Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phạm Hồng Thái (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới.

Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
Hàm số không có cực trị.
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 3\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương \(\left( + \right)\) sang âm \(\left( - \right)\) khi qua điểm \(x = 0\).
Do đó, hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực đại của hàm số là .
Đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm \(\left( - \right)\) sang dương \(\left( + \right)\) khi qua điểm \(x = 2\), nên hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\) và giá trị cực tiểu là \({y_{CT}} = f\left( 2 \right) = 1\).
Vậy mệnh đề đúng là A.
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có \(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:
1.
0.
3.
2.
Xét phương trình đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{e^x} - 1 = 0}\\{{x^2} - x = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Ta thấy \(x = 0\) là nghiệm kép (xuất hiện 2 lần từ cả hai nhân tử), do đó qua điểm \(x = 0\) thì \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu.
Nghiệm \(x = 1\) là nghiệm đơn, nên qua điểm \(x = 1\) thì \(f'\left( x \right)\) đổi dấu.
Vậy hàm số chỉ có 1 điểm cực trị tại \(x = 1\).
Chọn A.
Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {800;500;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940;550;8} \right)\) trong 10 phút.

Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là
\(\left( {105;2965;10} \right)\).
\(\left( {1010;575;8} \right)\).
\(\left( {1010;575;8,5} \right)\).
\(\left( {1245;2056;735} \right)\).
Vectơ dịch chuyển của máy bay trong 10 phút đầu tiên từ \(A\) đến \(B\) là:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {940 - 800;550 - 500;8 - 7} \right) = \left( {140;50;1} \right)\).
Vì máy bay giữ nguyên vận tốc và hướng bay, nên trong 5 phút tiếp theo (bằng \(\frac{1}{2}\) thời gian ban đầu), vectơ dịch chuyển từ vị trí \(B\) đến vị trí mới \(C\) sẽ bằng một nửa vectơ \(\overrightarrow {AB} \):
\(\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{140}}{2};\frac{{50}}{2};\frac{1}{2}} \right) = \left( {70;25;0,5} \right)\).
Toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là tọa độ của điểm \(C\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_C} = {x_B} + 70 = 940 + 70 = 1010}\\{{y_C} = {y_B} + 25 = 550 + 25 = 575}\\{{z_C} = {z_B} + 0,5 = 8 + 0,5 = 8,5}\end{array}} \right.\).
Do đó \(C\left( {1010;575;8,5} \right)\).
Chọn C.
Người ta thống kê tốc độ của một số xe ôtô di chuyển qua một trạm kiểm soát trên đường cao tốc trong một khoảng thời gian ở bảng sau.
Tốc độ (km/h) | \(\left[ {75;80} \right)\) | \(\left[ {80;85} \right)\) | \(\left[ {85;90} \right)\) | \(\left[ {90;95} \right)\) | \(\left[ {95;100} \right)\) |
Số xe | 15 | 22 | 28 | 34 | 19 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(25{\rm{\;km/h}}\).
\(5{\rm{\;km/h}}\).
\(100{\rm{\;km/h}}\).
\(75{\rm{\;km/h}}\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
- Đầu mút trái của nhóm đầu tiên \(\left[ {75;80} \right)\) là \({x_{{\rm{min}}}} = 75\).
- Đầu mút phải của nhóm cuối cùng \(\left[ {95;100} \right)\) là \({x_{{\rm{max}}}} = 100\).
Khoảng biến thiên \(R\) là: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 100 - 75 = 25{\rm{\;km/h}}\).
Chọn A.
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có các cạnh bằng \(2a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {DC} \) bằng:
\(2{a^2}\).
\( - 2{a^2}\).
\({a^2}\).
\( - {a^2}\).
Ta có tam giác \(ADC\) là tam giác đều cạnh \(2a\) (do \(ABCD\) là tứ diện đều). Do đó, \(\widehat {ADC} = 60^\circ \).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {DC} \) được xác định bằng cách đổi hướng vectơ:
\(\left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {DC} } \right) = 180^\circ - \widehat {ADC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).
