Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Khai Nguyên (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Khai Nguyên (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.

Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

Theo tính chất thừa nhận của hình học không gian, qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng mới có một và chỉ một mặt phẳng. Nếu ba điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua chúng.

Do đó, khẳng định D ghi "ba điểm phân biệt" mà không có điều kiện "không thẳng hàng" là sai.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các giới hạn sau, giới hạn nào bằng 0?

\(\lim {\left( { - 3,02} \right)^n}\).

\(\lim {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( {\sqrt 2 } \right)^n}\).

\(\lim {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).

Xem đáp án

Dãy số dạng \({u_n} = {q^n}\) có \(\lim {q^n} = 0\) khi và chỉ khi \(\left| q \right| < 1\).

Xét phương án B, ta có \(q = - \frac{1}{3}\), suy ra\(\left| q \right| = \left| { - \frac{1}{3}} \right| = \frac{1}{3} < 1 \Rightarrow \lim {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n} = 0\).

Các phương án khác đều có \(\left| q \right| > 1\).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(SAB\), vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\). Do đó: \(MN{\rm{//}}AB\).

Mặt khác, \(ABCD\) là hình bình hành nên: \(AB{\rm{//}}CD \Rightarrow MN{\rm{//}}CD\).

Ta có \(MN \not\subset \left( {SCD} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\), do đó: \(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu với mọi số tự nhiên \(n \ge 1\) thì:

\({u_{n + 1}} > {u_n}\).

\({u_{n + 1}} \ge {u_n}\).

\({u_{n + 1}} < {u_n}\).

\({u_{n + 1}} = {u_n}\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\), ta có: \({u_{n + 1}} > {u_n}\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

\(1; - 1;1; - 1;1; \ldots \).

\( - 1; - 3; - 5; - 7; - 9; \ldots \).

\( - 1;2;4;8;16; \ldots \).

\( - 2;4;8; - 16;32\).

Xem đáp án

Dãy số ở phương án A có số hạng đầu \({u_1} = 1\) và kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với \(q = - 1\). Cụ thể: \( - 1 = 1 \cdot \left( { - 1} \right);\quad 1 = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right);\quad - 1 = 1 \cdot \left( { - 1} \right); \ldots \).

Các dãy số còn lại không thỏa mãn tính chất của cấp số nhân (dãy B là cấp số cộng, dãy C và D có tỉ số giữa các số hạng liên tiếp không là hằng số).

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}; \ldots \) là một cấp số cộng. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{d = 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = \frac{1}{2}}\\{d = 1}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Số hạng đầu tiên của dãy số là: \({u_1} = - \frac{1}{2}\).

Công sai \(d\) được tính bằng hiệu của hai số hạng liên tiếp: \(d = {u_2} - {u_1} = 0 - \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}\).

Do đó hệ thức đúng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}}\) bằng

\( + \infty \).

\( - \frac{{15}}{2}\).

\( - \infty \).

\(1\).

Xem đáp án

Ta tính giới hạn của tử số và mẫu số khi \(x \to {2^ + }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = 2 - 15 = - 13 < 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\).

Vì \(x \to {2^ + }\) nên \(x > 2\), suy ra \(x - 2 > 0\).

Do tử số tiến tới một số âm (\( - 13\)) và mẫu số tiến tới \(0\) từ phía dương nên: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = - \infty \).

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{x - 5}}{{x - 2}}\) là

\( - 1\).

\(2\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Đây là giới hạn hàm số dạng xác định tại điểm \(x = 5\). Ta trực tiếp thay giá trị \(x = 5\) vào biểu thức:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{x - 5}}{{x - 2}} = \frac{{5 - 5}}{{5 - 2}} = \frac{0}{3} = 0\).

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, lấy điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AOM} = \frac{\pi }{3}\) và điểm \(N\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(O\) như hình vẽ.

Số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(ON\) là

\(\frac{\pi }{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\frac{{4\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Điểm \(M\) biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{3}\).

Điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua tâm \(O\) nên hình chiếu hình học của góc lượng giác \(\left( {OA,ON} \right)\) theo chiều dương sẽ cách điểm \(M\) một nửa đường tròn (tức là góc \(\pi \)).

Số đo hình học của một góc lượng giác tia đầu \(OA\) tia cuối \(ON\) theo chiều âm là: \(\frac{\pi }{3} - \pi = - \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy họ các góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(ON\) là: \( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các góc lượng giác \(a,b\) thỏa mãn \(0 < a < \frac{\pi }{2}\), \(0 < b < \frac{\pi }{2}\) và \(\sin a = \frac{2}{5}\), \(\cos b = \frac{3}{5}\). Tính \(\cos \left( {a + b} \right)\)?

\( - \frac{8}{{25}}\).

\(\frac{{12}}{{25}}\).

\(\frac{{3\sqrt {21} - 8}}{{25}}\).

\(\frac{{5\sqrt {21} - 13}}{{25}}\).

Xem đáp án

Vì \(0 < a < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a > 0\). Ta có: \(\cos a = \sqrt {1 - {{\sin }^2}a} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{4}{{25}}} = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

Vì \(0 < b < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin b > 0\). Ta có: \(\sin b = \sqrt {1 - {{\cos }^2}b} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{9}{{25}}} = \frac{4}{5}\).

Áp dụng công thức cộng cho côsin:

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\)\( = \frac{{\sqrt {21} }}{5} \cdot \frac{3}{5} - \frac{2}{5} \cdot \frac{4}{5} = \frac{{3\sqrt {21} - 8}}{{25}}\).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,K\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,CD,SA\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {SBJ} \right){\rm{//}}\left( {ADK} \right)\).

\(\left( {KID} \right){\rm{//}}\left( {SBJ} \right)\).

\(\left( {SBC} \right){\rm{//}}\left( {IKD} \right)\).

\(\left( {SDJ} \right){\rm{//}}\left( {IAK} \right)\).

Xem đáp án

Do \(I,J\) lần lượt là trung điểm của hai cạnh đối song song và bằng nhau \(AB\) và \(CD\) của hình bình hành \(ABCD\), nên \[IB{\rm{//}}DJ\] và \(IB = DJ\). Tứ giác \(IBJD\) là hình bình hành \( \Rightarrow ID{\rm{//}}BJ\).

Mà \(BJ \subset \left( {SBJ} \right) \Rightarrow ID{\rm{//}}\left( {SBJ} \right)\).

Xét tam giác \(SAB\), \(K\) là trung điểm \(SA\) và \(I\) là trung điểm \(AB\), nên \(KI\) là đường trung bình \( \Rightarrow KI{\rm{//}}SB.\)

Mà \(SB \subset \left( {SBJ} \right) \Rightarrow KI{\rm{//}}\left( {SBJ} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {KID} \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(ID\) và \(KI\) cùng song song với mặt phẳng \(\left( {SBJ} \right)\), do đó: \(\left( {KID} \right){\rm{//}}\left( {SBJ} \right)\).

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(1 + \sin x = 0\) trên đoạn \(\left[ {3\pi ;5\pi } \right]\).

\( - \frac{\pi }{2}\).

\(\frac{{9\pi }}{2}\).

\(3\pi \).

\(\frac{{7\pi }}{2}\).

Xem đáp án

Giải phương trình lượng giác cơ bản: \(1 + \sin x = 0 \Leftrightarrow \sin x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Tìm nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {3\pi ;5\pi } \right]\): \(3\pi \le - \frac{\pi }{2} + k2\pi \le 5\pi \Leftrightarrow \frac{{7\pi }}{2} \le k2\pi \le \frac{{11\pi }}{2} \Leftrightarrow \frac{7}{4} \le k \le \frac{{11}}{4}\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 2\).

