Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Bình Hưng Hòa (TP.HCM) có đáp án
18 câu hỏi
PHẦN I. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\lim \left( {\frac{1}{n} + 2} \right)\) bằng
\(1\).
\(0\).
\(2\).
\( + \infty \).
Ta có giới hạn cơ bản của dãy số: \(\lim \frac{1}{n} = 0\).
Áp dụng quy tắc tính giới hạn của một tổng: \(\lim \left( {\frac{1}{n} + 2} \right) = \lim \frac{1}{n} + \lim 2 = 0 + 2 = 2\).
Chọn C.
Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = - 2\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} 2f\left( x \right)\).
\( - 6\).
\( - 4\).
\(4\).
\(6\).
Áp dụng định lý về giới hạn của tích một hằng số với một hàm số:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {2f\left( x \right)} \right] = 2 \cdot \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 4\).
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho gián đoạn tại điểm nào dưới đây?
\({x_0} = 3\).
\({x_0} = 1\).
\({x_0} = 0\).
\({x_0} = - 1\).
Quan sát đồ thị hàm số, tại vị trí điểm \({x_0} = - 1\), nét vẽ đồ thị của hàm số bị ngắt quãng hoàn toàn (giới hạn bên trái và giới hạn bên phải tại điểm này khác nhau). Do đó, hàm số không liên tục (tức gián đoạn) tại điểm \({x_0} = - 1\).
Chọn D.
Đo chiều dài của \(64\) lá cải già, ta thu được kết quả trong mẫu số liệu sau:
Chiều dài (cm) | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) |
Số lá | \(9\) | \(19\) | \(25\) | \(11\) |
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc nhóm nào sau đây?
\(\left[ {20;30} \right)\).
\(\left[ {10;20} \right)\).
\(\left[ {40;50} \right)\).
\(\left[ {30;40} \right)\).
Tổng số mẫu số liệu (cỡ mẫu) là \(n = 64\).
Vị trí của tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) trong mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{n}{4} = \frac{{64}}{4} = 16\).
Ta tính tần số tích lũy tương ứng của các nhóm:
- Nhóm \(\left[ {10;20} \right)\) có tần số tích lũy là \(c{f_1} = 9\).
- Nhóm \(\left[ {20;30} \right)\) có tần số tích lũy là \(c{f_2} = 9 + 19 = 28\).
Vì \(9 < 16 \le 28\) nên giá trị tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) nằm ở nhóm thứ hai, tức là nhóm \(\left[ {20;30} \right)\).
Chọn A.
Kết quả khảo sát cân nặng của \(20\) quả chanh (đơn vị: gam) được cho bởi bảng sau:
Cân nặng (gam) | \(\left[ {100;110} \right)\) | \(\left[ {110;120} \right)\) | \(\left[ {120;130} \right)\) | \(\left[ {130;140} \right)\) | \(\left[ {140;150} \right)\) |
Số quả chanh | \(1\) | \(4\) | \(5\) | \(4\) | \(6\) |
Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {120;130} \right)\) bằng
\(125\).
\(120\).
\(130\).
\(10\).
Ta có giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {120;130} \right)\) là: \(x = \frac{{120 + 130}}{2} = 125\).
Chọn A.
Thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối \(11\) được ghi lại trong mẫu số liệu sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;30} \right)\) | \(\left[ {30;60} \right)\) | \(\left[ {60;90} \right)\) | \(\left[ {90;120} \right)\) | \(\left[ {120;150} \right)\) |
Số học sinh | \(2\) | \(5\) | \(12\) | \(15\) | \(6\) |
Độ dài mỗi nhóm trong mẫu số liệu đã cho bằng
\(150\).
\(40\).
\(15\).
\(30\).
Độ dài \(h\) của mỗi nhóm ghép nhóm dạng \(\left[ {a;b} \right)\) được tính bằng hiệu số: \(h = b - a\).
Xét nhóm đầu tiên \(\left[ {0;30} \right)\), độ dài của nhóm là: \(h = 30 - 0 = 30\).
Tương tự cho các nhóm còn lại, ta thấy các nhóm đều có độ dài bằng \(30\).
Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) với đáy \(ABCD\) là một tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song (xem hình vẽ sau).

Cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau?
\(AD\) và \(SB\).
\(AD\) và \(SA\).
\(AD\) và \(BC\).
\(AD\) và \(CD\).