Tích vô hướng của hai vectơ:
\(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {DC} = AD \cdot DC \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {DC} } \right) = 2a \cdot 2a \cdot \cos 120^\circ = 4{a^2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 2{a^2}\).
Chọn B.
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4}}{x}\) là:
\(y = x + 1\).
\(y = - x - 1\).
\(y = x\).
\(y = - x\).
Thực hiện phép chia tử cho mẫu của hàm số: \(y = \frac{{{x^2} + 4}}{x} = x + \frac{4}{x}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{4}{x} = 0\).
Do đó, đường thẳng \(y = x\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;4} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
![Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [- 2;4] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [- 2;4] là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783782868/image3.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) là:
0.
7.
4.
−4.
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\), ta thấy:
Điểm thấp nhất của đồ thị trên đoạn này là điểm có tọa độ \(\left( {4; - 4} \right)\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;4} \right]} f\left( x \right) = - 4\).
Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1; - 2} \right)\) và \(B\left( {2;2;1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là:
\(\left( {3;3; - 1} \right)\).
\(\left( {1;1;3} \right)\).
\(\left( {3;1;1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1; - 3} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) được tính theo công thức:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {2 - 1;2 - 1;1 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {1;1;3} \right)\).
Chọn B.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4x + 1}}{{x - 1}}\) là:
\(y = \frac{1}{4}\).
\(y = 1\).
\(y = 4\).
\(y = - 1\).
Ta tính giới hạn của hàm số khi \(x\) tiến ra vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4\).
Do đó, đường thẳng \(y = 4\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn C.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \vec 0\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {C'A} \).
Theo quy tắc hình hộp áp dụng cho 3 cạnh xuất phát từ chung một đỉnh \(A\) của hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
Chọn B.
Đường cong trong hình vẽ dưới là đồ thị hàm số nào dưới đây?

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{x - 1}}{{2x - 1}}\).
Phân tích đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất:
- Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). Đối chiếu các phương án, mẫu số phải triệt tiêu tại \(x = 1 \Rightarrow \) loại C và D.
- Đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\).
- Xét phương án A: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 2\) (Loại).
- Xét phương án B: \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 1\) (Thỏa mãn).
- Kiểm tra các giao điểm: Đồ thị cắt trục hoành tại \(\left( { - 1;0} \right)\) và cắt trục tung tại \(\left( {0; - 1} \right)\), hoàn toàn trùng khớp với hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ đơn vị \(\vec j\) và vectơ \(\vec a = \left( {1;1;0} \right)\). Khi đó góc giữa 2 vectơ \(\vec j\) và \(\vec a\) là:
\(30^\circ \).
\(180^\circ \).
\(45^\circ \).
\(90^\circ \).
Vectơ đơn vị \(\vec j\) nằm trên trục tung \(Oy\) nên có tọa độ là \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\).
Áp dụng công thức tính góc giữa hai vectơ:
\(\cos \left( {\vec j,\vec a} \right) = \frac{{\vec j \cdot \vec a}}{{\left| {\vec j} \right| \cdot \left| {\vec a} \right|}} = \frac{{0 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 0 \cdot 0}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {0^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{1}{{1 \cdot \sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Do \(\cos \left( {\vec j,\vec a} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\), suy ra góc giữa hai vectơ bằng \(45^\circ \).
Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí ính trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).
Có 3 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).
Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) thì \(M + m = 5.\)
a) Sai: Quan sát đồ thị, hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) (giá trị cực đại \(y = 2\)) và đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\) (giá trị cực tiểu \(y = - 2\)).
b) Đúng: Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = m\). Để phương trình có 3 nghiệm phân biệt thì đường thẳng \(y = m\) phải cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt, tức là: \( - 2 < m < 2\).
Vì \(m \in \mathbb{R}\) và \(m\) là số nguyên nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\). Có tất cả 3 giá trị nguyên thỏa mãn.
c) Sai: Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống từ \(x = 0\) đến \(x = 2\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Do đó hàm số không thể đồng biến trên toàn bộ khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).
d) Sai: Đặt \(t = 2\sin x + 1\). Vì \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin x \le 2 \Rightarrow - 1 \le t \le 3\).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
Dựa vào đồ thị hàm số:
Khi \(t \in \left[ { - 1;3} \right]\), điểm cực đại là \(\left( {0;2} \right)\) và tại biên \(t = 3\) đồ thị đi lên đạt giá trị \(f\left( 3 \right) = 2\) (theo đường nét đứt đối xứng trên đồ thị). Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \(M = 2\).
