Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1234 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:  Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 5; - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Đối chiếu với các phương án đưa ra, khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) là khoảng đồng biến của hàm số.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kì thi chọn học sinh giỏi của trường THPT X, môn Toán có 25 học sinh tham gia thi. Kết quả điểm bài thi của học sinh được thể hiện trong bảng sau:

Điểm bài thi

[10; 12)

[12; 14)

[14; 16)

[16; 18)

[18; 20)

Số học sinh

4

6

8

4

3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

8.

18,5.

10.

10,5.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là \(R\), được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên.

  • Đầu mút trái của nhóm đầu tiên \(\left[ {10;12} \right)\) là \({x_{{\rm{min}}}} = 10\).
  • Đầu mút phải của nhóm cuối cùng \(\left[ {18;20} \right)\) là \({x_{{\rm{max}}}} = 20\).

Vậy khoảng biến thiên \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 20 - 10 = 10\).

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây, hỏi đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây, hỏi đó là hàm số nào?  (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).

\(y = - {x^3} - 3x + 1\).

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = {x^3} + 3x + 1\).

Xem đáp án
  • Xét dạng đồ thị: Nhánh cuối cùng của đồ thị (bên phải) đi lên tiến tới \( + \infty \) khi \(x \to + \infty \). Do đó, hệ số a của hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) phải dương (\(a > 0\)). Ta loại phương án A và B.
  • Xét điểm cực trị: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung (hàm số có hai cực trị trái dấu).
    • Xét hàm số ở phương án C: \(y = {x^3} - 3x + 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 3\). Phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (thỏa mãn có 2 cực trị).
    • Xét hàm số ở phương án D: \(y = {x^3} + 3x + 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} + 3 > 0\,\forall x\), hàm số không có cực trị.
  • Giao điểm với trục tung: Khi \(x = 0\) thì \(y = 1\), đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;1} \right)\) phía trên trục hoành, hoàn toàn phù hợp với hình vẽ.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) và điểm \(B\left( {5; - 12;17} \right)\). Trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) là điểm có tọa độ:

\(\left( {2; - 7;10} \right)\).

\(\left( {6; - 10;14} \right)\).

\(\left( {3; - 5;7} \right)\).

\(\left( { - 2;7; - 10} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M};{z_M}} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Tọa độ điểm \(M\) được xác định bởi công thức:

\({x_M} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\); \({y_M} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{2 + \left( { - 12} \right)}}{2} = - 5\); \({z_M} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{ - 3 + 17}}{2} = 7\).

Vậy tọa độ trung điểm \(M\) là \(\left( {3; - 5;7} \right)\).

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {2;3;2} \right)\) và \(\vec b = \left( {1;1; - 1} \right)\). Khi đó vectơ \(\vec a + \vec b\) có tọa độ là:

\(\left( {1;2;3} \right)\).

\(\left( {3;4;1} \right)\).

\(\left( {3;5;1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ tổng \(\vec a + \vec b\) được tính bằng cách cộng các tọa độ tương ứng của hai vectơ thành phần:

\(\vec a + \vec b = \left( {2 + 1;3 + 1;2 + \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {3;4;1} \right)\).

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là: (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là:

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {2;0} \right)\).

\(\left( {1; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ, ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {1; - 4} \right)\).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}}\) là:

\(y = x + 3\).

\(y = x + 1\).

\(y = x + 2\).

\(y = x\).

Xem đáp án

Thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số:

\(\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 5} \right)}}{{x + 2}} = x + \frac{{x + 5}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{3}{{x + 2}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{3}{{x + 2}} = 0\), đường thẳng \(y = x + 1\) chính là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích hình được tô đậm bằng bao nhiêu?

Cho hàm số y = (2x - 1)/(x - 2) có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích hình được tô đậm bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(3\).

\(\frac{7}{4}\).

\(\frac{7}{2}\).

\(\frac{{15}}{4}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}}\) có đường tiệm cận đứng \(x = 2\), đường tiệm cận ngang \(y = 2\).

Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}}\) với trục hoành là điểm có tọa độ \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

Kết hợp với hình vẽ, ta thấy phần hình tô đậm là một hình thang vuông có đáy lớn bằng 2, đáy bé bằng \[2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\] và chiều cao bằng 2.

