Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Dương Văn Dương (TP.HCM) có đáp án
19 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Xét trong tam giác \(SAC\), ta có \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) là trung điểm của \(SC\).
Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\), suy ra: \(MN{\rm{//}}AC\).
Mặt khác, ta có: \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\); \(MN \not\subset \left( {ABCD} \right)\).
Do đó, theo tính chất song song giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta có: \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).
Chọn đáp án: C
Tính \(L = \lim \frac{{2n + 1}}{{{n^2} + n + 3}}\).
\(L = \frac{2}{3}\).
\(L = 0\).
\(L = 2\).
\(L = \frac{1}{3}\).
Ta có \(L = \lim \frac{{\frac{{2n}}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\frac{{{n^2}}}{{{n^2}}} + \frac{n}{{{n^2}}} + \frac{3}{{{n^2}}}}} = \lim \frac{{\frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}} = \frac{0}{1} = 0\).
Chọn đáp án: B
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3}\) là:
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi , - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Ta có \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi , - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn đáp án: C
Cho cấp số cộng có \({u_1} = 1\), \({u_2} = 3\). Hãy tìm công sai \(d\) của cấp số cộng đó.
\(d = - 2\).
\(d = 4\).
\(d = 2\).
\(d = 3\).
Theo định nghĩa của cấp số cộng, số hạng liên tiếp sau\(x = 14\) bằng số hạng trước cộng với công sai \(d\):
\({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 3 - 1 = 2\).
Chọn đáp án: C
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(I,J,K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(ABC,ACC',AB'C'\). Mặt phẳng nào sau đây song song với \(\left( {IJK} \right)\)?
\(\left( {AA'B} \right)\).
\(\left( {BB'C} \right)\).
\(\left( {BC'A} \right)\).
\(\left( {CC'A} \right)\).

Gọi \(M,N,E\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\;CC',\;B'C'\).
Theo tính chất trọng tâm tam giác ta suy ra \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\] nên \(IJ{\rm{//}}MN\).
Do đó \(IJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\) hay \(IJ{\rm{//}}\left( {BB'C} \right)\) (1).
Tương tự ta có \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AK}}{{AE}} = \frac{2}{3}\]\( \Rightarrow \;IK{\rm{//}}ME\). Mà \(ME\;{\rm{//}}BB'\) nên \(IK\;{\rm{//}}\;BB'\). Suy ra \(IK\;{\rm{//}}\;\left( {BB'C} \right)\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {IJK} \right){\rm{//}}\left( {BB'C} \right)\).
Chọn đáp án: B
Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAB\) và tam giác \(SAC\).

Khi đó đường thẳng \(MN\) song song với đường thẳng nào dưới đây?
\(SC\).
\(AC\).
\(BC\).
\(AB\).

Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\).
Do \(M\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) nên \(M \in SP\) và ta có tỉ số: \(\frac{{SM}}{{SP}} = \frac{2}{3}\).
Do \(N\) là trọng tâm tam giác \(SAC\) nên \(N \in SQ\) và ta có tỉ số: \(\frac{{SN}}{{SQ}} = \frac{2}{3}\).
Xét trong tam giác \(SPQ\), ta có: \(\frac{{SM}}{{SP}} = \frac{{SN}}{{SQ}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN{\rm{//}}PQ\).
Mặt khác, \(PQ\) là đường trung bình của tam giác đáy \(ABC\) (do \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\)), nên: \(PQ{\rm{//}}BC\).
Từ đó suy ra: \(MN{\rm{//}}BC\).
Chọn đáp án: C
Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
Dựa vào các công thức biến đổi lượng giác:
- Công thức đúng là: \(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
- Các công thức còn lại bị sai dấu:
- Đúng phải là: \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).
- Đúng phải là: \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
- Đúng phải là: \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
Chọn đáp án: C
Cho hình lăng trụ \(ABCD.EFGH\).

Hình chiếu của điểm \(H\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương chiếu \(EB\) là điểm nào?
Điểm \(D\).
Điểm \(B\).
Điểm \(C\).
Điểm \(A\).
Trong hình hộp \(ABCD.EFGH\), ta có hai mặt đáy song song \(\left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {EFGH} \right)\).
