Đề thi cuối kì 1 Tin học 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. ( 6 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1đến câu 24 Mỗi câu hỏi chỉ có một phương án đúng.
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) là gì?
HyperText Markup Language.
High-Lever Markup Language.
Hybird Text Markup Language.
HyperText Manipulation Language
Lời giải: HTML là viết tắt của HyperText Markup Language.
Định dạng và hiện thị nội dung trên trình duyệt web.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
Quản lý cơ sơ dữ liệu.
Lập trình ứng dụng di động.
Lời giải: HTML dùng để định dạng và hiển thị nội dung trên trình duyệt web.
<body> </body>.
\<bold>\</bold>.
<head> </head>.
<html> </html>.
Lời giải: Phần thân của tài liệu HTML nằm trong cặp thẻ <body></body>.
<head>.
<heading>.
<h1>.
<h2>.
Lời giải: <h1> là tiêu đề lớn nhất trong HTML.
Header, Footer, Sidebar, Content.
Hình ảnh, Văn bản, Video.
Trang chủ, Liên hệ, Giới thiệu.
Chỉ có một trang duy nhất.
Lời giải: Website thường gồm Header, Footer, Sidebar và Content.
Nội dung chính của website.
Thanh tìm kiếm, logo.
Thông tin bản quyền.
Hình ảnh nền.
Lời giải: Header thường chứa logo, tên website và thanh tìm kiếm.
Hiển thị nội dung chính.
Chứa menu điều hướng phụ hoặc quảng cáo.
Hiển thị logo.
Chứa các bài viết nổi bật.
Lời giải: Thanh điều hướng chứa menu điều hướng giúp di chuyển giữa các trang.
Save.
Export.
Import.
Preview.
Lời giải: Mobirise dùng Preview để xem trước website.
Giúp chỉnh sửa mã nguồn dễ dàng hơn.
Cho phép người dùng thêm nội dung vào website mà không cần biết lập trình.
Giúp tối ưu hóa tốc độ tải trang.
Giúp website bảo mật tốt hơn.
Lời giải: Kéo thả cho phép thêm nội dung không cần biết lập trình.
Phần đầu trang.
Phần chân trang.
Thanh điều hướng.
Phần nội dung.
Lời giải: Vị trí cuối trang web là Footer (phần chân trang).
USB.
Đĩa CD.
Internet.
Radio.
Đáp án đúng là C
Lời giải: Mobirise hỗ trợ xuất bản website lên Internet.
Article.
People.
Contact.
List.
Đáp án đúng là A
Lời giải: Khối Article dùng cho bài viết gồm tiêu đề và các đoạn văn.
Article.
People.
Contact.
List.
Chỉ ô nhập văn bản.
Chỉ nút lệnh.
Cả ô nhập văn bản và nút lệnh.
Chỉ hình ảnh.
Lời giải: Biểu mẫu web có thể chứa ô nhập văn bản và nút lệnh.
Tập tin .exe.
Tập tin .mp3.
Tập tin .html.
Tập tin .pdf.
Lời giải: Website thường được lưu dưới dạng tập tin .html.
<tr>.
<body>.
<td>.
<caption>.
Lời giải: Thẻ <td> xác định một ô trong bảng.
<td>.
<tr>.
<li>.
<caption>.
Lời giải: Thẻ <tr> xác định một hàng trong bảng.
<ul>.
<ol>.
<li>.
<dl>.
Lời giải: Danh sách có thứ tự dùng thẻ <ol>.
<ol>.
<ul>.
<li>.
<p>.
Lời giải: Mỗi mục trong danh sách dùng thẻ <li>.
<ul><li>Trái cây</li><li>Rau củ</li><li>Thịt</li></ul>.
<ol><li>Trái cây</li><li>Rau củ</li><li>Thịt</li></ol>.
<ul><li>Trái cây</li><ul><li>Rau củ</li><li>Thịt</li></ul></ul>.
<ol><li>Trái cây</li><ol><li>Rau củ</li><li>Thịt</li></ol></ol>.
Lời giải: Danh sách không thứ tự dùng <ul> và các mục <li>.
Sự khác biệt giữa thuộc tính type="1" và type="i" trong thẻ <ol> là gì?
type="1" hiển thị số, trong khi type="i" hiển thị số La Mã thường.
type="1" hiển thị số La Mã thường, trong khi type="i" hiển thị số.
type="1" hiển thị chữ cái thường, trong khi type="i" hiển thị số.
type="1" và type="i" đều hiển thị số nhưng có kiểu khác nhau.
