Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1238 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\) bằng

\(\frac{8}{3}.\)

\(\frac{{11}}{3}.\)

\(\frac{8}{9}.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng trong không gian \(Oxyz\):

\(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {1 + 4 + 6 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = \frac{8}{3}\).

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích phân \(\int\limits_a^b {\left( {2x + 1} \right){\rm{d}}x} \) có giá trị bằng

\({b^2} - b + {a^2} - a.\)

\({b^2} + b - {a^2} - a.\)

\({a^2} + a - {b^2} - b.\)

\({b^2} - b - {a^2} + a.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_a^b {\left( {2x + 1} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_a^b = \left( {{b^2} + b} \right) - \left( {{a^2} + a} \right) = {b^2} + b - {a^2} - a\).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian hoàn thành bài kiểm tra môn Toán của các học sinh lớp 12A được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

Số học sinh

5

15

18

8

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng

\(20.\)

\(47.\)

\(70.\)

\(15.\)

Xem đáp án

Đối với mẫu số liệu ghép nhóm, khoảng biến thiên \(R\) được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 45 - 25 = 20\).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây là sai?

\(\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}{\rm{d}}x} = \tan x + C.\)

\(\int {{e^x}{\rm{d}}x} = {e^x} + C.\)

\(\int {\sin x{\rm{d}}x} = - \cos x + C.\)

\(\int {\ln x{\rm{d}}x} = \frac{1}{x} + C.\)

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{1}{x}\) nên \(\int {\frac{1}{x}{\rm{d}}x} = \ln \left| x \right| + C\). Do đó công thức ở phương án D là sai.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {2;3;2} \right)\) và \(\vec b = \left( {1;1; - 1} \right)\). Khi đó vectơ \(\vec a + \vec b\) có tọa độ là

\(\left( {3;5;1} \right).\)

\(\left( { - 1; - 2;3} \right).\)

\(\left( {3;4;1} \right).\)

\(\left( {1;2;3} \right).\)

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ tổng được tính bằng tổng các tọa độ tương ứng: \(\vec a + \vec b = \left( {2 + 1;3 + 1;2 + \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {3;4;1} \right)\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 5x - {x^2}\) và trục \(Ox\) quay xung quanh trục \(Ox\) bằng

\(\pi \int\limits_0^5 {\left( {5x - {x^2}} \right){\rm{d}}x} .\)

\(\int\limits_0^5 {{{\left( {5x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} .\)

\(\pi \int\limits_0^5 {{{\left( {5x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} .\)

\(\int\limits_0^5 {\left| {5x - {x^2}} \right|{\rm{d}}x.} \)

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục \(Ox\): \(5x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0{\rm{\;}}\\x = 5\end{array} \right.\).

Thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức: \(V = \pi \int\limits_0^5 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^5 {{{\left( {5x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 5t}\\{y = 5}\\{z = 3 - t}\end{array}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) có một vectơ chỉ phương là

\({\vec u_4} = \left( { - 1;5; - 1} \right).\)

\({\vec u_3} = \left( { - 1;5;3} \right).\)

\({\vec u_1} = \left( {5;0; - 1} \right).\)

\({\vec u_2} = \left( {5;5; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Dựa vào phương trình tham số của đường thẳng \(d\), các hệ số đi kèm với tham số \(t\) lần lượt là hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ chỉ phương: \(\vec u = \left( {5;0; - 1} \right)\).

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) có phương trình là

\(x = - 1.\)

\(x = - 1\) và \(y = 2.\)

\(x = 1\) và \(y = \frac{3}{2}.\)

\(x = 2\) và \(y = - 1.\)

Xem đáp án
  • Tiệm cận đứng: Nghiệm của mẫu số \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\).
  • Tiệm cận ngang: Giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \) là \(y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\).

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng nghịch biến của hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x\) là

\(\left( { - \infty ; - 3} \right).\)

\(\left( {1; + \infty } \right).\)

\(\left( { - 3;1} \right).\)

\(\left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 6x - 9\).

Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi: \(y' < 0 \Leftrightarrow 3{x^2} + 6x - 9 < 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 1\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\).

