Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS - THPT Diên Hồng (TP.HCM) có đáp án
23 câu hỏi
Đổi số đo của góc \(1983^\circ \) sang rad ta được
\(\frac{{221}}{{20}}\pi \).
\(\frac{{659}}{{60}}\pi \).
\(\frac{{331}}{{30}}\pi \).
\(\frac{{661}}{{60}}\pi \).
Ta có \(1983^\circ = 1983 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{1983}}{{180}}\pi = \frac{{661}}{{60}}\pi {\rm{\;(rad)}}\).
Chọn D.
Tính giới hạn \(\lim \frac{{n + 1}}{{2n + 4}}\).
\( - 1\).
\(\frac{1}{2}\).
\(2\).
\(\frac{3}{2}\).
Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho \(n\), ta được: \(\lim \frac{{n + 1}}{{2n + 4}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{4}{n}}} = \frac{{\lim 1 + \lim \frac{1}{n}}}{{\lim 2 + \lim \frac{4}{n}}} = \frac{{1 + 0}}{{2 + 0}} = \frac{1}{2}\).
Chọn B.
Tìm tập xác định D của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\sin x}}.\)
\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\).
\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác \(0\): \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập xác định của hàm số là: \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B.
Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?
\(1,4,6,10\).
\(5,8,13,17\).
\(2, - 1, - 4, - 9\).
\( - 3, - 6, - 9, - 12\).
Một dãy số là một cấp số cộng nếu hiệu của hai số hạng liên tiếp luôn là một hằng số \(d\) (\({u_{n + 1}} - {u_n} = d\)).
Xét dãy số \( - 3, - 6, - 9, - 12\):
\(\left( { - 6} \right) - \left( { - 3} \right) = - 3\)
\(\left( { - 9} \right) - \left( { - 6} \right) = - 3\)
\(\left( { - 12} \right) - \left( { - 9} \right) = - 3\)
Hiệu số luôn không đổi và bằng \(d = - 3\). Do đó đây là một cấp số cộng.
Chọn D.
Tìm tập nghiệm của phương trình \(\cos \left( { - 2x} \right) = \cos \frac{\pi }{6}\).
\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - \frac{1}{2}k\pi ,\frac{1}{{12}}\pi - \frac{1}{2}k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi ,\frac{1}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi , - \frac{5}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi , - \frac{7}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Ta có \(\cos \left( { - 2x} \right) = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow - 2x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{{12}} - k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên tập nghiệm có thể viết lại dưới dạng: \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi ;\,\frac{1}{{12}}\pi - k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B.
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng \(MN\)?
\(\left( {ACD} \right)\).
\(\left( {ABD} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).
\(\left( {BCD} \right)\).
Xét tam giác \(ABC\), ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}BC\).
Mà đường thẳng \(BC\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) (\(BC \subset \left( {BCD} \right)\)) và \(MN\) không nằm trong \(\left( {BCD} \right)\).
Theo dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, ta suy ra: \(MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).
Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là
\(SA\).
\(SO\).
\(SB\).
\(SD\).
Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta tìm hai điểm chung của chúng:
- Điểm chung thứ nhất: Rõ ràng \(S \in \left( {SAC} \right)\) và \(S \in \left( {SBD} \right) \Rightarrow S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
- Điểm chung thứ hai: \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD \Rightarrow O = AC \cap BD\). Vì \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Từ đó suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng nối hai điểm chung \(S\) và \(O\).
Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
Chọn B.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = \frac{5}{{n + 5}}\). Tính \({u_{15}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(1\).
\( - \frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{4}\).
Thay trực tiếp \(n = 15\) vào công thức số hạng tổng quát của dãy số: \({u_{15}} = \frac{5}{{15 + 5}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).
Chọn A.
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3{x^2} - 4x - 4}}{{4x - 8}}\).
\(2\).
\(5\).
\(0\).
\( - 1\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3{x^2} - 4x - 4}}{{4x - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {3x + 2} \right)}}{{4\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3x + 2}}{4} = 2\).
Chọn A.
Cho \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có \(2\) điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.
Theo định nghĩa trong không gian, hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung nào.
Chọn D.
Trên đường tròn có bán kính \(R = 3\). Tính độ dài cung có số đo \(1\) radian trên đường tròn?
\(3\).
\(4\).
\(1\).
\(5\).
Công thức tính độ dài cung tròn \(l\) khi biết bán kính \(R\) và số đo bằng radian \(\alpha \) là: \(l = R \cdot \alpha \).
Thay số vào công thức: \(l = 3 \cdot 1 = 3\).
Chọn A.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 4\), công bội \(q = - 3\). Tính \({u_{11}}\).
\(236199\).
\(236196\).
\(236197\).
\(236193\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).
Áp dụng tính số hạng thứ 11: \({u_{11}} = {u_1} \cdot {q^{10}} = 4 \cdot {\left( { - 3} \right)^{10}} = 4 \cdot 59049 = 236196\).
Chọn B.
Đẳng thức nào sau đây là đúng với \(\forall a \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)?
