Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại Ngữ (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng
1.
−1.
8.
−12.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\).
Tìm nghiệm của \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
\(3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 \in \left[ { - 2;2} \right]}\\{x = 3 \notin \left[ { - 2;2} \right]}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm cực trị:
\(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = - 8 - 12 + 18 + 3 = 1\);
\(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 = - 1 - 3 + 9 + 3 = 8\);
\(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} - 9 \cdot 2 + 3 = 8 - 12 - 18 + 3 = - 19\).
So sánh các giá trị trên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 8\).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;3} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\), đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) (hoặc mũi tên của hàm số \(f\left( x \right)\) đi lên từ \( - 2\) đến \(3\)). Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Chọn A.
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec b = \left( {0; - 2;2} \right)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) bằng:
\(30^\circ \).
\(150^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ: \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}}\).
Tính tích vô hướng: \(\vec a \cdot \vec b = 1 \cdot 0 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 0 \cdot 2 = - 2\).
Tính độ dài các vectơ: \(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 2 \); \(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 \).
Thay vào công thức: \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 2 \cdot 2\sqrt 2 }} = \frac{{ - 2}}{4} = - \frac{1}{2}\).
Suy ra góc giữa hai vectơ là \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 120^\circ \).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị cực đại của hàm số đã cho là:
−2.
−1.
2.
1.
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).
Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) (\(a \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ và \(a,b,c,d\) là các số thực.

Khẳng định nào sau đây đúng?
\(a + b + c + d = - 2\).
\(a + b + c + d = 4\).
\(a + b + c + d = 2\).
\(a + b + c + d = - 4\).
Giá trị của biểu thức \(a + b + c + d\) chính là giá trị của hàm số tại \(x = 1\), tức là \(f\left( 1 \right)\).
Quan sát đồ thị hàm số, tại vị trí \(x = 1\), điểm trên đồ thị có tung độ tương ứng là \(y = 2\) (đây cũng chính là điểm cực đại của đồ thị).
Vậy \(f\left( 1 \right) = a + b + c + d = 2\).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (\(c \ne 0;ad - bc \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ bên.

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:
\(x = 2\).
\(x = - 1\).
\(y = - 1\).
\(y = 2\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ có dạng đường thẳng nằm ngang \(y = {y_0}\).
Quan sát đồ thị, đường tiệm cận ngang là đường nét đứt cắt trục tung \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\). Do đó phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Chọn D.
Họ nguyên hàm của hàm số \(y = {3^x}\) là
\(\frac{{{e^x}}}{{\ln 3}} + C\).
\({3^x} + C\).
\({3^x}\ln 3 + C\).
\(\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
Theo công thức nguyên hàm cơ bản của hàm số mũ: \(\int {{3^x}\,{\rm{d}}x} = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
Chọn D.
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\) và \(N\left( {3; - 4; - 9} \right)\). Đường thẳng \(MN\) có phương trình là:
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) là \(\overrightarrow {MN} = \left( {3 - 1; - 4 - 2; - 9 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {2; - 6; - 8} \right)\).
Rút gọn vectơ chỉ phương bằng cách chia cho 2, ta được \(\vec u = \left( {1; - 3; - 4} \right)\).
Đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 3; - 4} \right)\) có phương trình chính tắc là:
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\)
Chọn C.
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {4;9;1} \right)\) và vuông góc với \(Ox\) có phương trình là:
\(y - 9 = 0\).
\(x - 4 = 0\).
\(x + y + z - 14 = 0\).
\(z - 1 = 0\).
Vì mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) nên nó nhận vectơ đơn vị của trục \(Ox\) là \(\vec i = \left( {1;0;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng đi qua \(A\left( {4;9;1} \right)\) có dạng: \(1\left( {x - 4} \right) + 0\left( {y - 9} \right) + 0\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 4 = 0\).
Chọn B.
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( { - 3;0;1} \right)\) và \(N\left( {1;2; - 1} \right)\). Trung điểm của đoạn thẳng \(MN\) có toạ độ là:
\(\left( { - 4; - 2;2} \right)\).
\(\left( { - 2;2;0} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1;0} \right)\).
Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) được tính theo công thức:
\({x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{ - 3 + 1}}{2} = - 1\); \({y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{0 + 2}}{2} = 1\); \({z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = \frac{{1 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 0\).
Vậy \(I\left( { - 1;1;0} \right)\).
Chọn D.
\(\int {\frac{{\sin 2x}}{{\cos x}}{\rm{d}}x} \) bằng:
\(2\sin x + C\).
\(2\cos x + C\).
\( - 2\sin x + C\).
\( - 2\cos x + C\).
Sử dụng công thức lượng giác \(\sin 2x = 2\sin x\cos x\), ta biến đổi tích phân:
\(\int {\frac{{\sin 2x}}{{\cos x}}\,{\rm{d}}x} = \int {\frac{{2\sin x\cos x}}{{\cos x}}\,{\rm{d}}x} = \int {2\sin x\,{\rm{d}}x} = - 2\cos x + C\).
Chọn D.
Chiều cao (đơn vị: centimét) của các học sinh nữ lớp 12A được cho trong bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) |
Số học sinh | 4 | 17 | 15 | 6 | 3 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
30.
17.
20.
25.
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 175 - 150 = 25\).
Chọn D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong hai năm liên tiếp, trang trại bác Đạt tiến hành khảo sát cân nặng của 100 quả dưa được chọn ngẫu nhiên để đánh giá vụ thu hoạch dưa năm đó và có được bảng số liệu như sau:
Cân nặng (đơn vị: kg) | \(\left[ {1;1,5} \right)\) | \(\left[ {1,5;2} \right)\) | \(\left[ {2;2,5} \right)\) | \(\left[ {2,5;3} \right)\) | \(\left[ {3;3,5} \right)\) | \(\left[ {3,5;4} \right)\) |
Số quả (số liệu năm 2023) | 10 | 20 | 25 | 18 | 15 | 12 |
Số quả (số liệu năm 2024) | 14 | 20 | 24 | 26 | 10 | 6 |
Khoảng biến thiên của cả hai mẫu số liệu đều là \(R = 3\).
Trung vị của mẫu số liệu năm 2023 là \({Q_2} = \frac{{12}}{5}\).
Trung bình các quả dưa thu hoạch được năm 2024 nặng 2,47 kg.
Xét theo phương sai, cân nặng các quả dưa thu hoạch được vào năm 2023 đồng đều hơn cân nặng các quả dưa thu hoạch được năm 2024.
a) ĐÚNG. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu giữa giá trị lớn nhất của đầu mút phải cuối cùng và giá trị nhỏ nhất của đầu mút trái đầu tiên: \(R = 4 - 1 = 3\) cho cả hai năm.
b) ĐÚNG. Tổng số quả năm 2023 là \(N = 100\). Trung vị nằm ở vị trí thứ 50 và 51.
Tần số tích lũy đến hết nhóm 2 là \(10 + 20 = 30\).
Tần số tích lũy đến hết nhóm 3 là \(30 + 25 = 55\).
Do đó, nhóm chứa trung vị là nhóm thứ ba \(\left[ {2;2,5} \right)\).
Công thức trung vị: \({Q_2} = 2 + \frac{{\frac{{100}}{2} - 30}}{{25}} \cdot \left( {2,5 - 2} \right) = \frac{{12}}{5}{\rm{\;}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
c) SAI. Tính giá trị đại diện \({x_i}\) của các nhóm: \(1,25;1,75;2,25;2,75;3,25;3,75\).
Số trung bình năm 2024:
\({\bar x_{2024}} = \frac{{14 \cdot 1,25 + 20 \cdot 1,75 + 24 \cdot 2,25 + 26 \cdot 2,75 + 10 \cdot 3,25 + 6 \cdot 3,75}}{{100}} = \frac{{233}}{{100}} = 2,33{\rm{\;}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
d) SAI. Ta cần tính phương sai của hai năm:
Năm 2023: \({\bar x_{2023}} = \frac{{10 \cdot 1,25 + 20 \cdot 1,75 + 25 \cdot 2,25 + 18 \cdot 2,75 + 15 \cdot 3,25 + 12 \cdot 3,75}}{{100}} = 2,47{\rm{\;kg}}\).