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x\), trục hoành, đường thẳng \(x = 2\) và \(x = 4\) bằng

\(\frac{{20}}{3}.\)

\(\frac{8}{3}.\)

\(\frac{{25}}{3}.\)

\(\frac{{16}}{3}.\)

Xem đáp án

Xét trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\), ta có \({x^2} - 2x \ge 0\) với mọi \(x \in \left[ {2;4} \right]\). Do đó, diện tích hình phẳng bằng:

\(S = \int\limits_2^4 {\left| {{x^2} - 2x} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_2^4 {\left( {{x^2} - 2x} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right)} \right|_2^4\)\( = \left( {\frac{{64}}{3} - 16} \right) - \left( {\frac{8}{3} - 4} \right) = \frac{{20}}{3}\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) bằng

\(5.\)

\(\frac{{11}}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\). Ta có đạo hàm: \(y' = \frac{{2x\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} - 3} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x + 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Vì \({x^2} + 2x + 3 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 2 > 0\) với mọi \(x \in \left[ {1;5} \right]\), suy ra \(y' > 0\), hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\).

Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại biên \(x = 5\): \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;5} \right]} y = y\left( 5 \right) = \frac{{{5^2} - 3}}{{5 + 1}} = \frac{{22}}{6} = \frac{{11}}{3}\).

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):4x + 3y - 7z + 1 = 0\). Phương trình chính tắc của \(d\) là

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{7}.\)

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}.\)

\(\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 7}}{3}.\)

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}.\)

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến là \({\vec n_\alpha } = \left( {4;3; - 7} \right)\).

Vì đường thẳng \(d \bot \left( \alpha \right)\) nên \(d\) nhận vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\) làm vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = {\vec n_\alpha } = \left( {4;3; - 7} \right).\)

Phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;2;3} \right)\) là: \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}.\)

a

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)

ĐúngSai
b

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có phương trình \(y = x + 1.\)

ĐúngSai
c

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\left( {0;2} \right).\)

ĐúngSai
d

Phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 5\) có đúng 4 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta biến đổi hàm số: \(f\left( x \right) = \frac{{x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) + 1}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}.\)

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}};f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).

a) SAI. Trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), đạo hàm \(f'\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 1;0} \right)\) và \(f'\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), do đó hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) ĐÚNG. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên.

c) ĐÚNG. Qua điểm \(x = 0\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương, vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\), giá trị cực tiểu \(y\left( 0 \right) = 2\). Điểm cực tiểu của đồ thị là \(\left( {0;2} \right)\).

d) ĐÚNG. Xét phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 5 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 5\) hoặc \(f\left( x \right) = - 5\).

\(f\left( x \right) = 5 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 2 = 5x + 5 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 3 = 0\), phương trình có \({\rm{\Delta }} = 21 > 0\) nên có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\).

\(f\left( x \right) = - 5 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 2 = - 5x - 5 \Leftrightarrow {x^2} + 7x + 7 = 0\), phương trình có \({\rm{\Delta }} = 21 > 0\) nên có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\).

Tổng cộng có 4 nghiệm phân biệt.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x.\)

a

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2x - 4.\)

ĐúngSai
b

\(\int\limits_1^2 {\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}}{\rm{d}}x} = 1 - 4\ln 2.\)

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành bằng \(\frac{{32}}{3}.\)

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục \(Ox\) quay xung quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{512}}{{15}}\pi .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. Vì \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {{x^2} - 4x} \right){\rm{d}}x} = \frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + C\). Biểu thức \(2x - 4\) là đạo hàm \(f'\left( x \right)\).

b) ĐÚNG. Ta có: \[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} - 4x}}{{{x^2}}}{\rm{d}}x} = \int\limits_1^2 {\left( {1 - \frac{4}{x}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {x - 4\ln \left| x \right|} \right)} \right|_1^2 = \left( {2 - 4\ln 2} \right) - \left( {1 - 0} \right) = 1 - 4\ln 2\].

c) ĐÚNG. Hoành độ giao điểm của \(y = f\left( x \right)\) với trục hoành là \(x = 0,x = 4\).

