Đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 2)
14 câu hỏi
Địa danh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Cao nguyên Mộc Châu.
Cao nguyên Đồng Văn.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Trường Sơn.
D. Dãy Trường Sơn.
Xoè Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?
Năm 1990.
Năm 2011.
Năm 2000.
Năm 2021.
D. Năm 2021.
Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được chọn là ngày Quốc lễ, điều này thể hiện truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc?
Hiếu học.
Uống nước nhớ nguồn.
Yêu thương con người.
Hiếu thảo.
B. Uống nước nhớ nguồn.
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ mấy của nước ta?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
B. Thứ hai.
Lễ hội nào dưới đây không được tổ chức tại Đồng bằng Bắc Bộ?
Lễ hội chùa Hương.
Lễ hội chùa Thầy.
Lễ hội Gầu Tào.
Hội Lim.
C. Lễ hội Gầu Tào.
Thành Cổ Loa là kinh đô của nhà nước nào?
Văn Lang.
Âu Lạc.
Đại Cồ Việt
Đại Việt.
B. Âu Lạc.
Ý nghĩa của tên gọi Thăng Long thời Lý là gì?
Thanh bình, thịnh vượng.
Trường tồn, yên vui.
Rồng bay lên.
Rồng phượng về chầu.
C. Rồng bay lên.
Thủ đô Hà Nội nằm ở vùng nào của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám được bắt đầu xây dựng vào thời nào?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê.
Thời Nguyễn.
A. Thời Lý.
Loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
đất phù sa.
đất đỏ vàng.
đất mặn.
đất phèn.
A. đất phù sa.
Điền Đúng (Đ) hoặc sai (S) cho những thông tin dưới đây về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
STT | Nội dung | Đúng (Đ) | Sai (S) |
1 | Vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Hồng và sông Trà Lý. |
|
|
2 | Sinh vật tự nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ chịu tác động lớn của con người. |
|
|
3 | Vào mùa hạ, sông ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường cạn nước. |
|
|
4 | Sinh vật tự nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ rất phong phú. |
|
|
- Những câu đúng là: 1, 2, 4
- Câu sai là: 3
Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành đoạn thông tin về dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Thưa thớt | Rộng | Miền núi | Không đồng đều |
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích……………... và nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư………………. Dân cư trong vùng phân bố ………………… giữa các tỉnh, giữa khu vực....................... và khu vực trung du.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư thưa thớt. Dân cư trong vùng phân bố không đồng đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du.
Lập và hoàn thành bảng mô tả (theo gợi ý dưới đây) về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ.
Đời sống của người Việt cổ | Biểu hiện | |
Đời sống vật chất | Thức ăn (lương thực) |
|
Nhà ở |
| |
Trang phục |
| |
Phương tiện đi lại |
| |
Đời sống tinh thần | Tín ngưỡng |
|
Phong tục, tập quán |
| |
Đời sống của người Việt cổ | Biểu hiện | |
Đời sống vật chất | Thức ăn (lương thực) | - Lúa gạo, chủ yếu là gạo nếp. |
Nhà ở | - Nhà sàn được làm từ: gỗ, tre, nứa,… | |
Trang phục | - Nam đóng khố, mình trần, đi chân đất/ - Nữ mặc váy, áo yếm. | |
Phương tiện đi lại | - Thuyền, bè là phương tiện đi lại chủ yếu. | |
Đời sống tinh thần | Tín ngưỡng | - Thờ cúng tổ tiên; thờ các vị thần tự nhiên. |
Phong tục, tập quán | - Nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình,… - Hóa trang, nhảy múa,… trong các dịp lễ hội. | |
Đề xuất 2 việc nên làm và 2 việc không nên làm để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Những việc nên làm:
+ Bảo tồn, tu bổ di tích.
+ Tuyên truyền, quảng bá về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
+ Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân.
- Những việc không nên làm:
+ Phá hoại cảnh quan, vứt rác bừa bãi tại khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
+ Xâm phạm các hiện vật, công trình kiến trúc tại khu di tích (ví dụ: hành động xoa đầu rùa; khắc tên, viết/ vẽ bậy,… tại di tích).