Phương sai năm 2023:
\(s_{2023}^2 = \frac{{10{{\left( {1,25 - 2,47} \right)}^2} + 20{{\left( {1,75 - 2,47} \right)}^2} + \ldots + 12{{\left( {3,75 - 2,47} \right)}^2}}}{{100}} = 0,5666\).
Phương sai năm 2024:
\(s_{2024}^2 = \frac{{14{{\left( {1,25 - 2,33} \right)}^2} + 20{{\left( {1,75 - 2,33} \right)}^2} + \ldots + 6{{\left( {3,75 - 2,33} \right)}^2}}}{{100}} = 0,4836\).
Vì \(s_{2024}^2 < s_{2023}^2\) nên dữ liệu năm 2024 có độ phân tán nhỏ hơn, tức là đồng đều hơn dữ liệu năm 2023. Do đó phát biểu “năm 2023 đồng đều hơn” là Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số. Khi đó \({x_1} + {x_2} = - 4\).
Điểm \(I\left( {2;1} \right)\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\).
Biến đổi hàm số: \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}} = x + \frac{1}{{x - 2}}\).
a) ĐÚNG. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = - \infty \) nên \(x = 2\) là tiệm cận đứng.
b) ĐÚNG. Cho \(x = 0 \Rightarrow y = \frac{{{0^2} - 2 \cdot 0 + 1}}{{0 - 2}} = - \frac{1}{2}\). Do đó đồ thị cắt trục tung tại \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
c) SAI. Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} = 1}\\{{x_2} = 3}\end{array}} \right.\).
Theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm cực trị phải là \({x_1} + {x_2} = 4\). Do đó khẳng định bằng \( - 4\) là sai.
d) SAI. Hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 2\) và tiệm cận xiên là \(y = x\). Giao điểm của hai đường tiệm cận là \(I\left( {2;2} \right)\), đây mới chính là tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc hai trên bậc nhất. Điểm đề bài cho là \(I\left( {2;1} \right)\) là sai.
Một công ty ước tính rằng nếu sản xuất \(x\) đơn vị sản phẩm (\(0 \le x \le 24\)) thì sẽ có doanh thu biên \(R'\left( x \right) = 278 - 2x\) USD và chi phí biên \(C'\left( x \right) = \frac{6}{5}{x^2} - 2x + 8\) USD. Các hàm doanh thu biên và chi phí biên lần lượt là đạo hàm của hàm doanh thu \[R\left( x \right)\] và hàm chi phí \(C\left( x \right)\), dùng để biểu diễn tốc độ thay đổi của doanh thu và chi phí theo số lượng đơn vị sản phẩm.
Lợi nhuận của công ty đó khi sản xuất \(x\) sản phẩm là \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).
Biết rằng doanh thu của công ty khi sản xuất 5 sản phẩm là 1465 USD, khi đó \(R\left( x \right) = 278x - {x^2} + 95\).
Biết rằng chi phí của công ty khi sản xuất 5 sản phẩm là 900 USD, khi đó \(C\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^3} - {x^2} + 8x + 835\).
Công ty đạt lợi nhuận lớn nhất là 1960 USD.
a) ĐÚNG. Theo lý thuyết kinh tế và định nghĩa, hàm lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí:
\(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).
b) SAI. Ta có \(R\left( x \right) = \int {R'\left( x \right){\rm{d}}} x = \int {\left( {278 - 2x} \right){\rm{d}}} x = 278x - {x^2} + {C_1}\).
Biết \(R\left( 5 \right) = 1465 \Rightarrow 278 \cdot 5 - {5^2} + {C_1} = 1465 \Leftrightarrow 1390 - 25 + {C_1} = 1465 \Rightarrow {C_1} = 100\).
Vậy \(R\left( x \right) = 278x - {x^2} + 100\).
c) ĐÚNG. Ta có \(C\left( x \right) = \int {C'\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {\frac{6}{5}{x^2} - 2x + 8} \right){\rm{d}}x} = \frac{2}{5}{x^3} - {x^2} + 8x + {C_2}\).