Dựa vào định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian (không cùng nằm trong một mặt phẳng):
- \(AD\) và \(SA\) cắt nhau tại điểm \(A\).
- \(AD\) và \(CD\) cắt nhau tại điểm \(D\).
- \(AD\) và \(BC\) cùng nằm trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Vì đáy là tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song nên hai đường thẳng này cắt nhau khi kéo dài.
- \(AD\) và \(SB\) không đồng phẳng (không cùng thuộc bất kỳ mặt phẳng nào), do đó chúng chéo nhau.
Chọn A.
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BD,CD,AD\) (xem hình vẽ sau).

Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
\(\left( {BCD} \right)\).
\(\left( {ABD} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).
\(\left( {ACD} \right)\).
Trong tam giác \(BCD\), vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BD\) và \(CD\) nên \(MN\) là đường trung bình. Suy ra \(MN{\rm{//}}BC\). Mà \(BC \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).
Trong tam giác \(ACD\), vì \(N,P\) lần lượt là trung điểm của \(CD\) và \(AD\) nên \(NP\) là đường trung bình. Suy ra \(NP{\rm{//}}AC\). Mà \(AC \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(NP{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(MN\) và \(NP\) cùng song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), do đó theo định lý song song giữa hai mặt phẳng, ta có \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).
Chọn C.
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) (xem hình vẽ sau).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) và \(\left( {A'B'C'} \right)\) là một đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?
\(AB'\).
\(AB\).
\(A'C'\).
\(A'B\).
Ta xét hai mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) và \(\left( {A'B'C'} \right)\):
- Có điểm chung là \(C'\).
- Mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) chứa đường thẳng \(AB\).
- Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) chứa đường thẳng \(A'B'\).
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ tam giác nên ta có các cạnh đáy song song nhau: \(AB{\rm{//}}A'B'\).
Theo định lý về giao tuyến song song: Nếu hai mặt phẳng phân biệt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó. Do đó, giao tuyến đi qua điểm chung \(C'\) và song song với đường thẳng \(AB\) (và \(A'B'\)).
Chọn B.
Một chiếc bình nước hình trụ được đặt trên bàn, lượng nước trong bình bằng đúng một phần ba dung tích của bình. An đặt một chiếc ống hút dài \(21{\rm{\;cm}}\) vào trong bình. Khi đó một đầu của ống hút chạm vào đáy bình, đầu còn lại chạm vào miệng bình. Hỏi độ dài của phần ống hút bị ướt bằng bao nhiêu?

\(10,5{\rm{\;cm}}\).
\(21{\rm{\;cm}}\).
\(14{\rm{\;cm}}\).
\(7{\rm{\;cm}}\).
Gọi chiều cao của chiếc bình hình trụ là \(h\). Vì lượng nước trong bình chiếm đúng \(\frac{1}{3}\) dung tích bình nên chiều cao của cột nước hiện tại là: \({h_1} = \frac{1}{3}h\).
Khi ống hút được đặt vào bình, một đầu chạm đáy và một đầu chạm miệng bình (dù đặt thẳng đứng hay nghiêng), theo định lý Thales trong không gian, tỉ số giữa độ dài đoạn ống hút ngập trong nước (\({L_1}\)) so với tổng chiều dài ống hút (\(L\)) chính bằng tỉ số giữa chiều cao cột nước so với chiều cao bình:
\(\frac{{{L_1}}}{L} = \frac{{{h_1}}}{h} = \frac{1}{3}\).
Thay số với chiều dài toàn bộ ống hút \(L = 21{\rm{\;cm}}\), ta có độ dài phần ống hút bị ướt là:
\({L_1} = \frac{1}{3} \cdot 21 = 7{\rm{\;cm}}\).
Chọn D.
Sự phân hủy của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu hao lượng oxygen hòa tan trong nước. Sau khi một lượng rác thải hữu cơ được xả vào một hồ nước thì nồng độ oxygen (mg/l) trong hồ sau \(t\) giờ (\(t \ge 0\)) được biểu diễn bởi hàm số \(f\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f\left( t \right)\).
(Theo:https://reseachgate/publication/264903978_Microrespirometric_characterization_of_activa
ted_sludge_inhibition_by_copper_and_zinc).
\(5\).
\( + \infty \).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Ta tính giới hạn của hàm số khi thời gian tiến ra vô cùng (\(t \to + \infty \)): \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \left( {5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}} \right)\).
