Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 TH, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {ACD'} \right)\).
\(\left( {BA'C'} \right)\).
\(\left( {C'BD} \right)\).
\(\left( {BDA'} \right)\).
Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), ta có:
- \(BD{\rm{//}}B'D'\) (do \(BB'D'D\) là hình bình hành) \( \Rightarrow BD{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\).
- \(BC'{\rm{//}}AD'\) (do \(ABC'D'\) là hình bình hành) \( \Rightarrow BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\).
Do đó, hai đường thẳng cắt nhau \(BD\) và \(BC'\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {C'BD} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\). Theo tính chất song song, ta suy ra: \(\left( {C'BD} \right){\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\).
Chọn C.
Trong các hệ thức dưới đây, hệ thức nào sai?
\(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\) với \(\alpha \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) với \(\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).
\(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = - 1\) với \(\alpha \ne k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).
Theo các công thức lượng giác cơ bản, ta có: \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\quad \left( {\alpha \ne k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do đó, hệ thức \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = - 1\) ở phương án D là sai.
Chọn D.
Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{{x^2} - 9}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó \(a + b\) bằng:
5.
7.
6.
0.
Ta phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử để khử dạng vô định \(\frac{0}{0}\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{{x^2} - 9}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 2}}{{x + 3}} = \frac{{3 - 2}}{{3 + 3}} = \frac{1}{6}\).
Từ đó, ta có \(\frac{a}{b} = \frac{1}{6}\) là phân số tối giản, suy ra \(a = 1\) và \(b = 6\).
Giá trị của tổng \(a + b\) là: \(a + b = 1 + 6 = 7\).
Chọn B.
Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) như hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = \cos x\).
\(y = \sin x\).
\(y = \cot x\).
\(y = \tan x\).
Dựa vào hình vẽ đồ thị hàm số:
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\), nghĩa là khi \(x = 0\) thì \(y = 1\). Kiểm tra với hàm số \(y = \cos x\), ta có \(\cos 0 = 1\) (thỏa mãn). Trong khi đó \(\sin 0 = 0\).
Đồ thị có tính chất đối xứng qua trục tung \(Oy\), là đồ thị của hàm số chẵn \(y = \cos x\).
Chọn A.
Phương trình \(2\cos x - \sqrt 3 = 0\) có các nghiệm là:
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có \(2\cos x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn C.
Cho cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1\), \({u_2} = 3\). Công bội của cấp số nhân là:
\(q = 2\).
\(q = 3\).
\(q = \frac{1}{3}\).
\(q = - 3\).
Công bội \(q\) của cấp số nhân được tính bằng: \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3\).
Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) song song với đường thẳng:
\(AD\).
\(BD\).
\(DC\).
\(AC\).
Ta có:
- Đỉnh \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).
- Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\) song song với nhau (do \(ABCD\) là hình bình hành).
Theo định lý về giao tuyến song song, giao tuyến của \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với cả \(AD\) và \(BC\).
Chọn A.
Số lượng người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi trong một rạp chiếu phim (sau 1 giờ đầu công chiếu) được ghi lại theo bảng phân phối ghép nhóm sau:
Độ tuổi | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) |
Số người | 30 | 48 | 11 | 9 | 2 |
Độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là:
22.
25.
23.
24.
Độ tuổi thích xem phim nhiều nhất tương ứng với giá trị Mốt (\({M_o}\)) của mẫu số liệu ghép nhóm.
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất: \(\left[ {20;30} \right)\) với tần số \({n_m} = 48\).
Áp dụng công thức tính mốt: \({M_o} = 20 + \frac{{48 - 30}}{{\left( {48 - 30} \right) + \left( {48 - 11} \right)}} \cdot 10 = 20 + \frac{{18}}{{18 + 37}} \cdot 10 = 20 + \frac{{180}}{{55}} \approx 23,27\).
Làm tròn đến hàng đơn vị, độ tuổi thích xem phim nhất là 23.
Chọn C.
Giới hạn \(\lim \frac{2}{{{n^3}}}\) bằng:
\( + \infty \).
2.
0.
\(\frac{2}{3}\).
Vì \(\lim {n^3} = + \infty \), nên theo giới hạn cơ bản của dãy số ta có: \(\lim \frac{2}{{{n^3}}} = 0\).
Chọn C.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = {2^n} + 1\). Giá trị \({u_5}\) là:
127.
33.
65.
15.
Thay \(n = 5\) vào công thức số hạng tổng quát, ta được: \({u_5} = {2^5} + 1 = 32 + 1 = 33\).
Chọn B.
Cho góc lượng giác \(\alpha \) có số đo bằng \(120^\circ \). Số đo theo đơn vị radian của góc \(\alpha \) là:
\(\frac{\pi }{3}\).
