Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS - THPT Diên Hồng (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS - THPT Diên Hồng (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1141 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Đổi số đo của góc \(1983^\circ \) sang rad ta được

\(\frac{{221}}{{20}}\pi \).

\(\frac{{659}}{{60}}\pi \).

\(\frac{{331}}{{30}}\pi \).

\(\frac{{661}}{{60}}\pi \).

Xem đáp án

Ta có \(1983^\circ = 1983 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{1983}}{{180}}\pi = \frac{{661}}{{60}}\pi {\rm{\;(rad)}}\).

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giới hạn \(\lim \frac{{n + 1}}{{2n + 4}}\).

\( - 1\).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho \(n\), ta được: \(\lim \frac{{n + 1}}{{2n + 4}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{4}{n}}} = \frac{{\lim 1 + \lim \frac{1}{n}}}{{\lim 2 + \lim \frac{4}{n}}} = \frac{{1 + 0}}{{2 + 0}} = \frac{1}{2}\).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\sin x}}.\)

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\).

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác \(0\): \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số là: \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

\(1,4,6,10\).

\(5,8,13,17\).

\(2, - 1, - 4, - 9\).

\( - 3, - 6, - 9, - 12\).

Xem đáp án

Một dãy số là một cấp số cộng nếu hiệu của hai số hạng liên tiếp luôn là một hằng số \(d\) (\({u_{n + 1}} - {u_n} = d\)).

Xét dãy số \( - 3, - 6, - 9, - 12\):

\(\left( { - 6} \right) - \left( { - 3} \right) = - 3\)

\(\left( { - 9} \right) - \left( { - 6} \right) = - 3\)

\(\left( { - 12} \right) - \left( { - 9} \right) = - 3\)

Hiệu số luôn không đổi và bằng \(d = - 3\). Do đó đây là một cấp số cộng.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập nghiệm của phương trình \(\cos \left( { - 2x} \right) = \cos \frac{\pi }{6}\).

\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - \frac{1}{2}k\pi ,\frac{1}{{12}}\pi - \frac{1}{2}k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi ,\frac{1}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi , - \frac{5}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi , - \frac{7}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( { - 2x} \right) = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow - 2x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{{12}} - k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên tập nghiệm có thể viết lại dưới dạng: \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi ;\,\frac{1}{{12}}\pi - k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng \(MN\)?

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\), ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}BC\).

Mà đường thẳng \(BC\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) (\(BC \subset \left( {BCD} \right)\)) và \(MN\) không nằm trong \(\left( {BCD} \right)\).

Theo dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, ta suy ra: \(MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là

\(SA\).

\(SO\).

\(SB\).

\(SD\).

Xem đáp án

Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta tìm hai điểm chung của chúng:

- Điểm chung thứ nhất: Rõ ràng \(S \in \left( {SAC} \right)\) và \(S \in \left( {SBD} \right) \Rightarrow S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

- Điểm chung thứ hai: \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD \Rightarrow O = AC \cap BD\). Vì \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Từ đó suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng nối hai điểm chung \(S\) và \(O\).

Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = \frac{5}{{n + 5}}\). Tính \({u_{15}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(1\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Thay trực tiếp \(n = 15\) vào công thức số hạng tổng quát của dãy số: \({u_{15}} = \frac{5}{{15 + 5}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3{x^2} - 4x - 4}}{{4x - 8}}\).

\(2\).

\(5\).

\(0\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3{x^2} - 4x - 4}}{{4x - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {3x + 2} \right)}}{{4\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3x + 2}}{4} = 2\).

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có \(2\) điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

Xem đáp án

Theo định nghĩa trong không gian, hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung nào.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đường tròn có bán kính \(R = 3\). Tính độ dài cung có số đo \(1\) radian trên đường tròn?

\(3\).

\(4\).

\(1\).

\(5\).

Xem đáp án

Công thức tính độ dài cung tròn \(l\) khi biết bán kính \(R\) và số đo bằng radian \(\alpha \) là: \(l = R \cdot \alpha \).

Thay số vào công thức: \(l = 3 \cdot 1 = 3\).

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 4\), công bội \(q = - 3\). Tính \({u_{11}}\).

\(236199\).

\(236196\).

\(236197\).

\(236193\).

Xem đáp án

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).

Áp dụng tính số hạng thứ 11: \({u_{11}} = {u_1} \cdot {q^{10}} = 4 \cdot {\left( { - 3} \right)^{10}} = 4 \cdot 59049 = 236196\).

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là đúng với \(\forall a \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)?

\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}}\).

\(1 + \tan a = \frac{1}{{\cos a}}\).

\(1 - {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).

\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).

