Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. (3.0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của \(\cos \left( {\alpha + 2025\pi } \right)\) bằng

\(\cos \alpha \).

\( - \cos \alpha \).

\(\sin \alpha \).

\( - \sin \alpha \).

Xem đáp án

Chọn B

Có \(\cos \left( {\alpha + 2025\pi } \right) = \cos \left( {\pi + \alpha + 2024\pi } \right) = \cos \left( {\pi + \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{3}\) \(\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi } \right)\). Giá trị của \(\sin \alpha \) bằng:

\(\frac{8}{9}\).

\( - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\( - \frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \sin \alpha > 0\).

Nên \(\sin \alpha = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

\(f\left( x \right) = - \cos x + 1\).

\(f\left( x \right) = \sin x \cdot \cos x\).

\(f\left( x \right) = x + \cos x\).

\(f\left( x \right) = {\tan ^2}x\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \sin x \cdot \cos x\) có tập xác định \[D = \mathbb{R}\] là tập đối xứng.

Vì \(f\left( { - x} \right) = \sin \left( { - x} \right) \cdot \cos \left( { - x} \right) = - \sin x \cdot \cos x = - f\left( x \right) \Rightarrow \) hàm số lẻ.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(2\cos x + 1 = 0\) là:

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(2\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} = \cos \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} - 2}\end{array}} \right.(n \ge 1)\). Số hạng tổng quát của dãy số là:

\({u_n} = 2n - 5\).

\({u_n} = 2n + 1\).

\({u_n} = 3 - 2n\).

\({u_n} = 5 - 2n\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \({u_{n + 1}} = {u_n} - 2 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = - 2 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với \({u_1} = 3\) và công sai \(d = - 2\).

\( \Rightarrow {u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 3 - 2\left( {n - 1} \right) = 5 - 2n\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 4\). Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng là:

180.

190.

200.

198.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {10 - 1} \right)d} \right] = 5 \cdot \left[ {2 \cdot 1 + 9 \cdot 4} \right] = 190\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\({u_n} = 2n + 3\).

\({u_n} = {n^3}\).

\({u_n} = 2 \cdot {3^n}\).

\({u_n} = \frac{2}{n}\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét dãy số \({u_n} = 2 \cdot {3^n}\), vì \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{2 \cdot {3^{n + 1}}}}{{2 \cdot {3^n}}} = 3 \Rightarrow {u_n} = 2 \cdot {3^n}\) là cấp số nhân.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(\lim {\left( {\sqrt 2 } \right)^n} = 0\).

\(\lim {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} = 0\).

\(\lim {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n} = 0\).

\(\lim \frac{2}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(q = \sqrt 2 > 1 \Rightarrow \mathop {\lim \left( {\sqrt 2 } \right)}\limits^n = + \infty \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right)\) ta được kết quả là

\( + \infty \).

\( - \infty \).

0.

2.

Xem đáp án

Chọn B

Bấm máy tính hoặc tính giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^3}\left( {2 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right) = - \infty \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - 4x}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = - 2\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 2\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 1\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số xác định khi \({x^3} - 4x \ne 0 \Rightarrow x\left( {{x^2} - 4} \right) \ne 0 \Rightarrow x \ne 0\) và \(x \ne \pm 2\).

Vậy hàm số không liên tục tại các điểm \(x = 0\), \(x = \pm 2\). Hàm số xác định và liên tục tại \(x = 1\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\) và \(F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\); \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là:

Điểm \(F\).

Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(AF\).

Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(AD\).

Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(CD\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ hình vẽ ta thấy: Trong mặt phẳng \(\left( {ABF} \right)\) chứa \(EG\) và \(AF\), gọi \(H = EG \cap AF\).

Vì \(AF \subset \left( {ACD} \right)\) nên \(H = EG \cap \left( {ACD} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right){\rm{//}}\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {BDD'} \right){\rm{//}}\left( {ACC'} \right)\).

\(\left( {BCB'} \right){\rm{//}}\left( {DA'D'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta thấy \[AC \cap BD \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \cap \left( {BDD'B'} \right)\] hay \(\left( {BDD'} \right) \cap \left( {ACC'} \right)\) nên hai mặt phẳng \(\left( {BDD'} \right),\left( {ACC'} \right)\) cắt nhau, không song song.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. (2.0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét các khẳng định sau:

a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3{x^3} - 2x + 1} \right) = 21\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt {2x - 3} \) liên tục tại \({x_0} = 1\).