Cặp cạnh đối diện \(EH\) và \(BC\) song song và bằng nhau: \(EH{\rm{//}}BC\quad {\rm{v\`a }}\quad EH = BC\)
Do đó, tứ giác \(EHCB\) là một hình bình hành, dẫn đến: \(HC{\rm{//}}EB\)
Theo định nghĩa của phép chiếu song song, hình chiếu của điểm \(H\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương \(EB\) chính là giao điểm của đường thẳng đi qua \(H\) song song với \(EB\) (chính là đường thẳng \(HC\)) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Giao điểm này là điểm \(C\).
Chọn đáp án: C
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 2n + 3}}\). Giá trị \({u_{21}}\) là:
\(\frac{{19}}{{443}}\).
\(\frac{{10}}{{243}}\).
\(\frac{{11}}{{243}}\).
\(\frac{{21}}{{443}}\).
Thay trực tiếp số hạng thứ \(n = 21\) vào công thức của dãy số:
\({u_{21}} = \frac{{21 - 1}}{{{{21}^2} + 2 \cdot 21 + 3}} = \frac{{20}}{{441 + 42 + 3}} = \frac{{20}}{{486}} = \frac{{10}}{{243}}\).
Chọn đáp án: B
Cho \(\alpha \) thuộc góc phần phần tư thứ hai của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).
\(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).
\(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\).
\(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).
Góc phần tư thứ hai trên đường tròn lượng giác có giá trị của \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\).
Tại góc phần tư này:
- Giá trị tung độ điểm biểu diễn (tương ứng trục \({\rm{sin}}\)) nhận giá trị dương: \(\sin \alpha > 0\).
- Giá trị hoành độ điểm biểu diễn (tương ứng trục \({\rm{cos}}\)) nhận giá trị âm: \(\cos \alpha < 0\).
Chọn đáp án: A
Cho các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = - 3\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]\) bằng:
\( - \frac{7}{2}\).
\(\frac{{13}}{2}\).
\(4\).
\(\frac{7}{2}\).
Áp dụng định lý về các phép toán giới hạn của hàm số:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - 2\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = \frac{1}{2} - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = \frac{1}{2} + 6 = \frac{{13}}{2}\).
Chọn đáp án: B
Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = \cot x\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \sqrt {{x^2} - 1} \).
\(y = {x^3} - x\).
Hàm số \(y = \cot x\) không liên tục trên \(\mathbb{R}\) vì không xác định tại các điểm \(x = k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) không liên tục trên \(\mathbb{R}\) vì không xác định tại điểm \(x = 1\).
Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 1} \) chỉ xác định trên tập \(D = \left( { - \infty ; - 1\left] \cup \right[1; + \infty } \right)\) nên không liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Hàm đa thức \(y = {x^3} - x\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) nên nó liên tục trên toàn bộ \(\mathbb{R}\).
Chọn đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 3\sin x + 2\). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phương trình \(f\left( x \right) = - 1\) có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{2}\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Giá trị của hàm số khi \(x = \pi \) bằng \(2\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(2\).
a) ĐÚNG
Giải phương trình: \(f\left( x \right) = - 1 \Leftrightarrow 3\sin x + 2 = - 1 \Leftrightarrow \sin x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Để tìm nghiệm âm lớn nhất, ta giải bất phương trình: \( - \frac{\pi }{2} + k2\pi < 0 \Leftrightarrow k2\pi < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow k < \frac{1}{4}\).
Vì \(k \in \mathbb{Z}\), số nguyên lớn nhất thỏa mãn là \(k = 0\). Khi đó nghiệm âm lớn nhất thu được là \(x = - \frac{\pi }{2}\).
b) ĐÚNG
Hàm số lượng giác \(y = \sin x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\), nên \(f\left( x \right) = 3\sin x + 2\) cũng có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
c) ĐÚNG
Thay \(x = \pi \) vào hàm số: \(f\left( \pi \right) = 3\sin \left( \pi \right) + 2 = 3 \cdot 0 + 2 = 2\).
d) SAI
Ta luôn có: \( - 1 \le \sin x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin x \le 3 \Leftrightarrow - 1 \le 3\sin x + 2 \le 5,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 1\) (đạt được khi \(\sin x = - 1\)), không phải bằng \(2\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{x - 3}}}&{{\rm{khi\;}}x > 3}\\{\frac{{13}}{4} - ax}&{{\rm{khi\;}}x \le 3}\end{array}} \right.\). Khi đó ta có:
Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0} = 3\) khi \(a = 1\).