\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}}\).
\(1 + \tan a = \frac{1}{{\cos a}}\).
\(1 - {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).
\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).
Ta có hệ thức lượng giác cơ bản liên quan giữa \(\tan a\) và \(\cos a\):
\(1 + {\tan ^2}a = 1 + \frac{{{{\sin }^2}a}}{{{{\cos }^2}a}} = \frac{{{{\cos }^2}a + {{\sin }^2}a}}{{{{\cos }^2}a}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).
Chọn D.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 10\cos 2x + 2\).
\(12\).
\(14\).
\(15\).
\(10\).
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta luôn có: \( - 1 \le \cos 2x \le 1\)\( \Leftrightarrow - 10 \le 10\cos 2x \le 10\)
\( \Leftrightarrow - 10 + 2 \le 10\cos 2x + 2 \le 10 + 2\)\( \Leftrightarrow - 8 \le y \le 12\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \(12\), đạt được khi \(\cos 2x = 1\).
Chọn A.
Cho \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \). Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
\(\tan x < 0\).
\(\sin x > 0\).
\(\cos x < 0\).
\(\cot x > 0\).
Với \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \), góc \(x\) thuộc góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác. Tại đây:
- \(\sin x > 0\) (Đúng)
- \(\cos x < 0\) (Đúng)
- \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} < 0\) (Đúng)
- \(\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} < 0\) (Phát biểu D ghi \(\cot x > 0\) là Sai)
Chọn D.
Có bao nhiêu hàm số lẻ trong các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\) và \(y = \cot x.\)
\(5\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Xét tính chẵn lẻ của từng hàm số lượng giác cơ bản trên tập xác định tương ứng:
- Các hàm số lẻ bao gồm: \(y = \sin x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) (tổng cộng có 3 hàm số).
- Hàm số chẵn bao gồm: \(y = \cos x\).
Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = - 10\); \({u_4} = - 18\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = - 4\).
Số hạng thứ 8 của cấp số cộng là \({u_8} = - 38\).
Số –114 là một số hạng của cấp số cộng.
Tổng 8 số hạng đầu của cấp số cộng là \({S_8} = - 156\).
Gọi \({u_1}\) là số hạng đầu và \(d\) là công sai của cấp số cộng. Theo bài ra ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} = {u_1} + d = - 10}\\{{u_4} = {u_1} + 3d = - 18}\end{array}} \right.\).
Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên ta được: \(2d = - 8 \Rightarrow d = - 4\).
Thay \(d = - 4\) ngược lại phương trình đầu: \({u_1} + \left( { - 4} \right) = - 10 \Rightarrow {u_1} = - 6\).
a) Sai. Vì số hạng đầu chính xác phải là \({u_1} = - 6\).
b) Sai. Ta tính số hạng thứ 8: \({u_8} = {u_1} + 7d = - 6 + 7 \cdot \left( { - 4} \right) = - 6 - 28 = - 34\).
c) Đúng. Giả sử \( - 114\) là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng (\(n \in {\mathbb{N}^*}\)):
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 114 \Leftrightarrow - 6 + \left( {n - 1} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = - 114\)\( \Leftrightarrow - 4\left( {n - 1} \right) = - 108 \Leftrightarrow n - 1 = 27 \Leftrightarrow n = 28 \in {\mathbb{N}^*}\).
Vậy \( - 114\) là số hạng thứ \(28\) của dãy.
d) Sai. Tổng 8 số hạng đầu tiên được tính bằng công thức:
\({S_8} = \frac{8}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + 7d} \right] = 4 \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 6} \right) + 7 \cdot \left( { - 4} \right)} \right] = 4 \cdot \left[ { - 12 - 28} \right] = 4 \cdot \left( { - 40} \right) = - 160\).
Cho biết \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\) , \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
\(\cos \alpha > 0\).
\(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
\(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).
\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
a) Sai. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\).
b) Sai. Ta có: \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{4}{5}\).
c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = - \frac{3}{4}\).
d) Đúng. Áp dụng công thức cộng cho hàm tang:
\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 - \tan \alpha \cdot \tan \frac{\pi }{3}}} = \frac{{ - \frac{3}{4} + \sqrt 3 }}{{1 - \left( { - \frac{3}{4}} \right) \cdot \sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{4\sqrt 3 - 3}}{4}}}{{\frac{{4 + 3\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{4\sqrt 3 - 3}}{{3\sqrt 3 + 4}}\).
Trục căn thức ở mẫu bằng cách nhân cả tử và mẫu với \(\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)\):
\(\frac{{\left( {4\sqrt 3 - 3} \right)\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)}}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} - {4^2}}} = \frac{{36 - 16\sqrt 3 - 9\sqrt 3 + 12}}{{27 - 16}} = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} + 4x - 12}}{{{x^2} - 4}}}&{{\rm{khi\;}}x > 2}\\x&{{\rm{khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right..\)
\(f\left( 2 \right) = 2\).