Thay \(k = 2\) vào công thức nghiệm ta được: \(x = - \frac{\pi }{2} + 2 \cdot 2\pi = \frac{{7\pi }}{2}\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là tứ giác có các cặp cạnh đối không song song biết \(AB\) cắt \(CD\) tại \(E\), \(AC\) cắt \(BD\) tại \(F\) trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

a

\(AC\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(EF\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
c

\(SF\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\), \(SE\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

ĐúngSai
d

Gọi \(G = EF \cap AD\). Khi đó, \(SG\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SEF} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác có các cặp cạnh đối không song song biết AB cắt CD tại E, AC cắt BD tại F trong mặt phẳng đáy (ABCD) (ảnh 1)

a) ĐÚNG. Điểm \(A\) và \(C\) đều cùng thuộc cả hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\), nên

\(AC = \left( {SAC} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\).

b) SAI. Điểm \(E = AB \cap CD \Rightarrow E \in \left( {ABCD} \right)\). Điểm \(F = AC \cap BD \Rightarrow F \in \left( {ABCD} \right)\). Cả hai điểm \(E,F\) nằm trong \(\left( {ABCD} \right)\) nên toàn bộ đường thẳng \(EF\) nằm trong \(\left( {ABCD} \right)\).

c) SAI. \(E = AB \cap CD\) nên \(E\) là điểm chung của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\), kết hợp với điểm chung \(S\) suy ra \(SE = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\). Ngược lại, \(SF = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\). Mệnh đề đã phát biểu ngược vị trí giữa \(SE\) và \(SF\).

d) ĐÚNG. Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {SEF} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\). Điểm \(G = EF \cap AD\), mà \(EF \subset \left( {SEF} \right)\) và \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(G\) là điểm chung thứ hai. Vậy \(SG = \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2\left( {5 - 3n} \right) - 2025,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({v_1} = 7\) và \({v_4} = 875\).

a

Tổng 226 số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \( - 609296\).

ĐúngSai
b

\(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai bằng \( - 3\).

ĐúngSai
c

Số hạng thứ 6 của cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) lớn hơn 50000.

ĐúngSai
d

Công bội của cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) là \(q = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\):

Ta biến đổi công thức: \({u_n} = 10 - 6n - 2025 = - 6n - 2015\).

Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ { - 6\left( {n + 1} \right) - 2015} \right] - \left[ { - 6n - 2015} \right] = - 6\).

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = - 6 \cdot 1 - 2015 = - 2021\) và công sai \(d = - 6\).

Vậy b) SAI vì công sai \(d = - 6\) chứ không phải \( - 3\).

Tổng 226 số hạng đầu của \(\left( {{u_n}} \right)\):

\({S_{226}} = \frac{{226}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {226 - 1} \right)d} \right] = 113 \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 2021} \right) + 225 \cdot \left( { - 6} \right)} \right] = - 609296\).

Vậy a) ĐÚNG.

Xét cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\):

Ta có \({v_4} = {v_1} \cdot {q^3} \Leftrightarrow 875 = 7 \cdot {q^3} \Leftrightarrow {q^3} = 125 \Leftrightarrow q = 5\).

Vậy d) ĐÚNG.

Tính số hạng thứ 6 (\({v_6}\)): \({v_6} = {v_1} \cdot {q^5} = 7 \cdot {5^5} = 7 \cdot 3125 = 21875 < 50000\).

Vậy c) SAI vì \(21875 < 50000\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{x}{2}}&{{\rm{khi\;}}x \le 1}\\{\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}}&{{\rm{khi\;}}x > 1}\end{array}} \right.\) và \(g\left( x \right) = {x^2} - 3x + 1\).

a

Hàm số \(g\left( x \right)\) gián đoạn tại điểm \({x_0} = 1\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) không liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

ĐúngSai
d

\(f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^2} - 3x + 1\): Đây là hàm đa thức nên nó liên tục trên toàn bộ \(\mathbb{R}\), do đó nó liên tục tại \({x_0} = 1\). Ý a) SAI.

Xét hàm số \(f\left( x \right)\) tại \({x_0} = 1\):

Giá trị hàm số: \(f\left( 1 \right) = - \frac{1}{2}\). Do đó Ý d) SAI.

Giới hạn bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( { - \frac{x}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\).