\(\frac{{2\pi }}{3}\).
\(\frac{\pi }{6}\).
\(\frac{{3\pi }}{2}\).
Công thức chuyển đổi từ độ sang radian: \(\alpha = 120 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(rad)}}\).
Chọn B.
Một công ty xây dựng khảo sát 300 khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát ghi lại ở bảng sau:
Mức giá (triệu đồng/m2) | [10; 14) | [14; 18) | [18; 22) | [22; 26) | [26; 30) |
Số khách hàng | 55 | 78 | 110 | 45 | 12 |
Mức giá mua nhà trung bình là:
\(\frac{{1381}}{{75}}\) triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(\frac{{92}}{5}\) triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
18,41 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
18,42 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Tìm giá trị đại diện (\({x_i}\)) của từng nhóm:
- Nhóm \(\left[ {10;14} \right) \to {x_1} = \frac{{10 + 14}}{2} = 12\).
- Nhóm \(\left[ {14;18} \right) \to {x_2} = \frac{{14 + 18}}{2} = 16\).
- Nhóm \(\left[ {18;22} \right) \to {x_3} = \frac{{18 + 22}}{2} = 20\).
- Nhóm \(\left[ {22;26} \right) \to {x_4} = \frac{{22 + 26}}{2} = 24\).
- Nhóm \(\left[ {26;30} \right) \to {x_5} = \frac{{26 + 30}}{2} = 28\).
Giá trị trung bình \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{55 \cdot 12 + 78 \cdot 16 + 110 \cdot 20 + 45 \cdot 24 + 12 \cdot 28}}{{300}}\)\( = \frac{{1381}}{{75}}\).
Chọn A.
PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:
Lượng nước tiêu thụ (m3) | [3; 6) | [6; 9) | [9; 12) | [12; 15) | [15; 18) |
Số hộ gia đình | 24 | 57 | 42 | 29 | 8 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là 160.
Mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 8,0625\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là 9,375.
Công ty muốn gửi một thông báo khuyến nghị tiết kiệm nước đến 25% các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất. Khi đó công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ \(11,79\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nước trở lên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a) ĐÚNG. Cỡ mẫu \(N = 24 + 57 + 42 + 29 + 8 = 160\).
b) ĐÚNG. Nhóm chứa mốt là \(\left[ {6;9} \right)\) vì có tần số lớn nhất là \(57\).
Ta có \({M_o} = 6 + \frac{{57 - 24}}{{\left( {57 - 24} \right) + \left( {57 - 42} \right)}} \cdot \left( {9 - 6} \right) = 6 + \frac{{33}}{{33 + 15}} \cdot 3 = 6 + \frac{{99}}{{48}} = 6 + 2,0625 = 8,0625\).
c) ĐÚNG. Xác định giá trị đại diện của từng nhóm lần lượt là \(4,5;7,5;10,5;13,5;16,5\).
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{24 \cdot 4,5 + 57 \cdot 7,5 + 42 \cdot 10,5 + 29 \cdot 13,5 + 8 \cdot 16,5}}{{160}} = 9,375\).
d) SAI. Nhóm \(25\% \) hộ có lượng nước tiêu thụ cao nhất tương ứng với việc tìm tứ phân vị thứ ba (\({Q_3}\)).
Ta có \(\frac{{3N}}{4} = \frac{{3 \cdot 160}}{4} = 120\).
Tích lũy tần số: Nhóm 1 (\(24\)), nhóm 2 (\(24 + 57 = 81\)), nhóm 3 (\(81 + 42 = 123\)).
Vậy \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {9;12} \right)\). Do đó \({Q_3} = 9 + \frac{{120 - 81}}{{42}} \cdot \left( {12 - 9} \right) = 9 + \frac{{39}}{{42}} \cdot 3 = 9 + \frac{{39}}{{14}} \approx 11,79\).
Vì đề bài yêu cầu gửi thông báo cho nhóm tiêu thụ cao nhất (từ \({Q_3}\) trở lên), nên giá trị chính xác là từ \(11,79\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) trở lên.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{4 - \sqrt {3x + 4} }}{{4 - x}}}&{{\rm{khi\;}}x > 4}\\{2x - 4}&{{\rm{khi\;}}x \le 4}\end{array}} \right.\).