Diện tích hình phẳng: \(S = \int\limits_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^0 {\left( {4x - {x^2}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left[ {2{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right]} \right|_0^4 = 32 - \frac{{64}}{3} = \frac{{32}}{3}\).

d) ĐÚNG. Thể tích khối tròn xoay:

\(V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {{x^2} - 4x} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^4 {\left( {{x^4} - 8{x^3} + 16{x^2}} \right){\rm{d}}x} = \pi \left. {\left[ {\frac{{{x^5}}}{5} - 2{x^4} + \frac{{16{x^3}}}{3}} \right]} \right|_0^4 = \frac{{512}}{{15}}\pi \).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;3;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + z + 2 = 0\) và đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 1 - t}\\{z = t}\end{array}} \right.\).

a

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(OM\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( { - 1; - 3; - 1} \right).\)

ĐúngSai
b

Điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right).\)

ĐúngSai
c

Vectơ \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d.\)

ĐúngSai
d

Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \(d\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). Khi đó khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( \alpha \right)\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt {11} }}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Vectơ \(\overrightarrow {OM} = \left( {1;3;1} \right)\). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực cùng phương với \(\overrightarrow {OM} \), chọn \(\vec n = - \overrightarrow {OM} = \left( { - 1; - 3; - 1} \right)\).

b) SAI. Thay tọa độ \(M\left( {1;3;1} \right)\) vào phương trình \(\left( P \right)\): \(1 - 2 \cdot 3 + 1 + 2 = - 2 \ne 0\). Do đó \(M \notin \left( P \right)\).

c) ĐÚNG. Từ phương trình tham số của \(d\), vectơ chỉ phương thu được từ các hệ số của \(t\) là \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\).

d) SAI. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với \(\left( P \right)\) và chứa \(d\) nên vectơ pháp tuyến \({\vec n_\alpha } = \left[ {{{\vec u}_d},{{\vec n}_P}} \right]\).

Ta có \({\vec u_d} = \left( {2; - 1;1} \right)\) và \({\vec n_P} = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Suy ra \({\vec n_\alpha } = \left( {\left( { - 1} \right) \cdot 1 - 1 \cdot \left( { - 2} \right);1 \cdot 1 - 2 \cdot 1;2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right) \cdot 1} \right) = \left( {1; - 1; - 3} \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;1;0} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_\alpha }\) là: \(1\left( {x + 1} \right) - 1\left( {y - 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 3z + 2 = 0\).

Khoảng cách từ \(M\left( {1;3;1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(d\left( {M,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 3 - 3 \cdot 1 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| { - 3} \right|}}{{\sqrt {11} }} = \frac{3}{{\sqrt {11} }}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các biến cố \(A,B\) thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,3\); \(P\left( B \right) = 0,8\); \(P\left( {AB} \right) = 0,25\).

a

\(P\left( {A \cup B} \right) = 0,85.\)

ĐúngSai
b

\(A,B\) là hai biến cố phụ thuộc.

ĐúngSai
c

\(P\left( {A|B} \right) = 0,833.\)

ĐúngSai
d

\(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{11}}{{14}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,3 + 0,8 - 0,25 = 0,85\).

b) ĐÚNG. Ta có \(P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,3 \times 0,8 = 0,24 \ne P\left( {AB} \right) = 0,25\). Vì tích xác suất riêng lẻ khác xác suất giao nên \(A\) và \(B\) là hai biến cố phụ thuộc nhau.

c) SAI. Xác suất có điều kiện: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,25}}{{0,8}} = 0,3125\).

d) ĐÚNG. Ta có xác suất của biến cố đối: \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,7\).

\(P\left( {B \cap \bar A} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,8 - 0,25 = 0,55\)

\(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{P\left( {B \cap \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,55}}{{0,7}} = \frac{{11}}{{14}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một người đang lái xe với vận tốc \(20{\rm{\;m/s}}\) thì đạp phanh, khi đó xe tiếp tục di chuyển với vận tốc \(v\left( t \right) = 20 - 4t{\rm{\;(m/s)}}\), (\(t\) là thời gian, đơn vị giây tính từ thời điểm đạp phanh). Tính quãng đường xe di chuyển được kể từ thời điểm đạp phanh đến khi xe dừng hẳn (kết quả tính theo đơn vị mét).