Biết \(C\left( 5 \right) = 900 \Rightarrow \frac{2}{5} \cdot {5^3} - {5^2} + 8 \cdot 5 + {C_2} = 900 \Leftrightarrow 50 - 25 + 40 + {C_2} = 900 \Rightarrow {C_2} = 835\).
Vậy \(C\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^3} - {x^2} + 8x + 835\).
d) SAI. Hàm lợi nhuận biên là: \(P'\left( x \right) = R'\left( x \right) - C'\left( x \right) = \left( {278 - 2x} \right) - \left( {\frac{6}{5}{x^2} - 2x + 8} \right) = - \frac{6}{5}{x^2} + 270\).
\(P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{6}{5}{x^2} + 270 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 225 \Rightarrow x = 15 \in \left[ {0;24} \right]\).
Vì \(P'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 15\), nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 15\).
Hàm lợi nhuận: \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = - \frac{2}{5}{x^3} + 270x - 735\).
Lợi nhuận lớn nhất đạt được tại \(x = 15\): \(P\left( {15} \right) = - \frac{2}{5} \cdot {15^3} + 270 \cdot 15 - 740 = 1965{\rm{\;USD}}\).
Trận chung kết giải cầu lông phong trào do câu lạc bộ CNN Power Shot tổ chức là cuộc so tài giữa hai bạn Gia Linh và Gia Bảo. Do sơ suẩn, Linh đỡ cầu nảy lên cao, tạo điều kiện cho Bảo có cơ hội thực hiện một cú “smash”. Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) vào sân cầu như trong hình vẽ, mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với 1 mét, tại thời điểm Bảo đập cầu, ta thấy quả cầu bắt đầu chuyển động từ điểm \(A\left( {12;2;\frac{5}{2}} \right)\), chuyển động theo đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {\frac{{11}}{2}; - 1;1} \right)\).

Tại thời điểm Bảo thực hiện cú đập cầu, quả cầu đang ở độ cao 2 mét tính từ mặt đất.
Biết rằng sân cầu lông trong giải đấu có chiều dài 13 mét và lưới cầu nằm trên một mặt phẳng vuông góc với sân, chia sân theo chiều dài thành hai nửa bằng nhau như trong hình vẽ. Phương trình mặt phẳng chứa lưới cầu là \(x = \frac{{13}}{2}\).
Biết vectơ vận tốc \(\vec v\) của quả cầu ngược hướng với \(\vec u\) và có độ lớn là \(\sqrt {129} \) m/s, ta có \(\vec v = \left( { - 11;2; - 2} \right)\).
Biết rằng lưới cầu được căng ra thành một hình chữ nhật có chiều rộng 0,8 mét, mép dưới của lưới cách mặt đất 0,75 mét, quả cầu đã bị lưới chặn lại trên đường bay.
a) SAI. Độ cao của quả cầu chính là cao độ \(z\) của điểm \(A\). Tại thời điểm bắt đầu đập, quả cầu ở vị trí \(A\) có \(z = \frac{5}{2} = 2,5\) mét, không phải \(2\) mét.
b) ĐÚNG. Sân dài 13 m, lưới nằm chính giữa chia sân thành hai nửa bằng nhau theo chiều dài (trục \(Ox\)). Do đó mặt phẳng lưới song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và cắt trục \(Ox\) tại trung điểm của chiều dài sân, tức là có phương trình \(x = \frac{{13}}{2}\).
c) ĐÚNG. Độ dài của vectơ \(\vec u\) là \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{2}} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {\frac{{121}}{4} + 2} = \sqrt {\frac{{129}}{4}} = \frac{{\sqrt {129} }}{2}\).
Vì \(\vec v\) ngược hướng với \(\vec u\) và có độ lớn bằng \(\sqrt {129} \) nên:
\(\vec v = - \frac{{\left| {\vec v} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}} \cdot \vec u = - \frac{{\sqrt {129} }}{{\frac{{\sqrt {129} }}{2}}} \cdot \vec u = - 2\vec u = - 2\left( {\frac{{11}}{2}; - 1;1} \right) = \left( { - 11;2; - 2} \right)\).
d) ĐÚNG. Phương trình đường thẳng quỹ đạo bay của quả cầu đi qua \(A\left( {12;2;\frac{5}{2}} \right)\) và có VTCP \(\vec v = \left( { - 11;2; - 2} \right)\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 12 - 11t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = \frac{5}{2} - 2t}\end{array}} \right.\).