Diện tích hình được tô đậm là \(S = \frac{{\left( {2 + \frac{3}{2}} \right) \cdot 2}}{2} = \frac{7}{2}\).

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;2;1} \right)\), \(B\left( { - 3;0;3} \right)\), \(C\left( {2;4; - 1} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

\(D\left( {6; - 6; - 3} \right)\).

\(D\left( {6;6;3} \right)\).

\(D\left( {6;6; - 3} \right)\).

\(D\left( {6; - 6;3} \right)\).

Xem đáp án

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành, ta phải có điều kiện vectơ: \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

Gọi tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AD} = \left( {{x_D} - 1;{y_D} - 2;{z_D} - 1} \right)\).

Ta cũng có \(\overrightarrow {BC} = \left( {{x_C} - {x_B};{y_C} - {y_B};{z_C} - {z_B}} \right) = \left( {2 - \left( { - 3} \right);4 - 0; - 1 - 3} \right) = \left( {5;4; - 4} \right)\).

Đồng nhất các tọa độ:

\({x_D} - 1 = 5 \Rightarrow {x_D} = 6\)

\({y_D} - 2 = 4 \Rightarrow {y_D} = 6\)

\({z_D} - 1 = - 4 \Rightarrow {z_D} = - 3\)

Vậy tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {6;6; - 3} \right)\).

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(CC'\).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng CC'.Đẳng thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CM} \).

Mà \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

Vì \(M\) là trung điểm của \(CC'\) nên \(\overrightarrow {CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {CC'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} \).

Thay vào biểu thức ta được: \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} \).

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà phân tích thị trường làm việc cho một công ty sản xuất thiết bị gia dụng nhận thấy rằng nếu công ty sản xuất và bán \(x\) chiếc máy xay sinh tố hàng tháng thì lợi nhuận thu được (nghìn đồng) có thể đưuọc tính bằng công thức \(P\left( x \right) = - 0,3{x^3} + 36{x^2} + 1800x - 48000\). Để có lợi nhuận lớn nhất công ty cần sản xuất bao nhiêu chiếc máy xay sinh tố mỗi tháng?

110.

90.

120.

100.

Xem đáp án

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(P\left( x \right)\) với \(x > 0\).

Tính đạo hàm của \(P\left( x \right)\): \(P'\left( x \right) = - 0,9{x^2} + 72x + 1800\).

Cho \(P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,9{x^2} + 72x + 1800 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 100\) hoặc \(x = - 20\).

Vì \(x > 0\) nên ta chọn \(x = 100\).

Vì \(P'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua \(x = 100\) nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 100\).

Vậy công ty cần sản xuất 100 chiếc máy xay sinh tố mỗi tháng để đạt lợi nhuận lớn nhất.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {1; - 2;3} \right)\) và \(\vec b = \left( { - 2;1;2} \right)\). Khi đó tích vô hướng \(\left( {\vec a + \vec b} \right) \cdot \vec b\) bằng:

12.

10.

11.

2.

Xem đáp án

Ta có: \(\vec a + \vec b = \left( {1 + \left( { - 2} \right); - 2 + 1;3 + 2} \right) = \left( { - 1; - 1;5} \right)\).

Tích vô hướng với vectơ \(\vec b = \left( { - 2;1;2} \right)\) là: \(\left( {\vec a + \vec b} \right) \cdot \vec b = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 5 \cdot 2 = 2 - 1 + 10 = 11\).

Chọn C.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cô Ngọc thống kê số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 12B ở bảng sau:

Số giờ

[0; 3)

[3; 6)

[6; 9)

[9; 12)

Số học sinh

4

13

16

17

a

Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(n = 50\).

ĐúngSai
b

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 9.

ĐúngSai
c

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm \(\left[ {3;6} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là một giá trị lớn hơn 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Cỡ mẫu \(n = 4 + 13 + 16 + 17 = 50\).

b) Sai. Khoảng biến thiên \(R = 12 - 0 = 12\). Do đó mệnh đề bảo bằng 9 là sai.

c) Đúng. Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\).

Tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {0;3} \right)\) là 4. Tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {3;6} \right)\) là \(4 + 13 = 17\).

Vì \(4 < 12,5 \le 17\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {3;6} \right)\).

d) Đúng. Tính số trung bình cộng mảnh ghép nhóm \(\bar x\):

Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: \({x_1} = 1,5;\,{x_2} = 4,5;\,{x_3} = 7,5;\,{x_4} = 10,5\).