Mà \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{\frac{{15}}{t}}}{{9 + \frac{1}{{{t^2}}}}} = \frac{0}{{9 + 0}} = 0\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f\left( t \right) = 5 - 0 = 5\).
Chọn A.
Kết quả thống kê số lượng người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi tại một rạp chiếu phim (sau \(1\) giờ đầu tiên phim được công chiếu) được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
Độ tuổi | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) |
Số người | \(6\) | \(12\) | \(16\) | \(x\) | \(2\) |
Biết rằng số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(31\). Hỏi có bao nhiêu người từ \(40\) tuổi trở lên đi xem bộ phim mới đó?
\(2\).
\(4\).
\(6\).
\(1\).
Đầu tiên, xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm độ tuổi:
- Nhóm \(\left[ {10;20} \right)\): \({x_1} = 15\)
- Nhóm \(\left[ {20;30} \right)\): \({x_2} = 25\)
- Nhóm \(\left[ {30;40} \right)\): \({x_3} = 35\)
- Nhóm \(\left[ {40;50} \right)\): \({x_4} = 45\)
- Nhóm \(\left[ {50;60} \right)\): \({x_5} = 55\)
Tổng số người (cỡ mẫu) tham gia thống kê là: \(N = 6 + 12 + 16 + x + 2 = 36 + x\).
Công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\bar x = \frac{{6 \cdot 15 + 12 \cdot 25 + 16 \cdot 35 + x \cdot 45 + 2 \cdot 55}}{{36 + x}} = \)\(\frac{{1060 + 45x}}{{36 + x}} = 31 \Rightarrow 1060 + 45x = 31\left( {36 + x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 4\).
Số người từ \(40\) tuổi trở lên gồm nhóm từ \(\left[ {40;50} \right)\) và nhóm từ \(\left[ {50;60} \right)\), tổng số người là:
\(x + 2 = 4 + 2 = 6\) (người).
Chọn C.
PHẦN II. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Kết quả kiểm tra giữa học kì I môn Toán của lớp 11B được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Mẫu số liệu đã cho có cỡ mẫu bằng \(43\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng \(1\).
Trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\).
Mốt của mẫu số liệu đã cho bằng \(7,75\).
Từ biểu đồ, ta có bảng tần số sau:
Điểm | \(\left[ {4;5} \right)\) | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Số học sinh | \(1\) | \(1\) | \(7\) | \(16\) | \(13\) | \(5\) |
a) ĐÚNG. Cỡ mẫu \(n\) là tổng tất cả tần số của các nhóm: \(n = 1 + 1 + 7 + 16 + 13 + 5 = 43\).
b) SAI. Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 10 - 4 = 6\).
c) ĐÚNG. Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{43}}{2} = 21,5\).
Cộng dồn tần số từ trái sang phải:
Nhóm \(\left[ {4;5} \right)\) tích lũy: \(1\).
Nhóm \(\left[ {5;6} \right)\) tích lũy: \(1 + 1 = 2\).
Nhóm \(\left[ {6;7} \right)\) tích lũy: \(2 + 7 = 9\).
Nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) tích lũy: \(9 + 16 = 25\).
Vì \(9 < 21,5 \le 25\) nên nhóm chứa trung vị là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\).
d) ĐÚNG. Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) có tần số \(m = 16\).
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: \({M_0} = 7 + \frac{{16 - 7}}{{\left( {16 - 7} \right) + \left( {16 - 13} \right)}} \cdot 1 = 7 + \frac{9}{{9 + 3}} = 7 + \frac{9}{{12}} = 7,75\).
Trong một phòng thí nghiệm, nhiệt độ trong tủ sấy được điều khiển tăng từ \(20^\circ {\rm{C}}\), mỗi phút tăng \(3^\circ {\rm{C}}\) trong \(70\) phút, sau đó giảm mỗi phút \(2^\circ {\rm{C}}\) trong \(50\) phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (tính theo \(^\circ {\rm{C}}\)) trong tủ theo thời gian \(t\) (phút) có dạng:
\(T\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20 + 3t}&{{\rm{khi\;}}\,\,\,0 \le t \le 70}\\{370 - 2t}&{\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,\,70 < t \le 120}\end{array}} \right.\).
\(T\left( 1 \right) = 23\).
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 210\).
Hàm số \(T\left( t \right)\) không liên tục tại \(t = 70\).