Xem đáp án

Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\): \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 20 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 5{\rm{\;(s)}}\).

Quãng đường di chuyển từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là tích phân của vận tốc theo thời gian từ \(0\) đến \(5\): \(S = \int\limits_0^5 {\left( {20 - 4t} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left[ {20t - 2{t^2}} \right]} \right|_0^5 = \left( {20 \cdot 5 - 2 \cdot {5^2}} \right) - 0 = 50{\rm{\;(m)}}\).

Đáp án: 50.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 6}}{3}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 3y + 2z - 6 = 0\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\). Tính giá trị của \(a + b + 2c.\)

Xem đáp án

Chuyển phương trình đường thẳng \(d\) sang dạng tham số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + t}\\{y = 4 + 2t}\\{z = 6 + 3t}\end{array}} \right.\).

Vì \(M\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\), thay tọa độ tham số của \(M\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\):

\(3\left( { - 1 + t} \right) + 3\left( {4 + 2t} \right) + 2\left( {6 + 3t} \right) - 6 = 0\)\( \Leftrightarrow - 3 + 3t + 12 + 6t + 12 + 6t - 6 = 0 \Leftrightarrow 15t + 15 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).

Thay \(t = - 1\) ngược lại phương trình tham số ta được tọa độ của \(M\):

\(a = - 1 + \left( { - 1} \right) = - 2\)

\(b = 4 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 2\)

\(c = 6 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 3\)

Suy ra giá trị biểu thức: \(a + b + 2c = - 2 + 2 + 2 \cdot 3 = 6\).

Đáp án: 6.

19. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử một nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc người lái xe máy đội mũ bảo hiểm và tình trạng chấn thương não khi bị tai nạn thu được bảng sau:

                             Chấn thương não

Đội mũ

Có

Không

Có

23

1247

Không

366

65

Tính xác suất một người tai nạn bị chấn thương não biết người đó không đội mũ bảo hiểm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tổng số người không đội mũ bảo hiểm trong nghiên cứu là: \(N = 366 + 65 = 431\).

Trong số những người không đội mũ bảo hiểm, số người bị chấn thương não là \(366\).

Xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{366}}{{431}} \approx 0,8492 \approx 0,85\).

Đáp án: 0,85.

20. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\int\limits_0^2 {\left( {{e^x} - 3} \right){\rm{d}}x} = {e^a} + b\) với \(a,b\) là các số nguyên. Giá trị \(a \cdot b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Tính giá trị của tích phân: \(\int\limits_0^2 {\left( {{e^x} - 3} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left[ {{e^x} - 3x} \right]} \right|_0^2 = \left( {{e^2} - 3 \cdot 2} \right) - \left( {{e^0} - 3 \cdot 0} \right) = {e^2} - 6 - 1 = {e^2} - 7\).

Đồng nhất hệ số với đầu bài \({e^a} + b\), ta được: \(a = 2\) và \(b = - 7\).

Do đó: \(a \cdot b = 2 \cdot \left( { - 7} \right) = - 14\).

Đáp án: −14.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Tuấn và Minh đang tập chuyền bóng cho nhau, Tuấn ném bóng cho Minh đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Tuấn và rơi xuống vị trí \(M\) cách Minh \(0,5{\rm{\;m}}\) và cách Tuấn \(3,5{\rm{\;m}}\) được mô tả bằng hình vẽ bên dưới.

Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Tuấn và Minh đang tập chuyền bóng cho nhau, Tuấn ném bóng cho Minh đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Tuấn và rơi xuống  (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ (\(1\) đơn vị trên mỗi trục tương ứng với \(1\) mét). Khi đó, quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right):ax - y + cz = 0\) và vuông góc với mặt đất. Tính giá trị của \(a + c\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Mặt đất trùng với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\), vectơ pháp tuyến là \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\).