Số trung bình \(\bar x = \frac{{4 \cdot 1,5 + 13 \cdot 4,5 + 16 \cdot 7,5 + 17 \cdot 10,5}}{{50}} = \frac{{6 + 58,5 + 120 + 178,5}}{{50}} = \frac{{363}}{{50}} = 7,26\).

Tính phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{1}{{50}}\left[ {4 \cdot {{\left( {1,5} \right)}^2} + 13 \cdot {{\left( {4,5} \right)}^2} + 16 \cdot {{\left( {7,5} \right)}^2} + 17 \cdot {{\left( {10,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {7,26} \right)^2} = 8,2224\).

Vì \(8,2224 > 8\), mệnh đề đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {5;2;1} \right)\), \(B\left( {9; - 2;3} \right)\), \(C\left( {2;1;1} \right)\).

a

Hình chiếu của điểm \(A\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có tọa độ là \(\left( {0;2;1} \right)\).

ĐúngSai
b

\(AB + AC = 6 + \sqrt {10} \).

ĐúngSai
c

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{2\sqrt {10} }}{{15}}\).

ĐúngSai
d

Điểm \(M \in Ox\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MC} \) có hoành độ lớn hơn 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Chiếu lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) thì hoành độ \(x = 0\), giữ nguyên \(y\) và \(z\). Do đó hình chiếu có tọa độ \(\left( {0;2;1} \right)\).

b) Đúng. \(\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 4;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {16 + 16 + 4} = \sqrt {36} = 6\).

\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3; - 1;0} \right) \Rightarrow AC = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} = \sqrt {9 + 1} = \sqrt {10} \).

Vậy \(AB + AC = 6 + \sqrt {10} \).

c) Sai. \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} }}{{AB \cdot AC}} = \frac{{4 \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 2 \cdot 0}}{{6 \cdot \sqrt {10} }} = \frac{{ - 12 + 4}}{{6\sqrt {10} }} = \frac{{ - 8}}{{6\sqrt {10} }} = \frac{{ - 4}}{{3\sqrt {10} }} = \frac{{ - 2\sqrt {10} }}{{15}}\).

d) Sai. Vì \(M \in Ox \Rightarrow M\left( {x;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {MA} = \left( {5 - x;2;1} \right),\quad \overrightarrow {MB} = \left( {9 - x; - 2;3} \right),\quad \overrightarrow {MC} = \left( {2 - x;1;1} \right)\);

\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \left( {5 - x} \right) \cdot \left( {9 - x} \right) + 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 \cdot 3 = {x^2} - 14x + 45 - 4 + 3 = {x^2} - 14x + 44\);

\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MC} = \left( {5 - x} \right) \cdot \left( {2 - x} \right) + 2 \cdot 1 + 1 \cdot 1 = {x^2} - 7x + 10 + 2 + 1 = {x^2} - 7x + 13\).

Cân bằng hai biểu thức: \({x^2} - 14x + 44 = {x^2} - 7x + 13 \Leftrightarrow - 7x = - 31 \Leftrightarrow x = \frac{{31}}{7} \approx 4,43\).

Vì \(4,43 < 5\), hoành độ nhỏ hơn 5.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2}\).

a

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\).

ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) bằng 16.

ĐúngSai
d

Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{f\left( x \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)}}\) là 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

b) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Qua \(x = 0\), đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và qua \(x = 2\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

c) Đúng. Các giá trị cần tính: \(f\left( 0 \right) = 0\); \(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} = - 4\); \(f\left( 4 \right) = {4^3} - 3 \cdot {4^2} = 64 - 48 = 16\).

Giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) chính là \(f\left( 4 \right) = 16\).

d) Sai. Biến đổi mẫu số: \(\left( {x - 1} \right){\left( {x - 3} \right)^2}\).

Hàm số: \(y = \frac{{{x^2}\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 1} \right){{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\).

Phương trình mẫu số triệt tiêu có các nghiệm \(x = 1\) và \(x = 3\) (đều không là nghiệm tử số).