Điểm cực tiểu trên đoạn là \(\left( {2; - 2} \right)\), tại biên \(t = - 1\) ta thấy giá trị \(f\left( { - 1} \right) = - 2\). Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = - 2\).
Do đó \(M + m = 2 + \left( { - 2} \right) = 0 \ne 5\).
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + 2x + c}}{{x + n}}\) có đồ thị như hình vẽ.

Các khẳng định sau đúng hay sai?
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x + 3\).
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng có tọa độ là \(\left( {1;3} \right)\).
Biểu thức \(P = a + c + n = - 2\).
a) Đúng: Quan sát đồ thị thấy đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
b) Đúng: Đường tiệm cận xiên cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(3\) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \( - 3\). Phương trình đường thẳng này có dạng \(y = x + 3\).
c) Sai: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên. Với tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 3\), giao điểm có tọa độ là \(\left( {1;4} \right)\).
d) Đúng: Từ các yếu tố trên ta xác định các hệ số:
Tiệm cận đứng \(x = 1 \Rightarrow n = - 1\).
Tiệm cận xiên \(y = x + 3\). Giao điểm hai tiệm cận là \(\left( {1;4} \right)\).
Hàm số viết lại: \(y = \frac{{a{x^2} + 2x + c}}{{x - 1}} = ax + \left( {a + 2} \right) + \frac{{c + a + 2}}{{x - 1}}\).
Đồng nhất với tiệm cận xiên \(y = x + 3 \Rightarrow a = 1\) và \(a + 2 = 3\) (thỏa mãn).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\) nên \(f\left( 0 \right) = \frac{c}{{ - 1}} = 2 \Rightarrow c = - 2\).
Khi đó, giá trị của biểu thức \(P = a + c + n = 1 + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) = - 2\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2; - 1; - 2} \right)\), \(B\left( {3;1;2} \right)\), \(C\left( {1; - 1;1} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?
\(G\left( {2;\frac{{ - 1}}{3};\frac{1}{3}} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
\(\widehat {ABC} = 60^\circ \).
Nếu \(ABCD\) là hình bình hành thì tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {0;3;3} \right)\).
\(M \in \left( {Oxy} \right)\) sao cho \(A,B,M\) thẳng hàng thì tọa độ điểm \(M\) là \(\left( {3;1;0} \right)\).
a) Đúng: Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\):
\({x_G} = \frac{{2 + 3 + 1}}{3} = 2;\quad {y_G} = \frac{{ - 1 + 1 - 1}}{3} = - \frac{1}{3};\quad {z_G} = \frac{{ - 2 + 2 + 1}}{3} = \frac{1}{3}\).
Vậy \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)\).
b) Sai: Ta tính các vectơ \(\overrightarrow {BA} \) và \(\overrightarrow {BC} \):
\(\overrightarrow {BA} = \left( {2 - 3; - 1 - 1; - 2 - 2} \right) = \left( { - 1; - 2; - 4} \right)\); \(\overrightarrow {BC} = \left( {1 - 3; - 1 - 1;1 - 2} \right) = \left( { - 2; - 2; - 1} \right)\).
Khi đó \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} }}{{BA \cdot BC}} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {1 + 4 + 16} \cdot \sqrt {4 + 4 + 1} }} = \frac{{2 + 4 + 4}}{{\sqrt {21} \cdot 3}} = \frac{{10}}{{3\sqrt {21} }} \ne \frac{1}{2}\).
Do đó \(\widehat {ABC} \ne 60^\circ \).
c) Sai: Để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\), ta có \(\overrightarrow {AD} = \left( {x - 2;y + 1;z + 2} \right)\).
Mà \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2; - 2; - 1} \right)\). Do đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2 = - 2}\\{y + 1 = - 2}\\{z + 2 = - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = - 3}\\{z = - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow D\left( {0; - 3; - 3} \right)\).
d) Sai: Vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2;4} \right)\). Phương trình đường thẳng \(AB\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = - 2 + 4t}\end{array}} \right.\).
