Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 có đáp án (sách mới) - Đề 5
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 có đáp án (sách mới) - Đề 5

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1055 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (3 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò

giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

là động lực kích thích người lao động.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

tung tin bịa đặt về đối thủ.

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi

Nâng cao chất lượng cuộc sống

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường trong nước, thị trường quốc tế là là căn cứ vào

vai trò sản phẩm.

cách thức vận hành.

đối tượng giao dịch, mua bán.

phạm vi không gian.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?

Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.

Chi đầu tư phát triển.

Chi quỹ bảo trợ quốc tế.

Chi quỹ bảo trợ trẻ em.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

Tạo một nền tảng chính trị ổn định.

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

vốn đầu tư lớn.

có nhiều công ty con.

huy động nhiều lao động.

quản lý gọn nhẹ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về mặt pháp lý, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là

nhân viên ủy quyền.

kế toán doanh nghiệp.

chủ doanh nghiệp.

luật sư đại diện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

một phía.

tạm thời.

cưỡng chế.

bắt buộc.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

gây bất ổn cho xã hội.

cải thiện cuộc sống dân cư.

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nào quan hệ tín dụng giữa người đi vay và ngân hàng chấm dứt?

Khi người đi vay nhận được tiền vay.

Khi người đi vay hoàn thành trả cả gốc và lãi.

Khi người đi vay thanh toán không đúng hạn.

Khi ngân hàng thu đủ số tiền lãi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng

ngân hàng.

tiêu dùng.

thương mại.

nhà nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?

Mục đích thực hiện kế hoạch.

Số tiền thực hiện kế hoạch.

Chủ thể thực hiện kế hoạch.

Thời gian thực hiện kế hoạch

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), Đọc đoạn thông tin sau:

Trong bối cảnh phải cạnh tranh quyết liệt, ngành dệt may Việt Nam đã nỗ lực cải tiến kĩ thuật, đầu tư hệ thống máy móc hiện đại, nâng cao trình độ người lao động và năng lực tổ chức, quản lí, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thànhhợp lí.Một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công của dệt may Việt Nam là việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường trong nước và quốc tế để chuyển hướng tạo ra những sản phẩm may mặc có chất liệu thân thiện với con người và môi trường. Nhờ nắm bắt và đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế thị trường, ngành dệt may Việt Nam ngày càng trụ vững và phát triển, lợi nhuận không ngừng gia tăng, đóng góp tích cực vào kết quả tăng trưởng của nền kinh tế.

a

Việc ngành dệt may Việt Nam tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường trong nước và quốc tế phản ánh chức năng thừa nhận của thị trường.

ĐúngSai
b

Việc lợi nhuận của ngành dệt may không ngừng gia tăng khi đáp ứng đúng yêu cầu của người tiêu dùng cho thấy cơ chế thị trường chỉ mang lại lợi ích cho người sản xuất.

ĐúngSai
c

Để thích ứng với sự cạnh tranh quyết liệt của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp dệt may buộc phải cải tiến kĩ thuật, đầu tư máy móc và nâng cao trình độ quản lí.

ĐúngSai
d

Khi các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đồng loạt chuyển hướng sang sản xuất chất liệu thân thiện với môi trường, quy luật cạnh tranh sẽ bị triệt tiêu.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
14. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh.

a

Dịch vụ cho vay vốn hơn 1000 tỉ đồng giữa Ngân hàng A và các doanh nghiệp, cá nhân trong thông tin trên là biểu hiện của quan hệ tín dụng thương mại.

ĐúngSai
b

Việc các doanh nghiệp cam kết phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả phản ánh đặc điểm dựa trên sự tin tưởng của tín dụng.

ĐúngSai
c

Việc Ngân hàng A cung cấp gói vay 1000 tỉ đồng với lãi suất ưu đãi 7,5% trong thời hạn 15 năm sẽ góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh K.

ĐúngSai
d

Nếu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh K sử dụng số vốn vay hơn 1000 tỉ đồng sai mục đích dẫn đến mất khả năng hoàn trả, hệ quả tiêu cực này chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng A mà không tác động đến nền kinh tế.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
15. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; hoặc học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm.

a

Dịch vụ tín dụng được mô tả trong đoạn trích trên thuộc loại hình tín dụng nhà nước, được thực hiện nhằm mục tiêu hỗ trợ an sinh xã hội không vì mục đích lợi nhuận.

ĐúngSai
b

Mức lãi suất 6.6%/năm áp dụng cho gói vay này thể hiện giá cả của quyền sử dụng vốn vay mà người vay phải trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.

ĐúngSai
c

Do đây là gói tín dụng ưu đãi từ Nhà nước để hỗ trợ giáo dục, học sinh và gia đình sau khi ra trường có thể tự động gia hạn thời gian trả nợ mà không cần thực hiện đúng cam kết hoàn trả gốc và lãi ban đầu.