Xem đáp án

Ta có hệ thức lượng giác cơ bản liên quan giữa \(\tan a\) và \(\cos a\):

\(1 + {\tan ^2}a = 1 + \frac{{{{\sin }^2}a}}{{{{\cos }^2}a}} = \frac{{{{\cos }^2}a + {{\sin }^2}a}}{{{{\cos }^2}a}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 10\cos 2x + 2\).

\(12\).

\(14\).

\(15\).

\(10\).

Xem đáp án

Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta luôn có: \( - 1 \le \cos 2x \le 1\)\( \Leftrightarrow - 10 \le 10\cos 2x \le 10\)

\( \Leftrightarrow - 10 + 2 \le 10\cos 2x + 2 \le 10 + 2\)\( \Leftrightarrow - 8 \le y \le 12\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \(12\), đạt được khi \(\cos 2x = 1\).

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \). Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

\(\tan x < 0\).

\(\sin x > 0\).

\(\cos x < 0\).

\(\cot x > 0\).

Xem đáp án

Với \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \), góc \(x\) thuộc góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác. Tại đây:

  • \(\sin x > 0\) (Đúng)
  • \(\cos x < 0\) (Đúng)
  • \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} < 0\) (Đúng)
  • \(\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} < 0\) (Phát biểu D ghi \(\cot x > 0\) là Sai)

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu hàm số lẻ trong các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\) và \(y = \cot x.\)

\(5\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Xét tính chẵn lẻ của từng hàm số lượng giác cơ bản trên tập xác định tương ứng:

- Các hàm số lẻ bao gồm: \(y = \sin x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) (tổng cộng có 3 hàm số).

- Hàm số chẵn bao gồm: \(y = \cos x\).

Chọn C.

17. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = - 10\); \({u_4} = - 18\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = - 4\).

ĐúngSai
b

Số hạng thứ 8 của cấp số cộng là \({u_8} = - 38\).

ĐúngSai
c

Số –114 là một số hạng của cấp số cộng.

ĐúngSai
d

Tổng 8 số hạng đầu của cấp số cộng là \({S_8} = - 156\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \({u_1}\) là số hạng đầu và \(d\) là công sai của cấp số cộng. Theo bài ra ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} = {u_1} + d = - 10}\\{{u_4} = {u_1} + 3d = - 18}\end{array}} \right.\).

Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên ta được: \(2d = - 8 \Rightarrow d = - 4\).

Thay \(d = - 4\) ngược lại phương trình đầu: \({u_1} + \left( { - 4} \right) = - 10 \Rightarrow {u_1} = - 6\).

a) Sai. Vì số hạng đầu chính xác phải là \({u_1} = - 6\).

b) Sai. Ta tính số hạng thứ 8: \({u_8} = {u_1} + 7d = - 6 + 7 \cdot \left( { - 4} \right) = - 6 - 28 = - 34\).

c) Đúng. Giả sử \( - 114\) là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng (\(n \in {\mathbb{N}^*}\)):

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 114 \Leftrightarrow - 6 + \left( {n - 1} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = - 114\)\( \Leftrightarrow - 4\left( {n - 1} \right) = - 108 \Leftrightarrow n - 1 = 27 \Leftrightarrow n = 28 \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy \( - 114\) là số hạng thứ \(28\) của dãy.

d) Sai. Tổng 8 số hạng đầu tiên được tính bằng công thức:

\({S_8} = \frac{8}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + 7d} \right] = 4 \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 6} \right) + 7 \cdot \left( { - 4} \right)} \right] = 4 \cdot \left[ { - 12 - 28} \right] = 4 \cdot \left( { - 40} \right) = - 160\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\) , \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

\(\cos \alpha > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c

\(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
d

\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\).

b) Sai. Ta có: \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{4}{5}\).

c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = - \frac{3}{4}\).

d) Đúng. Áp dụng công thức cộng cho hàm tang:

\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 - \tan \alpha \cdot \tan \frac{\pi }{3}}} = \frac{{ - \frac{3}{4} + \sqrt 3 }}{{1 - \left( { - \frac{3}{4}} \right) \cdot \sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{4\sqrt 3 - 3}}{4}}}{{\frac{{4 + 3\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{4\sqrt 3 - 3}}{{3\sqrt 3 + 4}}\).

Trục căn thức ở mẫu bằng cách nhân cả tử và mẫu với \(\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)\):

\(\frac{{\left( {4\sqrt 3 - 3} \right)\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)}}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} - {4^2}}} = \frac{{36 - 16\sqrt 3 - 9\sqrt 3 + 12}}{{27 - 16}} = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} + 4x - 12}}{{{x^2} - 4}}}&{{\rm{khi\;}}x > 2}\\x&{{\rm{khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right..\)

a

\(f\left( 2 \right) = 2\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 3 \right) = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khi \(x = 2\), dựa theo nhánh thứ hai của hàm số ta có \(f\left( 2 \right) = 2\).

b) Sai. Khi \(x = 3 > 2\), dựa theo nhánh thứ nhất của hàm số ta có: \(f\left( 3 \right) = \frac{{{3^2} + 4 \cdot 3 - 12}}{{{3^2} - 4}} = \frac{{9 + 12 - 12}}{{9 - 4}} = \frac{9}{5}\).

c) Đúng. Với mọi \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\), biểu thức \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x - 12}}{{{x^2} - 4}}\) là hàm phân thức hữu tỉ xác định trên toàn bộ khoảng này nên nó liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng, bao gồm cả điểm \(x = 3\).

d) Sai. Xét tính liên tục tại điểm giới hạn \(x = 2\):

Giá trị hàm số: \(f\left( 2 \right) = 2\).