ĐúngSai
c

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = - 2\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) = 5\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right) + 2025} \right] = 2009\).

ĐúngSai
d

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {2025{x^2} + bx + 1} + ax} \right) = - \frac{1}{{90}}\). Khi đó \(a + b = 44\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3{x^3} - 2x + 1} \right) = 3 \cdot {2^3} - 2 \cdot 2 + 1 = 21\).

b) SAI: Hàm số xác định khi \(2x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{3}{2}\). Vì điểm \({x_0} = 1\) không thuộc tập xác định nên hàm số không liên tục tại \({x_0} = 1\).

c) ĐÚNG: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right) + 2025} \right] = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) - 2\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) + 2025 = 3 \cdot \left( { - 2} \right) - 2 \cdot 5 + 2025 = 2009\).

d) SAI: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {2025{x^2} + bx + 1} + ax} \right) = - \frac{1}{{90}}\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2025{x^2} + bx + 1 - {{\left( {ax} \right)}^2}}}{{\sqrt {2025{x^2} + bx + 1} - ax}} = - \frac{1}{{90}}\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {2025 - {a^2}} \right){x^2} + x\left( {b + \frac{1}{x}} \right)}}{{ - x\left( {\sqrt {2025 + \frac{b}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} + a} \right)}} = - \frac{1}{{90}}\)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2025 - {a^2} = 0\\\frac{b}{{ - \left( {45 + a} \right)}} = - \frac{1}{{90}}\left( {a \ne - 45} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 45\\b = 1\end{array} \right.\].

Suy ra \(a + b = 45 + 1 = 46\) (khẳng định đề cho là \(a + b = 44\) nên SAI).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt nằm trên cạnh \(SB,BC\) sao cho \(SB = 3SM\), \(BN = 2NC\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

a

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(SM\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(AC\) cắt mặt phẳng \(\left( {SGN} \right)\) tại giao điểm của \(AC\) và \(GN\).

ĐúngSai
c

\(GN{\rm{//}}SB\).

ĐúngSai
d

\(\left( {GMN} \right){\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC. Gọi M, N lần lượt nằm trên cạnh SB, BC sao cho SB = 3SM, BN = 2NC và G là trọng tâm tam giác ABC (ảnh 1)

a) SAI: Ta thấy \(M \in SB \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow M \in \left( {MAC} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Và \(C\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng \(\left( {MAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). Do đó giao tuyến phải là \(MC\).

b) SAI: Gọi \(K\) là trung điểm \(AC\). Vì \(G\) là trọng tâm và \(\frac{{BG}}{{BK}} = \frac{2}{3}\).

Mặt khác, \(BN = 2NC \Rightarrow \frac{{BN}}{{BC}} = \frac{2}{3}\).

Xét tam giác \(BKC\), ta có \(\frac{{BG}}{{BK}} = \frac{{BN}}{{BC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow GN{\rm{//}}CK \Rightarrow GN{\rm{//}}AC\).

Vì \(GN{\rm{//}}AC\) nên đường thẳng \(AC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SGN} \right)\), do đó chúng không cắt nhau.

c) SAI: Vì \(GN{\rm{//}}AC\) (chứng minh ở trên), không song song với \(SB\).

d) ĐÚNG: Ta có \(GN{\rm{//}}AC\) (1).

Mặt khác, trong ta có \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{CN}}{{CB}} \Rightarrow MN{\rm{//}}SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {GMN} \right){\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. (2.0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Phương trình \(2\cos x + 1 = 0\) có bao nhiêu nghiệm trên \(\left[ {\frac{{3\pi }}{2};4\pi } \right]\)?

Xem đáp án

Ta có \(2\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Trường hợp 1: \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) thì \(\frac{{3\pi }}{2} \le \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le 4\pi \Leftrightarrow \frac{5}{{12}} \le k \le \frac{5}{3} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow x = \frac{{8\pi }}{3}\).

Trường hợp 2: \(x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) thì \(\frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le 4\pi \Leftrightarrow \frac{{13}}{{12}} \le k \le \frac{7}{3} \Rightarrow k = 2 \Rightarrow x = \frac{{10\pi }}{3}\).

Có tất cả 2 nghiệm thỏa mãn.

Kết quả: 2.

16. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nhi muốn trang trí một góc cầu thang bằng cách tô màu các hình vuông như hình vẽ bên dưới. Biết góc cầu thang có dạng một tam giác vuông cân có cạnh bên bằng \(8{\rm{\;m}}\) và bạn trang trí như sau:

Bạn Nhi muốn trang trí một góc cầu thang bằng cách tô màu các hình vuông như hình vẽ bên dưới. Biết góc cầu thang có dạng một tam giác vuông cân có cạnh bên bằng 8 m và bạn trang  (ảnh 1)

Lấy trung điểm cạnh huyền dựng 2 đoạn thẳng song song hai cạnh tạo hình vuông (1) và tô màu nó.

Phần trắng trên cùng và dưới cùng là 2 tam giác vuông cân và bạn lại tiếp tục thực hiện như ban đầu dựng hai hình vuông (2) và tô màu nó.

Phần trắng trên cùng và dưới cùng là 2 tam giác vuông cân và bạn lại tiếp tục thực hiện như ban đầu dựng hai hình vuông (3) và tô màu nó.

Bạn Nhi tiếp tục quá trình như thế đến khi các hình vuông không thể tô được nữa thì tổng diện tích đã được tô màu là bao nhiêu mét vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Diện tích hình vuông thứ (1): Cạnh của hình vuông này bằng một nửa cạnh góc vuông lớn

\( \Rightarrow {a_1} = 4{\rm{\;m}} \Rightarrow {S_1} = 16{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Ở bước tiếp theo, ta có 2 tam giác vuông cân nhỏ hơn ở hai đầu, mỗi tam giác vuông cân này có cạnh góc vuông bằng \(4{\rm{\;m}}\). Thiết lập hình vuông (2) trong mỗi tam giác này sẽ được hình vuông cạnh \(2{\rm{\;m}}\). Tổng diện tích 2 hình vuông (2) là: \({S_2} = 2 \times {2^2} = 8{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Tương tự, ở bước 3 ta có 2 hình vuông (3) với cạnh là \(1{\rm{\;m}} \Rightarrow {S_3} = 2 \times {1^2} = 2{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Tương tự, ở bước 4 ta có 2 hình vuông (4) với cạnh là \(\frac{1}{2}{\rm{\;m}} \Rightarrow {S_3} = 2 \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Cứ tiếp tục như trên, ta được dãy các diện tích \[{S_2},{S_3},{S_4},...\] lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({S_2} = 8\) và công bội \(q = \frac{1}{4}\).

Tổng diện tích được tô màu là: \(S = {S_1} + {S_n} = 16 + \frac{8}{{1 - \frac{1}{4}}} = 16 + \frac{{32}}{3} \approx 26,7{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Kết quả: 26,7.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{4 - \sqrt {{x^2} + 16} }}{{{x^2}}}}&{{\rm{khi\;}}x \ne 0}\\{\frac{1}{{16}}\left( {{m^2} - 3m} \right)}&{{\rm{khi\;}}x = 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại \({x_0} = 0.\)

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{{16}}\left( {{m^2} - 3m} \right)\).

Tính giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{4 - \sqrt {{x^2} + 16} }}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{16 - \left( {{x^2} + 16} \right)}}{{{x^2}\left( {4 + \sqrt {{x^2} + 16} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{ - {x^2}}}{{{x^2}\left( {4 + \sqrt {{x^2} + 16} } \right)}} = - \frac{1}{8}\).

Để hàm số liên tục tại \({x_0} = 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow \frac{1}{{16}}\left( {{m^2} - 3m} \right) = - \frac{1}{8} \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{m = 2}\end{array}} \right.\).

Giá trị nhỏ nhất của tham số \(m\) là \(1\).

Kết quả: 1.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB\) là đáy lớn và \(AB = 3CD\). Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\), \(P\) là điểm trên cạnh \(SA\) thỏa \(AP = 3PS\), điểm \(N\) trên cạnh \(SB\) sao cho \(2SB = 7NB\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(BC\) với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{IB}}{{IC}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB là đáy lớn và AB = 3CD. Gọi M là trung điểm CD, P là điểm trên cạnh SA thỏa AP = 3PS (ảnh 1)

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAB\) với cát tuyến đi qua \(P,N,E\) (với \(E = PN \cap AB\)), ta được \(\frac{{PS}}{{PA}} \cdot \frac{{EA}}{{EB}} \cdot \frac{{NB}}{{NS}} = 1\).

Vì \(AP = 3PS \Rightarrow \frac{{PS}}{{PA}} = \frac{1}{3}\).