Tìm giao điểm với mặt phẳng lưới \(x = \frac{{13}}{2} = 6,5\): \(12 - 11t = 6,5 \Leftrightarrow 11t = 5,5 \Leftrightarrow t = 0,5\).
Tại \(t = 0,5\), tọa độ quả cầu khi tới mặt phẳng chứa lưới là: \(y = 2 + 2 \cdot 0,5 = 3,\quad z = \frac{5}{2} - 2 \cdot 0,5 = 1,5\).
Lưới cầu lông có chiều rộng \(0,8\) mét, mép dưới cách mặt đất \(0,75\) mét \( \Rightarrow \) phần lưới che phủ không gian từ độ cao \(0,75\) mét đến \(0,75 + 0,8 = 1,55\) mét.
Vì tại lưới quả cầu có độ cao \(z = 1,5\) mét nằm trong khoảng \(\left[ {0,75;1,55} \right]\) nên quả cầu đã bay trúng vào lưới và bị chặn lại.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một khay nước có nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) (đơn vị °C) được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Người ta thấy rằng tốc độ thay đổi nhiệt độ của nước trong khay phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) và thời gian để khay nước trong tủ, biểu diễn dưới dạng hàm số \(f'\left( t \right) = {A_0} \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} \cdot \ln \frac{4}{5}\) với t là thời gian để trong tủ lạnh theo đơn vị giờ. Biết rằng sau 2 giờ và 3 giờ, người ta lấy khay ra và đo được nhiệt độ nước trong khay lần lượt là \(25,6^\circ \)C và \(20,48^\circ \)C. Tính nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) theo đơn vị °C.
Hàm số nhiệt độ \(f\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm tốc độ biến thiên \(f'\left( t \right)\):
\[f\left( t \right) = \int {\left[ {{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} \cdot \ln \frac{4}{5}} \right]\,{\rm{d}}t} = {A_0} \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} + C\].
Theo đề bài, ta có hệ phương trình tại \(t = 2\) và \(t = 3\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2} + C = 25,6}\\{{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^3} + C = 20,48}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0,64{A_0} + C = 25,6}\\{0,512{A_0} + C = 20,48}\end{array}} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \({A_0} = 40\).
Đáp án: 40.
Một trạm kiểm soát không lưu \(X\) nhận tín hiệu hai máy bay đang di chuyển. Khi gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với gốc tọa độ \(O\) tại trạm kiểm soát, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) ứng với mặt đất, trục cao \(Oz\) hướng lên trên, mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với 1 km, tại một thời điểm, người ta quan sát thấy máy bay thứ nhất đang ở điểm \(A\left( {100;150;10} \right)\), bay theo hướng vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3; - 4;0} \right)\) với vận tốc không đổi \(800\) km/h. Cùng thời điểm đó, máy bay thứ hai đang ở điểm \(B\left( { - 100;100;11} \right)\), bay theo hướng vectơ \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {4;3;0} \right)\) với vận tốc không đổi \(750\) km/h. Biết rằng sau \(T\) phút kể từ thời điểm quan sát, khoảng cách hai máy bay đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm \(T\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đổi vận tốc sang đơn vị km/phút:
- Vận tốc máy bay 1: \({v_1} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\) km/phút.
- Vận tốc máy bay 2: \({v_2} = \frac{{750}}{{60}} = \frac{{25}}{2}\) km/phút.
Vectơ chỉ phương đơn vị (chỉ hướng chuyển động):
- Máy bay 1: \(\left| {{{\vec u}_1}} \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_1} = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right)\).
- Máy bay 2: \(\left| {{{\vec u}_2}} \right| = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_2} = \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right)\).
Vectơ vận tốc theo thời gian \(t\) (phút):
- \({\vec v_1} = {v_1} \cdot {\vec e_1} = \frac{{40}}{3} \cdot \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right) = \left( {8; - \frac{{32}}{3};0} \right)\).