Giới hạn bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = \frac{{1 - 2}}{{1 + 1}} = - \frac{1}{2}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - \frac{1}{2}\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0} = 1\). Ý b) ĐÚNG.

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) - g\left( x \right)\): Vì hiệu của hai hàm số liên tục tại một điểm cũng là một hàm số liên tục tại điểm đó, nên \(y = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0} = 1\). Do đó Ý c) SAI.

16. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Một rạp hát có 18 hàng ghế cho khán giả được xếp theo hình quạt. Hàng thứ nhất có 16 ghế, hàng thứ hai có 20 ghế, hàng thứ ba có 24 ghế, ... cứ thế cho đến hàng cuối cùng. Trong một buổi hoà nhạc, ban tổ chức đã bán hết sạch vé và số tiền thu được chỉ từ việc bán vé là 126 triệu đồng. Hỏi giá tiền mỗi tấm vé là bao nhiêu nghìn đồng, biết rằng các tấm vé đồng giá và số vé bán ra bằng số ghế trong rạp hát.

Xem đáp án

Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 16\) và công sai \(d = 20 - 16 = 4\).

Tổng số ghế trong rạp hát chính là tổng của 18 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này:

\({S_{18}} = \frac{{18}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {18 - 1} \right)d} \right] = 9 \cdot \left[ {2 \cdot 16 + 17 \cdot 4} \right] = 9 \cdot \left[ {32 + 68} \right] = 9 \cdot 100 = 900\) (ghế).

Vì bán hết sạch vé nên số vé bán ra là \(900\) vé.

Tổng số tiền thu được là 126 triệu đồng = \(126\,000\) nghìn đồng.

Giá tiền của mỗi tấm vé tính theo đơn vị nghìn đồng là: \(\frac{{126\,000}}{{900}} = 140\) (nghìn đồng).

Đáp số: 140.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(\lim \frac{{3{n^2} - 2n + 1}}{{4{n^3} + 11{n^2} - 5n - 13}}.\)

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho lũy thừa cao nhất của \(n\) ở mẫu là \({n^3}\): \(\lim \frac{{\frac{3}{n} - \frac{2}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{4 + \frac{{11}}{n} - \frac{5}{{{n^2}}} - \frac{{13}}{{{n^3}}}}}\).

Vì \(\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\) với \(k \ge 1\), ta được: \(\frac{{0 - 0 + 0}}{{4 + 0 - 0 - 0}} = \frac{0}{4} = 0\).

Đáp số: 0.

18. Tự luận
• 1 điểm

Biết hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}}}&{{\rm{khi\;}}x > 4}\\{mx + 1}&{{\rm{khi\;}}x \le 4}\end{array}} \right.\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) khi tham số \(m = \frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó \(2a + b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hàm số đã cho luôn liên tục với mọi \(x \ne 4\). Để hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) thì nó phải liên tục tại điểm \(x = 4\).

Ta có: \(f\left( 4 \right) = m \cdot 4 + 1 = 4m + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {mx + 1} \right) = 4m + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \left( {x + 4} \right) = 4 + 4 = 8\).

Hàm số liên tục tại \(x = 4\) khi và chỉ khi: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) \Leftrightarrow 4m + 1 = 8 \Leftrightarrow 4m = 7 \Leftrightarrow m = \frac{7}{4}\).

Do \(\frac{7}{4}\) đã là phân số tối giản nên \(a = 7\) và \(b = 4\).

Tính giá trị của biểu thức: \(2a + b = 2 \cdot 7 + 4 = 14 + 4 = 18\).

Đáp số: 18.

19. Tự luận
• 1 điểm

Mặt cắt của một cây cầu bắt qua con kênh là một phần của đồ thị hàm số \(y = \frac{{39}}{{10}}\sin \left( {\frac{x}{8}} \right)\) (như hình vẽ). Biết đơn vị trên hệ trục là mét, tính khoảng cách \(OA\) giữa hai chân cầu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Mặt cắt của một cây cầu bắt qua con kênh là một phần của đồ thị hàm số y = 39/10 sinx/8 (như hình vẽ). Biết đơn vị trên hệ trục là mét, tính khoảng c (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai chân cầu tại vị trí \(O\) và \(A\) là giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành \(Ox\) (tại các điểm có tung độ \(y = 0\)).