Vì \(2SB = 7NB \Rightarrow \frac{{NB}}{{NS}} = \frac{2}{5}\).

Suy ra \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{EA}}{{EB}} \cdot \frac{2}{5} = 1 \Rightarrow \frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{15}}{2}\).

Ta có \(E,M,N,P\) đồng phẳng nên \(EM \cap BC = I\).

Vì \(EB{\rm{//}}CD\) (do \(AB{\rm{//}}CD\)) nên \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{EB}}{{MC}}\).

Ta có \(MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{3}AB} \right) = \frac{1}{6}AB\).

Từ tỉ số \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB + EB}}{{EB}} = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB}}{{EB}} + 1 = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB}}{{EB}} = \frac{{13}}{2} \Rightarrow EB = \frac{2}{{13}}AB\).

Do đó: \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{\frac{2}{{13}}AB}}{{\frac{1}{6}AB}} = \frac{{12}}{{13}} \approx 0,92\).

Kết quả: 0,92.

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. (3.0 điểm) Tự luận.

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{x + 1}}{{ - 4{x^2} - x + 3}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{x + 1}}{{ - 4{x^2} - x + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( { - 4x + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{1}{{ - 4x + 3}} = \frac{1}{{ - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 3}} = \frac{1}{7}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty mua một chiếc máy với giá 1,5 tỷ đồng vào đầu năm 2024. Công ty nhận thấy rằng cứ sau mỗi năm sử dụng thì giá trị của chiếc máy giảm đi 25% so với giá trị của năm trước đó. Hỏi đến cuối năm 2028 thì giá trị chiếc máy đó còn khoảng bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đầu năm 2024 giá trị máy là: \(1500\) triệu đồng.

Giá trị của chiếc máy sau 1 năm (cuối 2024): \(1500 \times \left( {1 - 0,25} \right) = 1500 \times 0,75 = 1125\) (triệu đồng).

Giá trị của chiếc máy sau 2 năm (cuối 2025): \(1125 \times 0,75 = 1500 \times 0,{75^2} = 843,75\) (triệu đồng).

Đến cuối năm 2028 tức là máy đã qua sử dụng tròn 5 năm (cuối các năm 2024, 2025, 2026, 2027, 2028).

Giá trị còn lại của chiếc máy là: \(T = 1500 \times 0,{75^5} \approx 355,957 \approx 356\) (triệu đồng).

Vậy cuối năm 2028 giá trị chiếc máy còn khoảng 356 triệu đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,E\) lần lượt là trung điểm của \(OA\) và \(SA\), \(M = DI \cap AB\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ECD} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\).

b) Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\). Chứng minh \(GM{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi I, E lần lượt là trung điểm của OA và SA,   (ảnh 1)

a) Ta có \(E \in SA \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow E \in \left( {ECD} \right) \cap \left( {SAB} \right)\).

Mặt khác, trong hai mặt phẳng có hai đường thẳng song song: \(AB{\rm{//}}CD\) (\(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, giao tuyến của \(\left( {ECD} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(E\) và song song với \(AB\) và \(CD\).

b) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AD\) và \(K = OM \cap AD\) (trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)).

Vì \(AM{\rm{//}}CD\), theo hệ quả định lý Thales cho tam giác \(IAM\) và \(ICD\):

\(\frac{{AM}}{{CD}} = \frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{\frac{1}{2}OA}}{{\frac{3}{2}OA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow AM = \frac{1}{3}CD\).

Do \(ON\) là đường trung bình của tam giác \(ACD \Rightarrow ON\parallel CD\) và \(ON = \frac{1}{2}CD\).

Vì \(AM{\rm{//}}ON\) (cùng song song với \(CD\)), áp dụng định lý Thales trong tam giác \(KON\):

\(\frac{{KM}}{{KO}} = \frac{{AM}}{{ON}} = \frac{{\frac{1}{3}CD}}{{\frac{1}{2}CD}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{OM}}{{OK}} = \frac{1}{3}\).

Xét tam giác \(SKO\):

Vì \(G\) là trọng tâm và \(SO\) là trung tuyến \( \Rightarrow \frac{{OG}}{{OS}} = \frac{1}{3}\).

Khi đó ta có \(\frac{{OG}}{{OS}} = \frac{{OM}}{{OK}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GM{\rm{//}}SK\).

Mà \(SK \subset \left( {SAD} \right)\) và \(GM \not\subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow GM{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\). (đpcm)