\(f\left( 8 \right) = - \frac{1}{5}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \frac{m}{n}\) (\(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Khi đó \({m^2} + {n^2} = 17\).
Khi \(a = 1 \Rightarrow f\left( 3 \right) = \frac{1}{4}\).
c) ĐÚNG
Ta tính giới hạn bên phải tại điểm \(x = 3\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left( {\sqrt {x + 1} - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x + 1 - 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{1}{{\sqrt {x + 1} + 2}} = \frac{1}{{\sqrt 4 + 2}} = \frac{1}{4}\).
Do phân số \(\frac{1}{4}\) là phân số tối giản nên \(m = 1,n = 4\). Khi đó: \({m^2} + {n^2} = {1^2} + {4^2} = 1 + 16 = 17\).
a) ĐÚNG
Để hàm số liên tục tại điểm \({x_0} = 3\), ta cần điều kiện: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
Ta có: \(f\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \left( {\frac{{13}}{4} - ax} \right) = \frac{{13}}{4} - 3a\).
Do đó: \(\frac{{13}}{4} - 3a = \frac{1}{4} \Leftrightarrow 3a = \frac{{12}}{4} \Leftrightarrow 3a = 3 \Leftrightarrow a = 1\).
b) SAI
Với \(x = 8 > 3\), ta sử dụng biểu thức nhánh trên để tính: \(f\left( 8 \right) = \frac{{\sqrt {8 + 1} - 2}}{{8 - 3}} = \frac{{3 - 2}}{5} = \frac{1}{5}\).
Phát biểu nói \(f\left( 8 \right) = - \frac{1}{5}\) là sai.
d) ĐÚNG
Khi \(a = 1\), ta tính trực tiếp giá trị tại \(x = 3\): \(f\left( 3 \right) = \frac{{13}}{4} - 1 \cdot 3 = \frac{1}{4}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 5\), \({u_6} = 15\). Khi đó:
\(d = 2\).
Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_n} = {n^2} + 4n\).
Có \(49\) số hạng của \(\left( {{u_n}} \right)\) bé hơn \(100\).
Số \(209\) là số hạng của cấp số cộng.
a) ĐÚNG
Ta có công thức số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Áp dụng cho \({u_6}\): \({u_6} = {u_1} + 5d \Leftrightarrow 15 = 5 + 5d \Leftrightarrow 5d = 10 \Leftrightarrow d = 2\).
b) ĐÚNG
Tổng \(n\) số hạng đầu tiên được tính bằng công thức:
\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = \frac{n}{2}\left[ {2 \cdot 5 + \left( {n - 1} \right)2} \right] = \frac{n}{2}\left( {2n + 8} \right) = n\left( {n + 4} \right) = {n^2} + 4n\).
c) SAI
Yêu cầu \({u_n} < 100\): \({u_1} + \left( {n - 1} \right)d < 100 \Leftrightarrow 5 + \left( {n - 1} \right)2 < 100 \Leftrightarrow 2n - 2 < 95 \Leftrightarrow 2n < 97 \Leftrightarrow n < 48,5\).
Vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\) nên ta có \(n \in \left\{ {1;2; \ldots ;48} \right\}\). Như vậy chỉ có \(48\) số hạng thỏa mãn, không phải \(49\) số hạng.
d) ĐÚNG
Giả sử số \(209\) là số hạng thứ \(n\):
\({u_n} = 209 \Leftrightarrow 5 + \left( {n - 1} \right)2 = 209 \Leftrightarrow 2\left( {n - 1} \right) = 204 \Leftrightarrow n - 1 = 102 \Leftrightarrow n = 103\).
Vì \(n = 103 \in {\mathbb{N}^*}\) nên số 209 chính là số hạng thứ 103 của cấp số cộng này.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SA,SD\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\).
\(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Giao tuyến của \(\left( {OMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(O\) và song song với đường thẳng \(AB\).
Điểm \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).
a) ĐÚNG
Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có chung điểm \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AD\) và \(BC\) (do đáy là hình bình hành).