Do đó đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và \(x = 3\). Mệnh đề bảo có 1 tiệm cận đứng là sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một hãng chế tác đồng hồ có quy trình sản xuất tuân theo công thức \(Q = \sqrt {KL} \) (gọi là công thức Cobb-Douglas), trong đó \(Q\) là số chiếc đồng hồ chế tác ra được, \(K\) là số đơn vị vốn (máy móc, thiết bị), \(L\) là số đơn vị lao động (thợ chế tác) mà hãng đó thuê được. Khi đó biểu thức \(F = 16K + 9L + 40\) mô tả tổng chi phí mà hãng đó phải bỏ ra (đơn vị: nghìn USD). Năm 2025, để kỷ niệm 160 năm thành lập, hãng quyết định chế tác 160 chiếc đồng hồ phiên bản giới hạn toàn cầu.

a

\(L = \frac{{160}}{K}\).

ĐúngSai
b

Khi thuê 200 đơn vị vốn để chế tác 160 chiếc đồng hồ thì tổng chi phí bỏ ra lớn hơn 4500 (nghìn USD).

ĐúngSai
c

\(F = 16K + 9 \cdot \frac{{{{160}^2}}}{K} + 40\).

ĐúngSai
d

Tổng chi phí tối thiểu để chế tác 160 chiếc đồng hồ là 3840 (nghìn USD).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ \(Q = \sqrt {KL} = 160 \Rightarrow KL = {160^2} \Rightarrow L = \frac{{{{160}^2}}}{K} = \frac{{25600}}{K}\). Phát biểu \(L = \frac{{160}}{K}\) là sai.

b) Sai. Với \(K = 200 \Rightarrow L = \frac{{25600}}{{200}} = 128\).

Tổng chi phí: \(F = 16 \cdot 200 + 9 \cdot 128 + 40 = 3200 + 1152 + 40 = 4392\) (nghìn USD).

Vì \(4392 < 4500\), phát biểu bảo lớn hơn 4500 là sai.

c) Đúng. Thay \(L = \frac{{{{160}^2}}}{K}\) vào biểu thức \(F\) ta được: \(F = 16K + 9 \cdot \frac{{{{160}^2}}}{K} + 40\).

d) Sai. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si (AM-GM) cho hai số dương \(16K\) và \(9L\):

\(16K + 9L \ge 2\sqrt {16K \cdot 9L} = 2\sqrt {144 \cdot KL} = 2 \cdot 12 \cdot \sqrt {25600} = 24 \cdot 160 = 3840\).

Do đó, tổng chi phí tối thiểu là \({F_{{\rm{min}}}} = 3840 + 40 = 3880\) (nghìn USD). Mệnh đề bảo chi phí tối thiểu bằng 3840 là sai vì chưa cộng hằng số 40.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ. Đặt một mô hình đồ chơi tại đỉnh \(A\), tác động vào mô hình đó bởi các lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) có giá lần lượt nằm trên các cạnh \(AB,AA',AD\) và \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = 2{\rm{N}},\left| {{{\vec F}_2}} \right| = 2{\rm{N}},\left| {{{\vec F}_3}} \right| = 3{\rm{N}}\). Hãy xác định độ lớn (\({\rm{N}}\)) của hợp lực \(\vec F\) tác động lên mô hình đó. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ. Đặt một mô hình đồ chơi tại đỉnh A, tác động vào mô hình đó bởi các lực F1, F2 F3 có giá lần lượt nằm trên  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hợp lực tác động lên mô hình tại đỉnh \(A\) của hình hộp chữ nhật được biểu diễn bằng vectơ:

\(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).

Do các lực đôi một vuông góc với nhau (nằm trên các cạnh \(AB,AA',AD\) xuất phát từ đỉnh \(A\)), độ lớn của hợp lực \(\vec F\) tuân theo công thức Pythagore trong không gian:

\(\left| {\vec F} \right| = \sqrt {{{\left| {{{\vec F}_1}} \right|}^2} + {{\left| {{{\vec F}_2}} \right|}^2} + {{\left| {{{\vec F}_3}} \right|}^2}} = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {3^2}} = \sqrt {4 + 4 + 9} = \sqrt {17} \approx 4,12{\rm{\;N}}\).

Đáp án: 4,12.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {6;3;0} \right)\) và điểm \(C\left( {1;1;2} \right)\). Biết điểm \(C\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(BC = 2AC\). Nếu điểm \(A\) có tọa độ là \(\left( {m;n;p} \right)\) thì giá trị của \(m + 3n + 4p\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì \(C\left( {1;1;2} \right)\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(BC = 2AC \Rightarrow \overrightarrow {AC} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \).

