả một cái ao hình \(ABCDE\), ở giữa ao có một mảnh vườn hình tròn có bán kính \(15\) mét. Biết rằng: 1. Hai bờ \(AE\) và \(BC\) nằm trên hai đường thẳng vuông góc với nhau, h (ảnh 3)

Thay vào tính khoảng cách ta được \(I{M_{min}} \approx 27,71{\rm{\;m}}\).

Khoảng cách ngắn nhất từ bờ \(AB\) đến rìa khu vườn hình tròn là: \(d = I{M_{min}} - R = 27,71 - 15 = 12,71{\rm{\;m\'e t}}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian \(Oxyz\), một đội gồm ba drone giao hàng \(A,B,C\) đang có toạ độ là \(A\left( {1;1;1} \right)\), \(B\left( {5;7;9} \right)\), \(C\left( {9;11;4} \right)\). Gọi \({d_1}\), \({d_2}\), \({d_3}\) lần lượt là khoảng cách giữa mỗi cặp drone giao hàng trên. Tính \({d_1} + {d_2} + {d_3}\).

Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian Oxyz, một đội gồm ba drone giao hàng A,B,C đang có toạ độ là A(1;1;1), B(5;7;9) (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính độ dài đoạn thẳng trong không gian \(Oxyz\):

\({d_1} = AB = \sqrt {{{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( {7 - 1} \right)}^2} + {{\left( {9 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {16 + 36 + 64} = \sqrt {116} = 2\sqrt {29} \)

\({d_2} = BC = \sqrt {{{\left( {9 - 5} \right)}^2} + {{\left( {11 - 7} \right)}^2} + {{\left( {4 - 9} \right)}^2}} = \sqrt {16 + 16 + 25} = \sqrt {57} \)

\({d_3} = CA = \sqrt {{{\left( {1 - 9} \right)}^2} + {{\left( {1 - 11} \right)}^2} + {{\left( {1 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {64 + 100 + 9} = \sqrt {173} \)

Tổng khoảng cách giữa các cặp drone: \({d_1} + {d_2} + {d_3} = \sqrt {116} + \sqrt {57} + \sqrt {173} \approx 31,47\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Tổng tần số của mẫu số liệu là \(N = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100\).

Xác định các giá trị đại diện của từng nhóm lần lượt là: \({x_1} = 19,25\); \({x_2} = 19,75\); \({x_3} = 20,25\); \({x_4} = 20,75\); \({x_5} = 21,25\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm:

\(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}} = 20,015{\rm{\;m}}\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm:

\({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {13 \cdot {{\left( {19,25} \right)}^2} + 45 \cdot {{\left( {19,75} \right)}^2} + 24 \cdot {{\left( {20,25} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {20,75} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {21,25} \right)}^2}} \right] - {\left( {20,015} \right)^2}\)\( \approx 0,28\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 0,53{\rm{\;m}}\).