Giới hạn bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} x = 2\).

Giới hạn bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + 4x - 12}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 6} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 6}}{{x + 2}} = \frac{{2 + 6}}{{2 + 2}} = 2\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 2\) nên hàm số liên tục tại điểm \(x = 2\).

20. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1.5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là 870 triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 40 triệu đồng. Tính giá trị còn lại của chiếc xe sau 4 năm sử dụng. (Kết quả tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Giá trị chiếc xe giảm sau 4 năm sử dụng là: \(4 \cdot 40 = 160\) (triệu đồng).

Giá trị còn lại của chiếc xe ô tô sau 4 năm là: \(870 - 160 = 710\) (triệu đồng).

Đáp số: \(710\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoan đầu tiên là 200000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá mỗi mét tăng thêm 30000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ cở khoan giếng số tiền (đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Chi phí cho từng mét khoan lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 200000\) (đồng) và công sai \(d = 30000\) (đồng).

Tổng chi phí để khoan 20 mét chính là tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này (\({S_{20}}\)):

\({S_{20}} = \frac{{20}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right] = 10 \cdot \left[ {2 \cdot 200000 + 19 \cdot 30000} \right]\)\( = 9700000\) (đồng).

Đổi đơn vị sang triệu đồng: \(\frac{{9700000}}{{1000000}} = 9,7\) triệu đồng.

Đáp số: \(9,7\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc lò xo một đầu cố định, một đầu gắn chất điểm A. Nén lò xo một lực làm chất điểm A dao động xung quanh vị trí O, quãng đường chất điểm A di chuyển được xác định bởi công thức \(s = 2\sin \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right)\) (cm), với t là thời gian được tính bằng giây. Trong \(0,2\) giây đầu, thời điểm nào thì \(s = \sqrt 3 \) (cm) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Ta giải phương trình: \(2\sin \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow \sin \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{2t + \frac{\pi }{4} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{2t = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{\pi }{{24}} + k\pi }\\{t = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi }\end{array}\quad } \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Theo đề bài, thời gian xét trong \(0,2\) giây đầu tiên nên \(0 \le t \le 0,2\).

  • Xét nhánh thứ nhất: \(t = \frac{\pi }{{24}} + k\pi \). Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{\pi }{{24}} \approx 0,131{\rm{\;s}}\) (Thỏa mãn).
  • Xét nhánh thứ hai: \(t = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \). Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{{5\pi }}{{24}} \approx 0,654{\rm{\;s}}\) (Loại vì vượt quá \(0,2\)).

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm: \(t \approx 0,13{\rm{\;s}}\).

Đáp số: \(0,13\).

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận (1.5 điểm).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SD,CD\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

c) Tìm giao điểm của đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

d) Chứng minh mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).

Xem đáp án

blobid0-1784683322.png

a) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) (vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)). Vậy \(O\) là điểm chung thứ hai.

Giao tuyến cần tìm là: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

b) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) với \(AB{\rm{//}}CD\) (do tính chất của hình bình hành \(ABCD\)).

Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm chung \(S\) và song song với cả \(AB\) và \(CD\). Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).

c) Chọn mặt phẳng phụ chứa \(BM\) là mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng đề bài \(\left( {SAC} \right)\).

Theo kết quả câu a, ta có: \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và giao tuyến \(SO\): \(I = BM \cap SO\).

Vì \(I \in SO\) mà \(SO \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(I \in \left( {SAC} \right)\). Do đó, \(I\) chính là giao điểm cần tìm: \(I = BM \cap \left( {SAC} \right)\).

d) Xét tam giác \(BCD\), ta có:

\(O\) là trung điểm của đường chéo \(BD\) (tính chất hình bình hành).

\(N\) là trung điểm của cạnh \(CD\) (giả thiết).

\( \Rightarrow ON\) là đường trung bình của .

Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(ON{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(\left( 1 \right)\).

Xét tam giác \(SDB\), ta có:

\(O\) là trung điểm của \(BD\).

\(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\) (giả thiết).

\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của .

Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(\left( 2 \right)\).

Mặt khác, hai đường thẳng \(ON\) và \(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(O\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), theo định lý về hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).