Trong thời gian đã cho, có hai thời điểm nhiệt độ trong tủ sấy bằng \(170^\circ {\rm{C}}\).
a) ĐÚNG. Với \(t = 1 \in \left[ {0;70} \right]\), thay vào công thức nhánh đầu tiên: \(T\left( 1 \right) = 20 + 3 \cdot 1 = 23\).
b) SAI. Khi \(t \to {70^ + }\), giá trị của \(t > 70\) nên sử dụng công thức ở nhánh thứ hai:
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} \left( {370 - 2t} \right) = 370 - 2 \cdot 70 = 230\).
c) SAI. Ta kiểm tra tính liên tục tại điểm \(t = 70\):
Giới hạn bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} \left( {20 + 3t} \right) = 20 + 3 \cdot 70 = 230\).
Giới hạn bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 230\).
Giá trị hàm số: \(T\left( {70} \right) = 20 + 3 \cdot 70 = 230\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = T\left( {70} \right) = 230\), suy ra hàm số liên tục tại điểm \(t = 70\).
d) ĐÚNG. Giải phương trình \(T\left( t \right) = 170\) trên cả 2 nhánh:
Nhánh 1 (\(0 \le t \le 70\)): \(20 + 3t = 170 \Leftrightarrow 3t = 150 \Leftrightarrow t = 50\) (Thỏa mãn).
Nhánh 2 (\(70 < t \le 120\)): \(370 - 2t = 170 \Leftrightarrow 2t = 200 \Leftrightarrow t = 100\) (Thỏa mãn).
Vậy có chính xác hai thời điểm nhiệt độ bằng \(170^\circ {\rm{C}}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(5\) và tam giác \(SAB\) đều. Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(BM = 2\).

\(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.
Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).
a) SAI. Vì đường thẳng \(SA\) cắt mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) tại \(A\) mà điểm \(A\) không nằm trên đường thẳng \(MD\). Do đó, hai đường thẳng \(SA\) và \(MD\) chéo nhau.
b) ĐÚNG. Do đáy \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC{\rm{//}}AD\). Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) và \(BC \not\subset \left( {SAD} \right)\), suy ra \(BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).
c) ĐÚNG. Điểm \(M \in BC \subset \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng \(d\) qua \(M\) và song song với \(AB\) (trong đó \(AB \subset \left( {ABCD} \right)\)) phải nằm trọn vẹn trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
d) SAI. Xác định hình dáng và kích thước thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\):
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\), cắt \(AD\) tại \(N\). Do đó \(MN{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\). Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(5\) nên \(MN = 5\). Ta có \(AN = BM = 2 \Rightarrow ND = 5 - 2 = 3\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(SB\), cắt \(SC\) tại \(P\). Theo định lý Thales: \(\frac{{MP}}{{SB}} = \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{5 - 2}}{5} = \frac{3}{5} \Rightarrow MP = \frac{3}{5} \cdot 5 = 3\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), qua \(N\) kẻ đường thẳng song song với \(SA\), cắt \(SD\) tại \(Q\). Theo định lý Thales: \(\frac{{NQ}}{{SA}} = \frac{{DN}}{{DA}} = \frac{3}{5} \Rightarrow NQ = \frac{3}{5} \cdot 5 = 3\).
Do mặt phẳng \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\) nên giao tuyến \(PQ\) với mặt bên \(\left( {SCD} \right)\) phải song song với \(AB\) và \(CD\). Theo định lý Thales: \(\frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{5} \Rightarrow PQ = \frac{2}{5} \cdot 5 = 2\).
Thiết diện thu được là một hình thang cân \(MNQP\) có đáy lớn \(MN = 5\), đáy nhỏ \(PQ = 2\), và hai cạnh bên bằng nhau \(MP = NQ = 3\).

Độ dài hình chiếu của cạnh bên lên đáy lớn là: \(\frac{{5 - 2}}{2} = 1,5\).
Chiều cao của hình thang cân thiết diện: \({h_{ht}} = \sqrt {{3^2} - 1,{5^2}} = \sqrt {9 - 2,25} = \sqrt {6,75} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Diện tích đa giác thiết diện là: \({S_{MNQP}} = \frac{{\left( {MN + PQ} \right) \cdot {h_{ht}}}}{2} = \frac{{\left( {5 + 2} \right) \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{2} = \frac{{21\sqrt 3 }}{4}\).
Giá trị bài toán đưa ra là \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\) nên khẳng định này sai.