Vì \(M \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow {z_M} = 0 \Leftrightarrow - 2 + 4t = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{2}\).
Thay \(t = \frac{1}{2}\) vào phương trình ta được: \({x_M} = 2 + \frac{1}{2} = 2,5\) và \({y_M} = - 1 + 2 \cdot \left( {\frac{1}{2}} \right) = 0\).
Vậy \(M\left( {2,5;0;0} \right)\), không phải \(\left( {3;1;0} \right)\).
Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc Quy Nhơn và Nha Trang.

Các khẳng định sau đúng hay sai?
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm tại trạm quan trắc ở Quy Nhơn bằng \(242,5\) (giờ).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm tại trạm quan trắc ở Quy Nhơn bằng \(180\) (giờ).
Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì số giờ nắng trong tháng 6 của các năm ở Quy Nhơn đồng đều hơn ở Nha Trang.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm tại trạm quan trắc ở Nha Trang là \(45\) (giờ).
a) Sai: Tính số trung bình của Quy Nhơn.
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: \(145,175,205,235,265,295\).
Tổng số năm \(N = 0 + 1 + 2 + 4 + 10 + 3 = 20\).
Số trung bình: \(\overline X = \frac{{1 \cdot 175 + 2 \cdot 205 + 4 \cdot 235 + 10 \cdot 265 + 3 \cdot 295}}{{20}} = 253\) (giờ).
b) Sai: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm tại trạm quan trắc ở Quy Nhơn bằng \(310 - 160 = 150.\)
c) Đúng: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm tại trạm quan trắc ở Quy Nhơn là:
\[{S^2} = \frac{1}{{20}}\left( {1 \cdot {{175}^2} + 2 \cdot {{205}^2} + 4 \cdot {{235}^2} + 10 \cdot {{265}^2} + 3 \cdot {{295}^2}} \right) - {253^2} = 936\].
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm tại trạm quan trắc ở Quy Nhơn là: \[S = \sqrt {936} = 6\sqrt {26} \approx 30,6\].
Tính toán các giá trị ở Nha Trang:
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: \(145,175,205,235,265,295\).
Tổng số năm \(n = 1 + 1 + 1 + 8 + 7 + 2 = 20\).
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1 \cdot 145 + 1 \cdot 175 + 1 \cdot 205 + 8 \cdot 235 + 7 \cdot 265 + 2 \cdot 295}}{{20}} = 242,5\) (giờ).
Phương sai: \[{s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {1 \cdot {{145}^2} + 1 \cdot {{175}^2} + 1 \cdot {{205}^2} + 8 \cdot {{235}^2} + 7 \cdot {{265}^2} + 2 \cdot {{295}^2}} \right) - 242,{5^2} = 1248,75\].
Độ lệch chuẩn: \[s = \sqrt {1248,75} \approx 35,3\].
Ta thấy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ở Quy Nhơn nhỏ hơn Nha Trang, chứng tỏ số giờ nắng ở Quy Nhơn biến động ít hơn và đồng đều hơn.
d) Sai: Tổng số năm ở Nha Trang là \(20\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) nằm ở nhóm chứa giá trị thứ \(5\), tức thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\).
Do đó \({Q_1} = 220 + \frac{{5 - 1 - 1 - 1}}{8} \cdot 30 = 227,5\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) nằm ở giá trị thứ \(15\), thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\).
Do đó \({Q_3} = 250 + \frac{{15 - 1 - 1 - 1 - 8}}{7} \cdot 30 = \frac{{1870}}{7}\).
Vậy khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 39,6 \ne 45\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ông Sơn muốn xây một bể cá chứa nước dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích \(288{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê công nhân xây bể là \(500\,000\) đồng/m2. Nếu ông Sơn biết xác định các kích thước một cách hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi ông Sơn trả chi phí thấp nhất (tính theo đơn vị triệu đồng) để xây dựng bể cá đó là bao nhiêu?