Do đó \(\overrightarrow {AC} = \frac{1}{3}\left( {6;3;0} \right) = \left( {2;1;0} \right)\).

Mặt khác, \(\overrightarrow {AC} = \left( {{x_C} - {x_A};{y_C} - {y_A};{z_C} - {z_A}} \right) = \left( {1 - m;1 - n;2 - p} \right)\).

Đồng nhất hệ tọa độ:

\(1 - m = 2 \Rightarrow m = - 1\)

\(1 - n = 1 \Rightarrow n = 0\)

\(2 - p = 0 \Rightarrow p = 2\)

Giá trị biểu thức cần tìm là: \(m + 3n + 4p = - 1 + 3 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 7\).

Đáp án: 7.

19. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả khảo sát về độ tuổi kết hôn của 100 người phụ nữ vừa lập gia đình của xã \(A\) được cho ở bảng sau:

Tuổi kết hôn

[19; 22)

[22; 25)

[25; 28)

[28; 31)

[31; 34)

Số phụ nữ

\(10\)

\(27\)

\(31\)

\(25\)

\(7\)

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Tìm khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1}\) của mẫu số liệu ghép nhóm. Tổng số người \(n = 100\).

  • Tìm \({Q_1}\): Vị trí \(\frac{n}{4} = 25\). Nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm \(\left[ {22;25} \right)\) (vì tần số tích lũy trước đó là \(10\), đến nhóm này là \(10 + 27 = 37\)).

Ta có \({Q_1} = 22 + \frac{{25 - 10}}{{27}} \cdot \left( {25 - 22} \right) = 22 + \frac{{15}}{{27}} \cdot 3 = 22 + \frac{{15}}{9} = \frac{{71}}{3}\).

  • Tìm \({Q_3}\): Vị trí \(\frac{{3n}}{4} = 75\). Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {28;31} \right)\) (tần số tích lũy đến trước nhóm này là \(10 + 27 + 31 = 68\), tần số tích lũy nhóm này là \(68 + 25 = 93\)).

Ta có \({Q_3} = 28 + \frac{{75 - 68}}{{25}} \cdot \left( {31 - 28} \right) = 28 + \frac{7}{{25}} \cdot 3 = 28 + 0,84 = 28,84\).

  • Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 28,84 - \frac{{71}}{3} \approx 5,17\).

Đáp án: 5,17.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 48}}{{x - 1}}\) có hai điểm cực trị là \(A,B\) như hình vẽ bên. Diện tích hình chữ nhật tô đậm có giá trị bằng bao nhiêu?

Cho đồ thị hàm số y = (x^2 + 48)/(x - 1) có hai điểm cực trị là A, B như hình vẽ bên. Diện tích hình chữ nhật tô đậm có giá trị bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 48}}{{x - 1}}\).

Tính đạo hàm để tìm tọa độ hai điểm cực trị:

\(y' = \frac{{2x\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + 48} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2x - {x^2} - 48}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 48}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\);

\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 48 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 8} \right)\left( {x + 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 8\) hoặc \(x = - 6\).

  • Với \(x = 8 \Rightarrow y = \frac{{{8^2} + 48}}{{8 - 1}} = \frac{{64 + 48}}{7} = \frac{{112}}{7} = 16 \Rightarrow A\left( {8;16} \right)\).
  • Với \(x = - 6 \Rightarrow y = \frac{{{{\left( { - 6} \right)}^2} + 48}}{{ - 6 - 1}} = \frac{{36 + 48}}{{ - 7}} = \frac{{84}}{{ - 7}} = - 12 \Rightarrow B\left( { - 6; - 12} \right)\).

Hình chữ nhật được tạo bởi hai điểm cực trị làm hai đỉnh đối xứng có các cạnh song song với các trục tọa độ.

  • Chiều dài theo phương ngang (độ chênh lệch hoành độ): \({\rm{\Delta }}x = \left| {8 - \left( { - 6} \right)} \right| = 14\).
  • Chiều cao theo phương đứng (độ chênh lệch tung độ): \({\rm{\Delta }}y = \left| {16 - \left( { - 12} \right)} \right| = 28\).