- \({\vec v_2} = {v_2} \cdot {\vec e_2} = \frac{{25}}{2} \cdot \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right) = \left( {10;\frac{{15}}{2};0} \right)\).
Tọa độ của hai máy bay sau \(t\) phút: \({M_1}\left( {100 + 8t;150 - \frac{{32}}{3}t;10} \right)\); \({M_2}\left( { - 100 + 10t;100 + \frac{{15}}{2}t;11} \right)\).
Vectơ nối hai máy bay \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 200 + 2t; - 50 + \frac{{109}}{6}t;1} \right)\).
Bình phương khoảng cách \({d^2} = {\left( { - 200 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 50 + \frac{{109}}{6}t} \right)^2} + 1\).
Để \({d^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì đạo hàm theo \(t\) phải bằng 0:
\({\left[ {{d^2}\left( t \right)} \right]^\prime } = 2\left( {2t - 200} \right) \cdot 2 + 2\left( {\frac{{109}}{6}t - 50} \right) \cdot \frac{{109}}{6} = 0\)\( \Leftrightarrow 8t - 800 + 2 \cdot \frac{{11881}}{{36}}t - \frac{{5450}}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 3,9{\rm{\;ph\'u t}}\).
Đáp án: 3,9.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z + 6 = 0\). Gọi giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(M\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\). Biết \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(N\left( {2;b;c} \right)\), tính tích \(T = b \cdot c\).
Tìm giao điểm \(M\): Chuyển phương trình \(d\) về dạng phương trình tham số: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = 1 + 2t\\z = t\end{array} \right.\).
Thay vào phương trình \(\left( P \right)\): \(\left( { - 2 + 2t} \right) + \left( {1 + 2t} \right) + t + 6 = 0 \Leftrightarrow 5t + 5 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).
Suy ra tọa độ điểm \(M\left( { - 4; - 1; - 1} \right)\).
Tìm vectơ chỉ phương \({\vec u_{\rm{\Delta }}}\) của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\):
Do \({\rm{\Delta }} \subset \left( P \right) \Rightarrow {\vec u_{\rm{\Delta }}} \bot {\vec n_P} = \left( {1;1;1} \right)\).
Do \({\rm{\Delta }} \bot d \Rightarrow {\vec u_{\rm{\Delta }}} \bot {\vec u_d} = \left( {2;2;1} \right)\).
Suy ra: \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec u}_d}} \right] = \left( {1 \cdot 1 - 1 \cdot 2;1 \cdot 2 - 1 \cdot 1;1 \cdot 2 - 1 \cdot 2} \right) = \left( { - 1;1;0} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua \(M\left( { - 4; - 1; - 1} \right)\) có VTCP \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( { - 1;1;0} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - t'\\y = - 1 + t'\\z = - 1\end{array} \right.\).
Vì đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(N\left( {2;b;c} \right)\), thay hoành độ \(x = 2\) vào phương trình đường thẳng:
\(2 = - 4 - t' \Leftrightarrow t' = - 6\).
Từ đó tính được các tọa độ còn lại của \(N\): \(b = - 1 + \left( { - 6} \right) = - 7\) và \(c = - 1\).
Tích \(T = b \cdot c = \left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 7\).
Đáp án: 7.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (với \(c \ne 0;\,ad - bc \ne 0\)) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\) trong hình vẽ. Biết rằng \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\), tính \(f'\left( 0 \right)\).

Từ đồ thị ở hình vẽ, ta xác định được các đường tiệm cận của đồ thị hàm số:
- Tiệm cận đứng: \(x = - 1\).
- Tiệm cận ngang: \(y = - 2\).
Dựa vào công thức tiệm cận của hàm bậc nhất trên bậc nhất:
- Tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c} = - 1 \Rightarrow d = c\).
- Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} = - 2 \Rightarrow a = - 2c\).
Đồ thị đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right) \Rightarrow f\left( 0 \right) = \frac{b}{d} = 1 \Rightarrow b = d = c\).
Thay các hệ số theo \(c\) vào hàm số: \(f\left( x \right) = \frac{{ - 2cx + c}}{{cx + c}} = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).