ĐúngSai
d

Gói tín dụng học sinh, sinh viên trong thông tin trên đóng vai trò là một công cụ tài chính giúp giảm bớt rào cản kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nền kinh tế trong tương lai.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Bước vào học kỳ 2 lớp 10, với mục đích tiết kiệm một khoản tiền để tham dự khóa học tiếng anh trực tuyến, bạn M đã xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân với thời gian là từ 6-8 tháng để khi vào lớp 11 bạn có thể đăng ký tham dự. Để thực hiện kế hoạch này, bạn M đã vạch rõ các khoản thu, chi cụ thể, thời gian thực hiện. Tuy nhiên, khi thực hiện do thiếu tính quyết đoán, M thường xuyên thực hiện không đúng kế hoạch đã đề ra

a

Kế hoạch tiết kiệm tiền từ 6-8 tháng để tham gia khóa học tiếng Anh trực tuyến của bạn M là một kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

ĐúngSai
b

Việc bạn M vạch rõ các khoản thu, chi cụ thể cùng thời gian thực hiện trong bối cảnh trên chính là bước xác định các khoản thu, chi thực tế khi lập kế hoạch tài chính cá nhân.

ĐúngSai
c

Việc bạn M thường xuyên thực hiện không đúng kế hoạch do thiếu tính quyết đoán phản ánh rằng một bản kế hoạch tài chính cá nhân chỉ cần có các con số chính xác trên giấy, còn việc thực hiện thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào các yếu tố khách quan bên ngoài.

ĐúngSai
d

Để khắc phục tình trạng thực hiện sai lệch kế hoạch đã đề ra, bạn M cần rèn luyện tính kỷ luật bằng cách cam kết cắt giảm triệt để các khoản chi không thiết yếu (như ăn vặt, mua sắm giải trí) ngoài danh mục và chủ động theo dõi nhật ký chi tiêu hằng tuần để tự điều chỉnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
17. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

(1,5 điểm): Tình huống:

Chị H tự bỏ vốn thành lập một cơ sở sản xuất bánh kẹo quy mô nhỏ, thuê 5 lao động và tự mình quyết định mọi hoạt động kinh doanh. Mọi khoản nợ hay thua lỗ phát sinh, chị H phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Sau 2 năm, để mở rộng quy mô, chị H dự định mời thêm 2 người bạn cùng góp vốn để thành lập công ty có tư cách pháp nhân.

Câu hỏi:

1/ Cơ sở sản xuất ban đầu của chị H thuộc mô hình kinh doanh nào? Nêu 2 đặc điểm của mô hình này thể hiện trong tình huống.

2/ Việc chuyển đổi sang mô hình công ty có tư cách pháp nhân và có nhiều người góp vốn đem lại lợi thế gì cho chị H khi mở rộng kinh doanh?

Xem đáp án

1/ Cơ sở sản xuất ban đầu của chị H thuộc mô hình kinh doanh nào? Nêu 2 đặc điểm của mô hình này thể hiện trong tình huống.

- Mô hình: Hộ kinh doanh (hoặc Doanh nghiệp tư nhân).

- Đặc điểm trong bài: Do một cá nhân làm chủ; Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình (hoặc quy mô nhỏ).

2/ Việc chuyển đổi sang mô hình công ty có tư cách pháp nhân và có nhiều người góp vốn đem lại lợi thế gì cho chị H khi mở rộng kinh doanh?

- Lợi thế: Giúp dễ dàng huy động vốn từ các thành viên khác và giảm thiểu rủi ro nhờ chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.

18. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm). Tình huống:

Để mua một chiếc laptop phục vụ việc học tập, bạn N đã sử dụng dịch vụ cho vay trả góp của một ngân hàng. Theo hợp đồng, mỗi tháng N phải hoàn trả một số tiền đều nhau bao gồm cả một phần gốc và lãi trong vòng 12 tháng. Do chi tiêu quá mức vào các hoạt động giải trí khác, đến tháng thứ 5, N không còn đủ tiền và đã đóng tiền chậm 15 ngày so với lịch hẹn, dẫn đến việc bị ngân hàng tính thêm phí phạt chậm nộp.

Câu hỏi:

1/ Em hãy nêu khái niệm dịch vụ cho vay trả góp của ngân hàng. Từ tình huống trên, cho biết thời hạn cho vay trả góp của N là bao lâu?

2/ Từ việc N bị phạt do đóng tiền chậm, em hãy rút ra 1 bài học thực tế cho bản thân khi sử dụng các dịch vụ tín dụng trong cuộc sống.

Xem đáp án

1/ Em hãy nêu khái niệm dịch vụ cho vay trả góp của ngân hàng. Từ tình huống trên, cho biết thời hạn cho vay trả góp của N là bao lâu?

- Khái niệm: Là hoạt động ngân hàng cùng người vay thỏa thuận và xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

- Thời hạn vay của Nam: 12 tháng.

2/ Từ việc N bị phạt do đóng tiền chậm, em hãy rút ra 1 bài học thực tế cho bản thân khi sử dụng các dịch vụ tín dụng trong cuộc sống.

Học sinh rút ra được bài học hành vi phù hợp (Nêu được 1 trong các ý sau):

- Phải có kế hoạch chi tiêu hợp lý, cân đối tài chính cá nhân trước khi quyết định vay tín dụng.

- Luôn ghi nhớ lịch thanh toán để trả nợ đúng hạn, tránh phát sinh phí phạt hoặc ảnh hưởng đến uy tín tín dụng cá nhân.