Gọi chiều rộng của đáy bể là \(x{\rm{\;(m)}}\;\left( {x > 0} \right)\).
Khi đó, chiều dài của đáy bể là \(2x{\rm{\;(m)}}\).
Gọi \(h{\rm{\;(m)}}\) là chiều cao của bể cá.
Thể tích của bể cá là: \(V = x \cdot 2x \cdot h = 2{x^2}h = 288 \Rightarrow h = \frac{{144}}{{{x^2}}}\).
Diện tích cần xây dựng (bao gồm diện tích đáy và diện tích 4 mặt bên của bể không nắp):
.
Thay \(h = \frac{{144}}{{{x^2}}}\) vào biểu thức diện tích: \(S = 2{x^2} + 6x \cdot \frac{{144}}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{864}}{x} = 2{x^2} + \frac{{432}}{x} + \frac{{432}}{x}\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho 3 số dương:
\(S \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{432}}{x} \cdot \frac{{432}}{x}}} = 3\sqrt[3]{{2 \cdot 432 \cdot 432}} = 3 \cdot 72 = 216{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích nhỏ nhất đạt được khi: \(2{x^3} = 432 \Rightarrow {x^3} = 216 \Rightarrow x = 6{\rm{\;m}}\).
Chi phí thuê nhân công thấp nhất là: \(216 \cdot 500\,000 = 108\,000\,000\) (đồng) = 108 (triệu đồng).
Đáp án: 108.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {0;2; - 1} \right)\), \(B\left( {1; - 3;6} \right)\). Gọi \(M\) thuộc tia \(Oy\) sao cho tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\). Tính diện tích tam giác \(ABM\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Vì \(M\) thuộc tia \(Oy\) nên \(M\left( {0;y;0} \right)\) với \(y \ge 0\).
Ta có các vectơ: \(\overrightarrow {MA} = \left( {0;2 - y; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {MB} = \left( {1; - 3 - y;6} \right)\).
Vì tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\) nên \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 0\)\( \Leftrightarrow 0 \cdot 1 + \left( {2 - y} \right)\left( { - 3 - y} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 6 = 0\)
\( \Leftrightarrow - 6 - 2y + 3y + {y^2} - 6 = 0 \Leftrightarrow {y^2} + y - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 3}\\{y = - 4}\end{array}} \right.\).
Do \(M\) thuộc tia \(Oy\) nên chọn \(y = 3 \Rightarrow M\left( {0;3;0} \right)\).
Khi đó: \(\overrightarrow {MA} = \left( {0; - 1; - 1} \right) \Rightarrow MA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \);
\(\overrightarrow {MB} = \left( {1; - 6;6} \right) \Rightarrow MB = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {6^2}} = \sqrt {73} \).
Vì tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\), diện tích tam giác là:
\({S_{{\rm{\Delta }}ABM}} = \frac{1}{2}MA \cdot MB = \frac{1}{2}\sqrt 2 \cdot \sqrt {73} = \frac{{\sqrt {146} }}{2} \approx 6,0415\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(6,04\).
Đáp án: 6,04.
Một chất điểm chịu tác động bởi ba lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\), \({\vec F_3}\). Góc tạo bởi các lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\) là \(\left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right) = 135^\circ \), còn lực \({\vec F_3}\) vuông góc với cả hai lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\). Độ lớn lực tổng hợp của các lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\), \({\vec F_3}\) bằng bao nhiêu Niu-tơn, biết rằng độ lớn của ba lực đó lần lượt là \(20{\rm{\;N}}\), \(15{\rm{\;N}}\) và \(10{\rm{\;N}}\)? (làm tròn đến hàng phần chục).

Gọi lực tổng hợp là \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).
Bình phương vô hướng hai vế: \({F^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{\vec F_1} \cdot {\vec F_2} + 2{\vec F_2} \cdot {\vec F_3} + 2{\vec F_3} \cdot {\vec F_1}\).
Vì lực \({\vec F_3}\) vuông góc với cả hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) nên \({\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = 0\) và \({\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = 0\).
Do đó: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right)\)\( = {20^2} + {15^2} + {10^2} + 2 \cdot 20 \cdot 15 \cdot \cos 135^\circ \)\( = 725 - 300\sqrt 2 \).