Mặt phẳng quỹ đạo \(\left( \alpha \right):ax - y + cz = 0\) vuông góc với mặt đất \(\left( {Oxy} \right)\) nên vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc với nhau: \({\vec n_\alpha } \cdot \vec k = 0 \Leftrightarrow a \cdot 0 - 1 \cdot 0 + c \cdot 1 = 0 \Leftrightarrow c = 0\).

Điểm \(M\) thuộc mặt đất nên cao độ \({z_M} = 0\). Gọi hình chiếu của \(M\) lên trục \(Oy\) là điểm \(N\) (vị trí của Minh). Do \(MN \bot Oy\) nên tam giác \(ONM\) vuông tại \(N\).

Ta có cạnh huyền \(OM = 3,5{\rm{\;m}}\) và cạnh góc vuông \(MN = 0,5{\rm{\;m}}\). Theo định lý Pythagore:

\(ON = \sqrt {O{M^2} - M{N^2}} = \sqrt {3,{5^2} - 0,{5^2}} = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \).

Tọa độ của điểm \(M\) có tung độ \({y_M} = ON = 2\sqrt 3 \) và hoành độ \({x_M} = MN = 0,5\). Vì \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), ta thế tọa độ vào phương trình mặt phẳng:

\(a \cdot {x_M} - {y_M} = 0 \Rightarrow a \cdot 0,5 - 2\sqrt 3 = 0 \Rightarrow a = \frac{{2\sqrt 3 }}{{0,5}} = 4\sqrt 3 \approx 6,928\).

Vậy giá trị của \(a + c = 4\sqrt 3 + 0 \approx 6,93\).

Đáp án: 6,93.

22. Tự luận
• 1 điểm

Người ta muốn làm một tấm thảm hình vuông có độ dài cạnh \(80{\rm{\;cm}}\), đối xứng như hình vẽ. Biết phần đường cong là một phần đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{x}\). Do kỹ thuật thêu khác nhau nên phần tô đậm có giá \(3\) triệu đồng/m2, phần còn lại có giá \(2\) triệu đồng/m2. Hỏi tấm thảm có giá bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Người ta muốn làm một tấm thảm hình vuông có độ dài cạnh 80 cm, đối xứng như hình vẽ. Biết phần đường cong là một phần đồ thị của hàm số y = 1/x. Do kỹ thuật thêu khác (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt hệ trục tọa độ tại tâm đối xứng của tấm thảm.

Nửa độ dài cạnh tấm thảm là \(L = 40{\rm{\;cm}}\). Hình vuông giới hạn bởi các đường thẳng \(x = \pm 40\) và \(y = \pm 40\).

Xét trong góc phần tư thứ nhất, đường cong \(y = \frac{1}{x}\) cắt đường phân giác \(y = x\) tại điểm \(\left( {1;1} \right)\).

Diện tích phần màu trắng (không tô đậm) ở góc phần tư thứ nhất gồm hai phần đối xứng qua đường thẳng \(y = x\). Diện tích một nửa của nó giới hạn từ \(x = 1\) đến \(x = 40\) phía dưới đường cong là:

\({S_0} = \mathop \smallint \nolimits_1^{40} \frac{1}{x}dx = \ln \left| x \right||_1^{40} = \ln 40\).

Kèm thêm tam giác giới hạn bởi trục hoành và đường thẳng \(y = x\) từ \(0\) đến \(1\) có diện tích là \(\frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 1 = 0,5\).

Tổng diện tích phần không tô đậm trong góc phần tư thứ nhất là: \(2 \cdot \left( {0,5 + \ln 40} \right) = 1 + 2\ln 40{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Diện tích toàn bộ phần không tô đậm (màu trắng) của cả tấm thảm là:

\({S_{{\rm{trang}}}} = 4 \cdot \left( {1 + 2\ln 40} \right) = 4 + 8\ln 40 \approx 33,51{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 0,003351{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)

Diện tích tổng thể của tấm thảm hình vuông cạnh \(0,8{\rm{\;m}}\) là: \(S = 0,8 \cdot 0,8 = 0,64{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích phần tô đậm là: .

Tổng chi phí làm tấm thảm là: (triệu đồng).

Đáp án: 1,92.