Giải phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{39}}{{10}}\sin \left( {\frac{x}{8}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{8}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{8} = k\pi \Leftrightarrow x = 8k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chân cầu thứ nhất tại gốc tọa độ \(O\) ứng với \(k = 0 \Rightarrow {x_O} = 0\).

Chân cầu tiếp theo \(A\) ứng với vị trí giao điểm dương kế tiếp, tức là \(k = 1 \Rightarrow {x_A} = 8\pi \).

Khoảng cách \(OA\) là: \(OA = 8\pi \approx 8 \cdot 3,14159 = 25,1327...{\rm{\;(m)}}\).

Làm tròn đến hàng phần chục (một chữ số thập phân): \(25,1\) m.

Đáp số: 25,1.

20. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày Hướng dẫn giải vào giấy làm bài.

Cho hàm số: \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x + 2}&{{\rm{khi\;}}x \ge 1}\\{{x^2} - 3}&{{\rm{khi\;}}x < 1}\end{array}} \right.\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right)\).

Xem đáp án

Tính giới hạn bên trái khi \(x \to {1^ - }\):

Khi \(x \to {1^ - }\), ta xét các giá trị \(x < 1\), do đó hàm số được xác định bởi công thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {{x^2} - 3} \right) = {1^2} - 3 = - 2\).

Tính giới hạn bên phải khi \(x \to {1^ + }\):

Khi \(x \to {1^ + }\), ta xét các giá trị \(x > 1\), do đó hàm số được xác định bởi công thức \(f\left( x \right) = 5x + 2\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {5x + 2} \right) = 5 \cdot 1 + 2 = 7\).

Tính giới hạn của hàm số khi \(x \to 1\):

Ta thấy giới hạn bên trái và giới hạn bên phải của hàm số tại điểm \(x = 1\) không bằng nhau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - 2 \ne 7 = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\).

Vì giới hạn trái và giới hạn phải khác nhau nên không tồn tại giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB{\rm{//}}CD,AB = 2CD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(E\) là điểm trên cạnh \(SD\) thoả mãn \(SE = 2ED\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

b) Chứng minh \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB//CD, AB = 2CD. Gọi O là giao điểm của AC và BD, E là điểm trên cạnh SD thoả mãn SE = 2ED (ảnh 1)

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung đầu tiên là \(S\). Trong hai mặt phẳng này lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AB\) (thuộc \(\left( {SAB} \right)\)) và \(CD\) (thuộc \(\left( {SCD} \right)\)).

Theo định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng song song, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với cả \(AB\) và \(CD\).

Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).

b) Xét trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), vì \(AB{\rm{//}}CD\) nên và đồng dạng với nhau. Từ đó suy ra tỉ số tương ứng: \(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{{CD}}{{AB}}\).

Theo giả thiết đề bài ra, \(AB = 2CD \Rightarrow \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{2}\). Do đó: \(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{OD}}{{BD}} = \frac{{OD}}{{OD + OB}} = \frac{1}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\).

Xét trên cạnh \(SD\), ta có điểm \(E\) thỏa mãn \(SE = 2ED \Rightarrow SD = SE + ED = 2ED + ED = 3ED\). Từ đó suy ra tỉ số: \(\frac{{ED}}{{SD}} = \frac{1}{3}\).

Xét trong tam giác \(SBD\), ta có tỉ số trên hai cạnh \(BD\) và \(SD\): \(\frac{{OD}}{{BD}} = \frac{{ED}}{{SD}} = \frac{1}{3}\).

Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(SBD\), ta có \(OE{\rm{//}}SB\).

Mà ta lại có đường thẳng \(SB\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), đồng thời đường thẳng \(OE\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) (\(OE \not\subset \left( {SAB} \right)\)).

Từ hai điều kiện trên, ta kết luận: .