\(f\left( 4 \right) = 4\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = 4\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 4\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{f^2}\left( x \right) - 2f\left( x \right)}}{{{x^2} - 5x + 12}} = 4\).
a) ĐÚNG. Khi \(x = 4\), ta dùng công thức \(f\left( x \right) = 2x - 4\). Do đó, \(f\left( 4 \right) = 2 \cdot 4 - 4 = 4\).
b) SAI. Tính giới hạn bên phải tại \(x = 4\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{4 - \sqrt {3x + 4} }}{{4 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{16 - \left( {3x + 4} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + \sqrt {3x + 4} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{12 - 3x}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + \sqrt {3x + 4} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{3\left( {4 - x} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + \sqrt {3x + 4} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{3}{{4 + \sqrt {3x + 4} }} = \frac{3}{{4 + 4}} = \frac{3}{8}\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \frac{3}{8} \ne 4\).
c) SAI. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \frac{3}{8}\) còn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) = 4\). Do giới hạn hai phía không bằng nhau nên không tồn tại giới hạn tại \(x = 4\), suy ra hàm số không liên tục tại \(x = 4\).
d) ĐÚNG. Khi \(x \to - \infty \), ta có \(f\left( x \right) = 2x - 4\).
Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{{\left( {2x - 4} \right)}^2} - 2\left( {2x - 4} \right)}}{{{x^2} - 5x + 12}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} - 16x + 16 - 4x + 8}}{{{x^2} - 5x + 12}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} - 20x + 24}}{{{x^2} - 5x + 12}} = 4\).
PHẦN III. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Ở mỗi câu, thí sinh chỉ cần ghi kết quả của bài toán.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), \(AB = 3CD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(O\), song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và cắt các cạnh \(AD,BC,SA,SB\) lần lượt tại các điểm \(M,N,Q,P\). Biết rằng tam giác \(SCD\) là tam giác vuông tại \(D\) và \(CD = 4,SD = 8\). Diện tích của tứ giác \(MNQP\) bằng bao nhiêu?

Vì \(AB//CD\) và \(AB = 3CD\), theo định lý Thales trong tam giác có đáy song song:
\(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{OD}}{{BD}} = \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\) cắt các mặt của hình chóp tạo thành các đoạn thẳng song song ứng với các cạnh của tam giác \(SCD\):
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(MN{\rm{//}}CD\) (\(M \in AD,N \in BC\)) đi qua \(O\). Do đó \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(MQ{\rm{//}}SD\) (\(Q \in SA\)). Do đó \(\frac{{AQ}}{{AS}} = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{MQ}}{{SD}} = \frac{3}{4}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(NP{\rm{//}}SC\) (\(P \in SB\)). Do đó \(\frac{{BP}}{{BS}} = \frac{{BN}}{{BC}} = \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{3}{4}\).
Từ đó suy ra \(\frac{{BP}}{{BS}} = \frac{{AQ}}{{AS}}\). Do đó \(PQ{\rm{//}}AB\).
Vì \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) nên \(CD{\rm{//}}AB\). Do đó \(PQ{\rm{//}}MN\).
Lại có \(SCD\) là tam giác vuông tại \(D\) nên \(SD \bot DC\). Từ đó suy ra được \(MQ \bot MN\).
Như vậy, tứ giác \(MNQP\) là hình thang vuông tại \(M\) và \(Q\).
Ta có: \(\frac{{MQ}}{{SD}} = \frac{3}{4} \Rightarrow MQ = \frac{3}{4} \cdot 8 = 6\);
\(AB = 3CD = 3 \cdot 4 = 12\) và \(QP{\rm{//}}AB \Rightarrow \frac{{QP}}{{AB}} = \frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{1}{4} \Rightarrow QP = \frac{1}{4} \cdot 12 = 3\).
\(MN{\rm{//}}CD \Rightarrow \frac{{OM}}{{CD}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{3}{4} \Rightarrow OM = 3\) và \(\frac{{ON}}{{CD}} = \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{3}{4} \Rightarrow ON = 3 \Rightarrow MN = OM + ON = 6\).
Diện tích hình thang vuông \(MNQP\): \({S_{MNQP}} = \frac{{\left( {QP + MN} \right) \cdot MQ}}{2} = \frac{{\left( {3 + 6} \right) \cdot 6}}{2} = 27\).
Đáp số: 27.
Một khay đựng nước có nhiệt độ của nước là \(28^\circ {\rm{C}}\) được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Biết rằng, cứ sau 30 phút thì nhiệt độ của nước sẽ giảm đi \(25\% \) so với nhiệt độ của thời gian liền trước đó. Hỏi sau 3 giờ, kể từ lúc đặt khay nước vào tủ lạnh thì nhiệt độ của nước trong khay là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn về hàng phần trăm).
Sau mỗi khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ còn lại bằng \(100\% - 25\% = 75\% = 0,75\) so với chu kỳ trước.
Thời gian 3 giờ gồm số chu kỳ 30 phút là: \(\frac{3}{{0,5}} = 6\).
Công thức tính nhiệt độ sau 6 chu kỳ: \(T = 28 \cdot {\left( {0,75} \right)^6} \approx 4,98{\rm{^\circ C}}\).
Đáp số: 4,98.
Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 8x + 5} - 2x + 2025} \right)\) bằng bao nhiêu?
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\left( {\sqrt {4{x^2} - 8x + 5} - 2x} \right) + 2025} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {4{x^2} - 8x + 5} \right) - 4{x^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - 8x + 5} + 2x}} + 2025\) (sử dụng nhân liên hợp)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 8x + 5}}{{\sqrt {4{x^2} - 8x + 5} + 2x}} + 2025\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 8 + \frac{5}{x}}}{{\sqrt {4 - \frac{8}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}} + 2}} + 2025\) (chia cả tử và mẫu cho \(x\) với \(x > 0\))
\( = \frac{{ - 8}}{{\sqrt 4 + 2}} + 2025 = \frac{{ - 8}}{4} + 2025 = - 2 + 2025 = 2023\).
Đáp số: 2023.
Trong dịp Tết Nguyên Đán, nhu cầu sử dụng Internet (dữ liệu di động) của người dân tại một thành phố lớn thường xuyên thay đổi trong ngày. Lượng dữ liệu sử dụng \(D\) (MegaBytes/phút) được tính tại thời điểm \(t\) (giờ) trong một ngày (tính từ 0 giờ) bởi công thức:
\(D\left( t \right) = 4\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 10} \right) + \frac{\pi }{6}} \right) + 20\) (với \(0 \le t < 24\)).
Lượng dữ liệu sử dụng đạt mức cao nhất vào thời điểm nào trong ngày?
Hàm số \(D\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi: \(\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 10} \right) + \frac{\pi }{6}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 10} \right) + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)
\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 10} \right) = \frac{\pi }{3} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t - 10 = 4 + 24k \Leftrightarrow t = 14 + 24k\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \(0 \le t < 24\), chọn \(k = 0 \Rightarrow t = 14\).
Vậy lượng dữ liệu đạt mức cao nhất vào lúc 14 giờ trong ngày.
Đáp số: 14.
PHẦN IV. (3,0 điểm) Câu tự luận. Thí sinh viết Hướng dẫn giải đầy đủ lập luận từ câu 1 đến câu 4.
(0,5 điểm). Giải phương trình \(\tan \left( {x - 20^\circ } \right) = \tan 10^\circ \).
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác đối với hàm tang theo đơn vị độ:
\(\tan \left( {x - 20^\circ } \right) = \tan 10^\circ \Leftrightarrow x - 20^\circ = 10^\circ + k180^\circ \)\( \Leftrightarrow x = 30^\circ + k180^\circ \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 30^\circ + k180^\circ \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
(0,5 điểm). Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 1\) và công bội \(q = 2\). Tìm giá trị của số hạng \({u_8}\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\).
Áp dụng tính số hạng \({u_8}\): \({u_8} = {u_1} \cdot {q^7} = \left( { - 1} \right) \cdot {2^7} = - 1 \cdot 128 = - 128\).
Vậy \({u_8} = - 128\).
(0,5 điểm). Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 45} \frac{{{x^2} - 2025}}{{x - 45}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 45} \frac{{{x^2} - 2025}}{{x - 45}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 45} \frac{{\left( {x - 45} \right)\left( {x + 45} \right)}}{{x - 45}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 45} \left( {x + 45} \right) = 45 + 45 = 90\).
(1,5 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(SC,SD\).
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).
b) Chứng minh \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
c) Tìm giao điểm của đường thẳng \(AM\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

a) Ta thấy điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(AD{\rm{//}}BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).
Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) và \(BC \subset \left( {SBC} \right)\).
Theo tính chất đường thẳng song song, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\). Vậy \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\).
b) Trong tam giác \(SCD\), ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SC,SD\), do đó \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SCD\). Suy ra \(MN{\rm{//}}CD\). Mà \(CD{\rm{//}}AB\) nên \(MN{\rm{//}}AB\). Do đó, \(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
Trong tam giác \(SAC\), có \(O\) là trung điểm của \(AC\) (tính chất hình bình hành tâm \(O\)) và \(M\) là trung điểm của \(SC\). Do đó \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\). Suy ra \(OM{\rm{//}}SA\). Do đó, \(OM{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
Ta có \(MN,OM \subset \left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại \(M\).
Từ đó suy ra: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
c) Xét mặt phẳng phụ \(\left( {SAC} \right)\) chứa đường thẳng \(AM\).
Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\): Ta có \(S\) là điểm chung và \(O = AC \cap BD\) là điểm chung thứ hai. Do đó, \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(SO\).
Vì \(I \in SO\) và \(SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(I \in \left( {SBD} \right)\).
Vậy \(I = AM \cap \left( {SBD} \right)\) chính là giao điểm cần tìm (đây cũng chính là trọng tâm của tam giác \(SAC\)).