Do đó, giao tuyến của chúng là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\).
b) ĐÚNG
Trong tam giác \(SAD\), \(MN\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(MN{\rm{//}}AD\). Mà \(AD{\rm{//}}BC\) nên \(MN{\rm{//}}BC \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Xét tam giác \(SAC\), \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(O\) là trung điểm của \(AC\) (giao điểm 2 đường chéo hình bình hành). Do đó, \(MO\) là đường trung bình của tam giác \(SAC \Rightarrow MO{\rm{//}}SC \Rightarrow MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Mặt khác, \(MN \cap MO = M \subset \left( {OMN} \right)\). Do đó, \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
c) SAI
Mặt phẳng \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) nên giao tuyến của \(\left( {OMN} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) phải song song với giao tuyến của \(\left( {SBC} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) (tức là song song với \(BC\)).
Điểm chung duy nhất giữa \(\left( {OMN} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(O\). Do đó, giao tuyến là đường thẳng qua \(O\) và song song với \(BC\) (và \(AD\)), không phải song song với \(AB\).
d) SAI
Vì \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) và điểm \(C \in \left( {SBC} \right)\). Hai mặt phẳng này song song và phân biệt (do \(O \in \left( {OMN} \right)\) nhưng \(O \notin \left( {SBC} \right)\)), nên điểm \(C\) không thể thuộc mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).
PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{3{x^2} - 13x - 10}}{{25 - {x^2}}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{3{x^2} - 13x - 10}}{{25 - {x^2}}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 2} \right)}}{{ - \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{3x + 2}}{{ - \left( {x + 5} \right)}}\)\[ = \frac{{3 \cdot 5 + 2}}{{ - \left( {5 + 5} \right)}} = - \frac{{17}}{{10}}\].
(1,0 điểm) Một máy tính Casio fx-580VN X mua với giá \(680\,000\) đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy tính lại giảm \(10\% \) so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tìm giá trị của chiếc máy tính sau 7 năm sử dụng. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi \({T_0} = 680\,000\) (đồng) là giá trị mua ban đầu của chiếc máy tính.
Vì cứ sau mỗi năm, giá trị của máy tính giảm đi \(10\% \), nên giá trị còn lại của máy tính sau mỗi năm sẽ bằng:
\(100\% - 10\% = 90\% = 0,9\) lần so với năm trước đó.
Gọi \({T_n}\) là giá trị máy tính sau \(n\) năm sử dụng. Khi đó, giá trị máy tính sau mỗi năm tạo thành một cấp số nhân có:
- Số hạng đầu (sau 1 năm sử dụng): \({T_1} = {T_0} \cdot 0,9\)
- Công bội: \(q = 0,9\).
Công thức tổng quát tính giá trị sau \(n\) năm sử dụng là: \({T_n} = {T_1} \cdot {q^{n - 1}} = {T_0} \cdot {q^n} = 680\,000 \cdot {\left( {0,9} \right)^n}\).
Sau 7 năm sử dụng (\(n = 7\)), giá trị của chiếc máy tính là: \({T_7} = 680\,000 \cdot {\left( {0,9} \right)^7}\)\( = 325\,241,892\) (đồng).
Làm tròn kết quả thu được đến hàng đơn vị: \({T_7} \approx 325\,242\) (đồng).
Vậy giá trị của chiếc máy tính sau 7 năm sử dụng là khoảng \(325\,242\) đồng.
(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\), \(H\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(AC = 3AH\).
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\).
b) Chứng minh rằng \(GH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

a) Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\):
- Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).
- Điểm \(A\) là điểm chung thứ hai: \(A \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng này chính là đường thẳng nối hai điểm chung: \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\).
b) Gọi \[E\] là trung điểm của \[SD\]. Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\) nên \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{2}{3}\).
Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\), khi đó \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).
Suy ra \(AC = 2AO\). Vì \(AC = 3AH\) nên \(AH = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 2AO = \frac{2}{3}AO \Rightarrow \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{2}{3}\).
Từ đó suy ra \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{2}{3}\), do đó \(GH{\rm{//}}EO\) (1).
Lại có \(E\) và \[O\] lần lượt là trung điểm của \[SD\] và \(BD\) nên \(EO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\), suy ra \(EO{\rm{//}}SB\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(GH{\rm{//}}SB\). Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) và \(GH \not\subset \left( {SBC} \right)\), vậy \(GH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).