Diện tích hình chữ nhật là: \(S = {\rm{\Delta }}x \cdot {\rm{\Delta }}y = 14 \cdot 28 = 392\).

Đáp án: 392.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trên một khu đất hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh \(200{\rm{\;m}}\) đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh \(AB\), đi theo một đường thẳng và đến đích là một điểm bất kỳ trên cạnh \(CD\). Ở chính giữa khu đất là một bãi cát hình chữ nhật có chiều dài \(120{\rm{\;m}}\) và chiều rộng \(80{\rm{\;m}}\). Vận tốc của robot khi đi trên mặt đất là \(3{\rm{\;m/s}}\) còn khi đi trên cát là \(2{\rm{\;m/s}}\). Gọi \(a\) là thời gian (tính theo giây) ngắn nhất mà robot đi đến đích. Khi đó giá trị \(100a\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trên một khu đất hình vuông ABCD có độ dài cạnh 200 m đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên một khu đất hình vuông ABCD có độ dài cạnh 200 m đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh (ảnh 2)

Chọn gốc tọa độ \(M\left( {0;0} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AB\), trục \(Ox\) trùng với đường thẳng \(AB\) và trục \(Oy\) vuông góc với \(AB\) hướng về phía cạnh \(CD\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

  • Điểm xuất phát của robot là \(M\left( {0;0} \right)\).
  • Cạnh \(CD\) nằm trên đường thẳng \(y = 200\). Điểm đích là \(N\left( {{x_0};200} \right)\) với \( - 100 \le {x_0} \le 100\). Do tính chất đối xứng, ta chỉ cần xét \(0 \le {x_0} \le 100\).
  • Bãi cát hình chữ nhật đối xứng qua trục \(Oy\), giới hạn bởi:
    • Chiều rộng (nằm ngang): từ \(x = - 40\) đến \(x = 40\).
    • Chiều dài (thẳng đứng): từ \(y = 40\) đến \(y = 160\) (vì bãi cát ở chính giữa khu đất, cách mỗi cạnh \(AB,CD\) một khoảng \(\frac{{200 - 120}}{2} = 40{\rm{\;m}}\)).

Phương trình đường thẳng của quỹ đạo chuyển động thẳng \(MN\) nối từ \(\left( {0;0} \right)\) đến \(\left( {{x_0};200} \right)\) là:

\(y = \frac{{200}}{{{x_0}}}x \Leftrightarrow x = \frac{{{x_0}}}{{200}}y\).

Đường thẳng \(MN\) đi vào bãi cát tại biên dưới \(y = 40\), hoành độ giao điểm là: \({x_1} = \frac{{40{x_0}}}{{200}} = \frac{{{x_0}}}{5}\).

Vì \(0 \le {x_0} \le 100\) nên \(0 \le {x_1} \le 20 \le 40\) (luôn đi vào từ cạnh đáy của bãi cát).

Đường thẳng \(MN\) sẽ đi ra khỏi bãi cát theo 2 trường hợp:

Trường hợp 1: \(0 \le {x_0} \le 50\)

Đường thẳng đi ra ở cạnh trên \(y = 160\).

  • Quãng đường đi trên cát chiếm tỉ lệ cố định bằng \(\frac{{160 - 40}}{{200}} = \frac{3}{5}\) tổng quãng đường \(MN\).
  • Thời gian đi toàn bộ hành trình là: \(t\left( {{x_0}} \right) = \frac{{\frac{2}{5}MN}}{3} + \frac{{\frac{3}{5}MN}}{2} = \frac{{13}}{{30}}MN = \frac{{13}}{{30}}\sqrt {x_0^2 + 40000} \).
  • Hàm số này đồng biến trên \(\left[ {0;50} \right]\), đạt giá trị nhỏ nhất tại \({x_0} = 0\):

\(t\left( 0 \right) = \frac{{13}}{{30}} \cdot 200 = \frac{{260}}{3} \approx 86,67{\rm{\;gi\^a y}}\).

Trường hợp 2: \(50 < {x_0} \le 100\)

Đường thẳng đi ra ở cạnh bên \(x = 40\). Điểm ra có tung độ \({y_2} = \frac{{8000}}{{{x_0}}}\).