Tính đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 1 - 1 \cdot 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Giá trị đạo hàm tại \(x = 0\) là: \(f'\left( 0 \right) = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {0 + 1} \right)}^2}}} = - 3\).
Đáp án: −3.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3; - 2;3} \right)\), \(B\left( {3;5; - 4} \right)\) và \(C\left( {1;1; - 2} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Góc \(AMB\) bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tìm tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\):
\({x_M} = \frac{{3 + 1}}{2} = 2,\quad {y_M} = \frac{{5 + 1}}{2} = 3,\quad {z_M} = \frac{{ - 4 - 2}}{2} = - 3 \Rightarrow M\left( {2;3; - 3} \right)\).
Tính các vectơ \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \):
\(\overrightarrow {MA} = \left( {3 - 2; - 2 - 3;3 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {1; - 5;6} \right)\)
\(\overrightarrow {MB} = \left( {3 - 2;5 - 3; - 4 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {1;2; - 1} \right)\)
Tính cosin của góc \(\widehat {AMB}\) bằng công thức góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \):
\(\cos \widehat {AMB} = \frac{{\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} }}{{\left| {\overrightarrow {MA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {MB} } \right|}}\)
Tích vô hướng: \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 1 \cdot 1 + \left( { - 5} \right) \cdot 2 + 6 \cdot \left( { - 1} \right) = 1 - 10 - 6 = - 15\).
Độ dài các đoạn thẳng:
\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} + {6^2}} = \sqrt {1 + 25 + 36} = \sqrt {62} \)
\(\left| {\overrightarrow {MB} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {1 + 4 + 1} = \sqrt 6 \)
Suy ra: \(\cos \widehat {AMB} = \frac{{ - 15}}{{\sqrt {62} \cdot \sqrt 6 }} = \frac{{ - 15}}{{\sqrt {372} }}\).
Do đó \(\widehat {AMB} \approx 141^\circ \).
Đáp án: 141.
Một hãng ô tô A đưa sản phẩm ô tô thể thao của họ ra chạy thử trước khi mở bán. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), chiếc xe đứng yên. Sau đó chiếc xe nổ máy và tăng tốc rất nhanh. Sử dụng máy bắn tốc độ, người ta đo được tốc độ tức thời của chiếc xe tại các thời điểm 1 giây, 2 giây và 3 giây cho trong bảng sau:
\(t\) (đơn vị giây) | 1 | 2 | 3 |
\(v\left( t \right)\) (đơn vị m/s) | 6 | 16 | 26 |
Biết rằng tốc độ tức thời của chiếc xe đó (đơn vị mét/giây) trong 5 giây đầu tiên kể từ khi xuất phát được biểu diễn bởi hàm số bậc ba \(v\left( t \right) = a{t^3} + b{t^2} + ct + d\) với \(a,b,c,d\) là các số thực và \(a \ne 0\). Hỏi tại thời điểm 5 giây, tốc độ của xe theo đơn vị mét/giây là bao nhiêu?
Tại thời điểm \(t = 0\), xe đứng yên \( \Rightarrow v\left( 0 \right) = d = 0\).
Sử dụng dữ kiện tại các thời điểm \(t = 1,2,3\), ta thu được hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn \(a,b,c\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \cdot {1^3} + b \cdot {1^2} + c \cdot 1 = 6}\\{a \cdot {2^3} + b \cdot {2^2} + c \cdot 2 = 16}\\{a \cdot {3^3} + b \cdot {3^2} + c \cdot 3 = 26}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b + c = 6}\\{8a + 4b + 2c = 16}\\{27a + 9b + 3c = 26}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp bấm máy tính Casio ta được: \(a = - \frac{2}{3},\quad b = 4,\quad c = \frac{8}{3}\).
Vậy \(v\left( t \right) = - \frac{2}{3}{t^3} + 4{t^2} + \frac{8}{3}t\).
Tại \(t = 5\) giây ta có \(v\left( 5 \right) = - \frac{2}{3} \cdot {5^3} + 4 \cdot {5^2} + \frac{8}{3} \cdot 5 = 30{\rm{\;m/s}}\).
Đáp án: 30.