Lời giải: type="1" hiển thị số; type="i" hiển thị số La Mã thường.
Tạo các trang web, cung cấp các mẫu trang web, chèn nội dung văn bản, chèn hình ảnh/video.
Tạo các trang web, cung cấp các mẫu trang web, chèn nội dung văn bản, chèn hình ảnh/video, tùy chỉnh giao diện và xuất bản website.
Tạo các trang web, cung cấp các mẫu trang web, chèn nội dung văn bản, chèn hình ảnh/video, chèn liên kết, tạo biểu mẫu, tùy chỉnh giao diện và xuất bản website.
Tạo các trang web, chèn nội dung văn bản, chèn hình ảnh/video, tạo biểu mẫu, tùy chỉnh giao diện và xuất bản website.
Lời giải: Phần mềm tạo website có đầy đủ các chức năng: tạo trang, mẫu, văn bản, hình ảnh/video, liên kết, biểu mẫu, tùy chỉnh và xuất bản.
Preview in Browser.
Media Image -> Browse Computer.
Add Block to Page.
Add Blank Page
Lời giải: Thêm khối nội dung bằng Add Block to Page.
Video có tự động phát hay không.
Video có tự động phát lặp lại hay không.
Đường dẫn tới video có trên Internet.
Tỉ lệ màn hình của hình ảnh/video.
Lời giải: Video Autoplay là video có tự động phát hay không.
PHẦN II. ( 4 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 25đến câu 28Trong mỗi ý a), b), c) hoặc d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một website cơ bản bao gồm các thành phần cấu trúc chính. Hãy xác định nội dung đúng sai
Trang chủ là nơi chứa thông tin chi tiết về tổ chức hoặc cá nhân sở hữu website.
Trang chuyên mục chứa các nội dung cùng chủ đề hoặc cùng chuyên mục.
Trang chi tiết hiển thị các nội dung cụ thể của các mục nội dung.
Các website có số lượng trang web như nhau.
a) Sai — Trang chủ không phải nơi chứa toàn bộ thông tin chi tiết về tổ chức/cá nhân.
b) Đúng — Trang chuyên mục chứa các nội dung cùng chủ đề.
c) Đúng — Trang chi tiết hiển thị nội dung cụ thể của một mục.
d) Sai — Mỗi website có thể có số lượng trang khác nhau.
Về các thành phần chính của trang web, hãy xác định nội dung đúng, sai
Phần đầu trang (header) thường chứa logo và tên của website.
Thanh điều hướng (navigation bar) giúp người dùng di chuyển giữa các trang khác nhau của website.
Phần nội dung (content) chỉ bao gồm văn bản.
Phần chân trang (footer) thường chứa thông tin liên hệ và các liên kết quan trọng.
a) Đúng — Header thường chứa logo và tên website.
b) Đúng — Navigation bar giúp di chuyển giữa các trang.
c) Sai — Content có thể gồm văn bản, hình ảnh, video, bảng,…
d) Đúng — Footer thường chứa thông tin liên hệ và các liên kết quan trọng.
Phần đầu trang (header) luôn cố định ở đầu trang khi cuộn xuống.
Thanh điều hướng (navigation bar) chỉ có thể nằm ngang trên trang.
Phần nội dung (content) là phần chính của trang web, nơi hiển thị thông tin mà người dùng tìm kiếm.
Phần chân trang (footer) luôn xuất hiện ở cuối trang, bất kể độ dài của nội dung.
a) Sai — Header không phải lúc nào cũng cố định khi cuộn trang.
b) Sai — Navigation bar có thể nằm ngang hoặc dọc.
c) Đúng — Content là phần chính hiển thị thông tin người dùng cần.
d) Đúng — Footer nằm ở cuối trang.
Phần đầu trang (header) và phần chân trang (footer) là hai phần cố định trên mỗi trang web.
Thanh điều hướng (navigation bar) có thể bao gồm các liên kết đến các trang ngoài.
Phần nội dung (content) của trang web không bao giờ chứa thanh bên (sidebar).
Phần chân trang (footer) không bao giờ bao gồm các biểu tượng mạng xã hội.
a) Đúng — Header và Footer là hai phần cơ bản thường xuất hiện trên các trang web.
b) Đúng — Navigation bar có thể chứa liên kết đến các trang ngoài.
c) Sai — Content có thể chứa Sidebar.
d) Sai — Footer có thể chứa biểu tượng mạng xã hộ