  • Chiều dài đoạn đường đi trong cát là:

\({L_{{\rm{c\'a t}}}} = \sqrt {{{\left( {40 - \frac{{{x_0}}}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{8000}}{{{x_0}}} - 40} \right)}^2}} = \frac{{200 - {x_0}}}{{5{x_0}}}\sqrt {x_0^2 + 40000} \).

  • Tổng thời gian di chuyển trong trường hợp này là:

\(t\left( {{x_0}} \right) = \frac{{MN - {L_{{\rm{c\'a t}}}}}}{3} + \frac{{{L_{{\rm{c\'a t}}}}}}{2} = \frac{{MN}}{3} + \frac{{{L_{{\rm{c\'a t}}}}}}{6}\)\( = \left( {\frac{1}{3} + \frac{{200 - {x_0}}}{{30{x_0}}}} \right)\sqrt {x_0^2 + 40000} = \frac{{9{x_0} + 200}}{{30{x_0}}}\sqrt {x_0^2 + 40000} \).

Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{9x + 200}}{x}\sqrt {{x^2} + 40000} \) trên khoảng \(\left( {50,100} \right]\):

Ta có \(g'\left( x \right) = \frac{{9{x^3} - 8000000}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + 40000} }}\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 9{x^3} = 8000000 \Leftrightarrow x = \frac{{200}}{{\sqrt[3]{9}}} \approx 96,15{\rm{\;m}}\) (thỏa mãn thuộc khoảng đang xét).

Thay giá trị \({x_0} \approx 96,15\) vào công thức tính thời gian \(t\left( {{x_0}} \right)\): \(a = t\left( {96,15} \right) \approx 81,95995{\rm{\;gi\^a y}}\).

Khi đó, giá trị của \(100a\) là: \(100a = 100 \times 81,95995 = 8195,995\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được 8196.

Đáp án: 8196.

22. Tự luận
• 1 điểm

Xét trên đoạn đường thẳng \(OA\) dài \(30{\rm{\;km}}\), cùng một lúc, ở \(A\) có một người đi xe đạp đi về \(O\) với vận tốc \(15{\rm{\;km/h}}\), đồng thời tại \(O\) có một chiếc khinh khí cầu bay lên với vận tốc \(10{\rm{\;km/h}}\). Gọi \(t\) (đơn vị: giờ, \(t \ge 0\)) là thời gian kể từ lúc người đi xe đạp và khinh khí cầu bắt đầu di chuyển. Khoảng cách ngắn nhất giữa người đi xe đạp và khinh khí cầu đạt được khi \(t\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xét trên đoạn đường thẳng OA dài 30 km, cùng một lúc, ở A có một người đi xe đạp đi về O với vận tốc 15 km/h, đồng thời tại O có một chiếc khinh khí cầu (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ hai chiều phẳng \(Oxy\) với góc vuông tại \(O\):

  • Vị trí điểm \(O\) là gốc tọa độ \(\left( {0;0} \right)\). Khinh khí cầu bay thẳng đứng từ \(O\) lên trên dọc theo trục \(Oy\) với vận tốc \(10{\rm{\;km/h}}\), vị trí sau thời gian \(t\) là \(M\left( {0;10t} \right)\).
  • Vị trí điểm \(A\) nằm trên trục hoành cách \(O\) một khoảng \(30{\rm{\;km}} \Rightarrow A\left( {30;0} \right)\). Người đi xe đạp di chuyển từ \(A\) về \(O\) ngược chiều trục \(Ox\) với vận tốc \(15{\rm{\;km/h}}\), vị trí sau thời gian \(t\) là \(N\left( {30 - 15t;0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai vật thể tại thời điểm \(t\) là độ dài đoạn thẳng \(MN\):

\(d\left( t \right) = \sqrt {{{\left( {30 - 15t - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10t} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {30 - 15t} \right)}^2} + 100{t^2}} \)\( = \sqrt {325{t^2} - 900t + 900} \).

Khoảng cách đạt giá trị nhỏ nhất khi biểu thức bậc hai dưới dấu căn đạt cực tiểu.

Hoành độ đỉnh của parabol \(f\left( t \right) = 325{t^2} - 900t + 900\) là: \(t = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{900}}{{2 \cdot 325}} = \frac{{900}}{{650}} = \frac{{18}}{{13}} \approx 1,38\).

Vậy \(d\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(t \approx 1,38\) (giờ).

Đáp án: 1,38.