PHẦN III. Tự luận. (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
(1,0 điểm) Xét tính liên tục của hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{2{x^2} - 5x + 2}}{{x - 2}}}&{{\rm{khi\;}}x > 2}\\{x + 1}&{{\rm{khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right.\) tại điểm \({x_0} = 2\).
Để xét tính liên tục của hàm số tại điểm \({x_0} = 2\), ta cần tính và so sánh giới hạn bên trái, giới hạn bên phải và giá trị của hàm số tại điểm này:
Giá trị của hàm số tại điểm \(x = 2\): \(f\left( 2 \right) = 2 + 1 = 3\).
Giới hạn bên trái của hàm số khi \(x \to {2^ - }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x + 1} \right) = 2 + 1 = 3\).
Giới hạn bên phải của hàm số khi \(x \to {2^ + }\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{2{x^2} - 5x + 2}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {2x - 1} \right) = 2 \cdot 2 - 1 = 3\).
Vì ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 3\) nên hàm số đã cho liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).
(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\). Chứng minh đường thẳng \(BD\) song song với mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\).

Xét trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) của hình chóp:
Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) và \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(CD\), nên đoạn thẳng \(MN\) chính là đường trung bình của tam giác \(BCD\).
Theo tính chất đường trung bình trong tam giác, ta có mối quan hệ song song: \(MN{\rm{//}}BD\).
Mà \(MN \subset \left( {SMN} \right)\) và \(BD \not\subset \left( {SMN} \right)\).
Vậy \(BD{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\).
(1,0 điểm) Cho tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) bán kính là \(R = 6{\rm{\;cm}}\). Người ta vẽ đường tròn nội tiếp tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) rồi dựng tam giác đều \({A_2}{B_2}{C_2}\). Tiếp theo người ta vẽ đường tròn nội tiếp tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) rồi dựng tam giác đều \({A_3}{B_3}{C_3}\). Cứ tiếp tục quá trình như vậy. Gọi \({S_1},{S_2},{S_3},...,{S_n},...\) lần lượt là diện tích các tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1},{A_2}{B_2}{C_2},{A_3}{B_3}{C_3},...,{A_n}{B_n}{C_n},...\).
Tính tổng diện tích \(S = {S_1} + {S_2} + ... + {S_n} + ....\).

Gọi \({R_n}\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp và \({r_n}\) là bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều \({A_n}{B_n}{C_n}\).
Đối với một tam giác đều bất kỳ, ta có mối liên hệ giữa bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp qua hệ thức lượng trong tam giác: \({r_n} = {R_n} \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2}{R_n}\).
Theo mô tả quy trình của bài toán, đường tròn ngoại tiếp của tam giác đều kế tiếp \({A_{n + 1}}{B_{n + 1}}{C_{n + 1}}\) chính là đường tròn nội tiếp của tam giác đều \({A_n}{B_n}{C_n}\) liền trước nó. Do đó ta có hệ thức liên hồi: \({R_{n + 1}} = {r_n} = \frac{1}{2}{R_n}\).
Vì hai tam giác đều bất kỳ luôn luôn đồng dạng với nhau, nên tỉ số diện tích giữa hai tam giác đều liên tiếp sẽ bằng bình phương tỉ số đồng dạng (tức bình phương tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp):
\(\frac{{{S_{n + 1}}}}{{{S_n}}} = {\left( {\frac{{{R_{n + 1}}}}{{{R_n}}}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\).
Do đó, dãy số các giá trị diện tích \(\left( {{S_n}} \right)\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu tiên là \({S_1}\) và công bội là \(q = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện \(\left| q \right| < 1\)).
Bây giờ ta tính diện tích của tam giác đều đầu tiên \({S_1}\):
Tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1}\) nội tiếp đường tròn có bán kính ngoại tiếp \({R_1} = R = 6{\rm{\;cm}}\).
Độ dài cạnh \({a_1}\) của tam giác đều này là: \({a_1} = {R_1}\sqrt 3 = 6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).
Diện tích của tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1}\) bằng: \({S_1} = \frac{{a_1^2\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = \frac{{108\sqrt 3 }}{4} = 27\sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Áp dụng công thức tính tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn, ta có tổng diện tích cần tìm là:
\(S = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{27\sqrt 3 }}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{{27\sqrt 3 }}{{\frac{3}{4}}} = 27\sqrt 3 \cdot \frac{4}{3} = 36\sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Vậy tổng diện tích tất cả các tam giác đều được tạo ra vô hạn là \(S = 36\sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).