Suy ra \(F = \sqrt {725 - 300\sqrt 2 } \approx 17,3417{\rm{\;N}}\).
Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,3\).
Đáp án: 17,3.
Ở \(0^\circ {\rm{C}}\), sự mất nhiệt \(H\) (tính bằng Kcal/m2h, ở đây Kcal là kilocalories và 1 Kcal = 1000 calo) từ cơ thể của một người có thể được mô hình hoá bằng công thức \(H = 33\left( {10\sqrt v - v + 10,45} \right)\), trong đó \(v\) là tốc độ gió (tính bằng m/s) (Theo sách Brief Calculus: An Applied Approach, 8th edition, Congage Learning, 2009). Tốc độ mất nhiệt tăng khi \(v \in \left( {a;b} \right)\), (đơn vị m/s). Tính \(a + b\)?
Tốc độ mất nhiệt tăng ứng với khoảng hàm số \(H\left( v \right)\) đồng biến, tức là đạo hàm \(H'\left( v \right) > 0\).
Xét hàm số \(H\left( v \right) = 33\left( {10\sqrt v - v + 10,45} \right)\) với \(v > 0\).
Tính đạo hàm theo \(v\): \(H'\left( v \right) = 33\left( {\frac{{10}}{{2\sqrt v }} - 1} \right) = 33\left( {\frac{5}{{\sqrt v }} - 1} \right)\).
Cho \(H'\left( v \right) > 0\): \(\frac{5}{{\sqrt v }} - 1 > 0 \Leftrightarrow \frac{5}{{\sqrt v }} > 1 \Leftrightarrow \sqrt v < 5 \Leftrightarrow 0 < v < 25\).
Như vậy, tốc độ mất nhiệt tăng khi \(v \in \left( {0;25} \right)\).
Do đó, \(a = 0\) và \(b = 25\). Vậy \(a + b = 0 + 25 = 25\).
Đáp án: 25.
Một thiết bị thăm dò đáy biển đang lặn với vectơ vận tốc của thiết bị khi biển đứng yên là \(\vec v = \left( {11;7; - 4} \right)\) (đơn vị: \({\rm{km/h}}\)). Cho biết vectơ vận tốc của dòng hải lưu của vùng biển đó là \(\vec w = \left( {4;2;0} \right)\) (đơn vị: \({\rm{km/h}}\)). Tính tốc độ của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu (đơn vị \({\rm{km/h}}\) làm tròn đến hàng phần chục).

Vận tốc thực tế của thiết bị dưới tác động của dòng hải lưu là tổng của hai vectơ vận tốc:
\({\vec v_{{\rm{thuc}}}} = \vec v + \vec w = \left( {11 + 4;7 + 2; - 4 + 0} \right) = \left( {15;9; - 4} \right)\).
Tốc độ của thiết bị là độ dài của vectơ vận tốc thực tế:
\(\left| {{{\vec v}_{{\rm{thuc}}}}} \right| = \sqrt {{{15}^2} + {9^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {225 + 81 + 16} = \sqrt {322} \approx 17,944{\rm{\;km/h}}\).
Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,9\).
Đáp án: 17,9.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{x + {m^2}}}{{x + 2025}}\) đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó?
Tập xác định của hàm số: \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2025} \right\}\).
Đạo hàm của hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất: \(y' = \frac{{1 \cdot 2025 - {m^2} \cdot 1}}{{{{\left( {x + 2025} \right)}^2}}} = \frac{{2025 - {m^2}}}{{{{\left( {x + 2025} \right)}^2}}}\).
Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì đạo hàm phải dương trên \(\mathcal{D}\):
\(y' > 0 \Rightarrow 2025 - {m^2} > 0 \Leftrightarrow {m^2} < 2025 \Leftrightarrow - 45 < m < 45\).
Vì \(m\) là số nguyên nên \(m \in \left\{ { - 44; - 43; \ldots ;43;44} \right\}\).
Số các giá trị nguyên của \(m\) là: \(44 - \left( { - 44} \right) + 1 = 89\) giá trị.
Đáp án: 89.