\(f\left( 3 \right) = \frac{4}{5}\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 2.\)
a) Đúng. Khi \(x = 2\), dựa theo nhánh thứ hai của hàm số ta có \(f\left( 2 \right) = 2\).
b) Sai. Khi \(x = 3 > 2\), dựa theo nhánh thứ nhất của hàm số ta có: \(f\left( 3 \right) = \frac{{{3^2} + 4 \cdot 3 - 12}}{{{3^2} - 4}} = \frac{{9 + 12 - 12}}{{9 - 4}} = \frac{9}{5}\).
c) Đúng. Với mọi \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\), biểu thức \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x - 12}}{{{x^2} - 4}}\) là hàm phân thức hữu tỉ xác định trên toàn bộ khoảng này nên nó liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng, bao gồm cả điểm \(x = 3\).
d) Sai. Xét tính liên tục tại điểm giới hạn \(x = 2\):
Giá trị hàm số: \(f\left( 2 \right) = 2\).
Giới hạn bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} x = 2\).
Giới hạn bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + 4x - 12}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 6} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 6}}{{x + 2}} = \frac{{2 + 6}}{{2 + 2}} = 2\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 2\) nên hàm số liên tục tại điểm \(x = 2\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1.5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là 870 triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 40 triệu đồng. Tính giá trị còn lại của chiếc xe sau 4 năm sử dụng. (Kết quả tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến hàng đơn vị).
Giá trị chiếc xe giảm sau 4 năm sử dụng là: \(4 \cdot 40 = 160\) (triệu đồng).
Giá trị còn lại của chiếc xe ô tô sau 4 năm là: \(870 - 160 = 710\) (triệu đồng).
Đáp số: \(710\).
Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoan đầu tiên là 200000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá mỗi mét tăng thêm 30000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ cở khoan giếng số tiền (đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Chi phí cho từng mét khoan lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 200000\) (đồng) và công sai \(d = 30000\) (đồng).
Tổng chi phí để khoan 20 mét chính là tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này (\({S_{20}}\)):
\({S_{20}} = \frac{{20}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right] = 10 \cdot \left[ {2 \cdot 200000 + 19 \cdot 30000} \right]\)\( = 9700000\) (đồng).
Đổi đơn vị sang triệu đồng: \(\frac{{9700000}}{{1000000}} = 9,7\) triệu đồng.
Đáp số: \(9,7\).
Một chiếc lò xo một đầu cố định, một đầu gắn chất điểm A. Nén lò xo một lực làm chất điểm A dao động xung quanh vị trí O, quãng đường chất điểm A di chuyển được xác định bởi công thức \(s = 2\sin \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right)\) (cm), với t là thời gian được tính bằng giây. Trong \(0,2\) giây đầu, thời điểm nào thì \(s = \sqrt 3 \) (cm) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Ta giải phương trình: \(2\sin \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \sin \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{2t + \frac{\pi }{4} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{2t = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{\pi }{{24}} + k\pi }\\{t = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi }\end{array}\quad } \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Theo đề bài, thời gian xét trong \(0,2\) giây đầu tiên nên \(0 \le t \le 0,2\).
- Xét nhánh thứ nhất: \(t = \frac{\pi }{{24}} + k\pi \). Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{\pi }{{24}} \approx 0,131{\rm{\;s}}\) (Thỏa mãn).
- Xét nhánh thứ hai: \(t = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \). Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{{5\pi }}{{24}} \approx 0,654{\rm{\;s}}\) (Loại vì vượt quá \(0,2\)).
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm: \(t \approx 0,13{\rm{\;s}}\).
Đáp số: \(0,13\).
PHẦN IV. Tự luận (1.5 điểm).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SD,CD\).
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
c) Tìm giao điểm của đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
d) Chứng minh mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).

a) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) (vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)). Vậy \(O\) là điểm chung thứ hai.
Giao tuyến cần tìm là: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
b) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) với \(AB{\rm{//}}CD\) (do tính chất của hình bình hành \(ABCD\)).
Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm chung \(S\) và song song với cả \(AB\) và \(CD\). Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).
c) Chọn mặt phẳng phụ chứa \(BM\) là mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).
Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng đề bài \(\left( {SAC} \right)\).
Theo kết quả câu a, ta có: \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và giao tuyến \(SO\): \(I = BM \cap SO\).
Vì \(I \in SO\) mà \(SO \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(I \in \left( {SAC} \right)\). Do đó, \(I\) chính là giao điểm cần tìm: \(I = BM \cap \left( {SAC} \right)\).
d) Xét tam giác \(BCD\), ta có:
\(O\) là trung điểm của đường chéo \(BD\) (tính chất hình bình hành).
\(N\) là trung điểm của cạnh \(CD\) (giả thiết).
\( \Rightarrow ON\) là đường trung bình của .
Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(ON{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(\left( 1 \right)\).
Xét tam giác \(SDB\), ta có:
\(O\) là trung điểm của \(BD\).
\(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\) (giả thiết).
\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của .
Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(\left( 2 \right)\).
Mặt khác, hai đường thẳng \(ON\) và \(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(O\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), theo định lý về hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).








