Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 có đáp án (sách mới) - Đề 1
18 câu hỏi
Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (3 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
mở rộng sản xuất.
thu hẹp sản xuất.
sản xuất giữ vững.
phân phối giảm.
Trong hoạt động kinh tế, phương án nào sau đây không phải là mục đích hoạt động của chủ thể sản xuất?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Giữ bí mật bí quyết kinh doanh.
Tìm kiếm thị trường có lợi.
Thu lợi nhuận về mình.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
điều tiết tiêu dùng.
thước đo giá trị.
phương tiện lưu thông.
tiền tệ quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
Bắt buộc
Tự nguyện
Thỏa thuận
Điều hòa
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
Thuế là công cụ duy nhất để điều tiết thu nhập của các cá nhân trong xã hội.
Đối với công ty hợp danh thì thành viên tham gia thành lập phải là?
tổ chức.
pháp nhân.
đại diện chính quyền.
cá nhân.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Một trong những đặc điểm của hình thức tín dụng cho vay tín chấp là người vay không cần tài sản đảm bảo, việc cho vay chủ yếu dựa vào
thu nhập của người vay.
uy tín người vay.
địa vị xã hội của người vay.
quyền lực người vay.
Để xác định mục tiêu tài chính, mỗi chủ thể cần
đánh giá năng lực tài chính của cá nhân.
đánh giá khả năng trả nợ của bản thân.
xem xét khả năng làm tăng lợi nhuận.
xem xét người thực hiện là ai để quản lí.
Thời gian thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn là
dưới 3 tháng.
dưới 1 năm.
từ 3 đến 6 tháng.
từ 6 tháng trở lên.
Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau:
“ Ngày 25-5-2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2017NĐ-CP về Quản lí, phát triển cụm công nghiệp trong đó có việc đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, thực hiện chính sách ưu đã như miễn thuế đất, cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước… cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các chủ thể kinh tế vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu vực tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động trên địa bàn.”
Việc Nhà nước đầu tư ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật và cho các doanh nghiệp vay vốn tín dụng ưu đãi thể hiện vai trò định hướng phát triển sản xuất để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí.
Việc thực hiện chính sách miễn thuế đất cho các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp sẽ làm mất đi hoàn toàn vai trò của thuế đối với nguồn thu ngân sách nhà nước.
Việc áp dụng chính sách miễn thuế đất tạm thời có thể làm giảm nguồn thu ngân sách trong ngắn hạn, nhưng xét về dài hạn, khi các chủ thể kinh tế hoạt động ổn định và tạo ra lợi nhuận thì sẽ giúp mở rộng và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.
Khoản chi từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật cụm công nghiệp quy định trong Nghị định thuộc nhóm chi thường xuyên của ngân sách nhà nước.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Đọc đoạn thông tin sau:
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới Bình Thuận hiện có khoảng 180 hợp tác xã, được hình thành một cách tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47 800 thành viên. Các hợp tác xã vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, bên cạnh việc cùng sản xuất và cùng kinh doanh, tạo ra thu nhập thì hợp tác xã còn góp phần tạo ra việc làm cho thành viên, giảm được tình hình thất nghiệp của xã hội, tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ, không đủ khả năng tự kinh doanh độc lập.
Mô hình hợp tác xã tại Bình Thuận vừa thực hiện hoạt động kinh tế sản xuất, kinh doanh tìm kiếm thu nhập, vừa mang tính xã hội thông qua các hoạt động hỗ trợ cộng đồng và giải quyết việc làm.
Thành viên tham gia vào mô hình hợp tác xã tại Bình Thuận bắt buộc phải là các doanh nghiệp lớn, có năng lực tài chính mạnh và có khả năng hoạt động kinh doanh độc lập.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã tại Bình Thuận đóng vai trò là cầu nối liên kết kinh tế, giúp biến các nguồn lực manh mún của các cá nhân nhỏ lẻ thành sức mạnh kinh tế tập thể để đứng vững trên thị trường.
Nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh chóng, mô hình hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có thể đơn phương ép buộc tất cả các hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận phải tham gia làm thành viên.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Đọc đoạn thông tin sau:
Anh H muốn mua một chiếc máy tính tại cửa hàng máy tính X. Sau khi nhân viên tư vấn về các dịch vụ mua hàng, anh H lựa chọn mua trả góp thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng. Anh trả trước 40% giá trị sản phẩm, số tiền còn lại sẽ trả góp thông qua công ty tài chính. Sau khi hoàn tất thủ tục mua trả góp, anh H được nhận máy tính.
Hình thức mua trả góp máy tính thông qua công ty tài chính mà anh H lựa chọn là một biểu hiện cụ thể của dịch vụ tín dụng tiêu dùng.
Trong mối quan hệ tín dụng trên, công ty tài chính đóng vai trò là người vay, còn anh H đóng vai trò là người cho vay dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
Sau khi hoàn tất thủ tục và nhận máy tính, anh H có quyền tự ý dừng thanh toán số tiền trả góp hàng tháng cho công ty tài chính nếu cảm thấy chiếc máy tính không còn hợp xu hướng.
Nếu thời hạn trả góp kéo dài và công ty tài chính áp dụng mức lãi suất cao, tổng số tiền anh H phải trả thực tế cho chiếc máy tính sẽ lớn hơn giá bán niêm yết bằng tiền mặt tại cửa hàng X.
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Đọc đoạn thông tin sau:
M đang là sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành công nghệ thông tin. Mặc dù đã có máy tính bàn nhưng M ước mong sẽ có một chiếc máy tính xách tay. M đã xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân trong hai năm, với các mục tiêu cụ thể như tiết kiệm chi tiêu, tiết kiệm các khoản tiền người thân cho; thiết kế đồ họa cho cửa hàng in ấn, quảng cáo để góp phần tăng thu nhập cho bản thân. M hi vọng sau hai năm kế hoạch tài chính cá nhân của mình sẽ thành hiện thực.
Việc M xác định rõ thời gian thực hiện kế hoạch là hai năm cho thấy đây là một kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Việc thiết kế đồ họa cho cửa hàng in ấn để có tiền mua máy tính chính là mục tiêu tài chính cốt lõi cuối cùng trong kế hoạch của M.
Nhằm đảm bảo tính khả thi cho kế hoạch, M cần phân tích chi tiết các nguồn thu nhập (từ làm thêm, tiền người thân cho) và đối chiếu với giá thị trường của chiếc máy tính xách tay dự định mua để tính toán số tiền cần tích lũy cụ thể mỗi tháng.
Trong suốt hai năm thực hiện kế hoạch, M bắt buộc phải chi tiêu cố định theo một khuôn mẫu cứng nhắc và không được phép thay đổi tỷ trọng các khoản chi, kể cả khi giá cả thị trường biến động mạnh.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)
(1 điểm): Em hãy nêu khái niệm về sản xuất kinh doanh. Nếu được chọn một mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với bản thân trong tương lai, em sẽ chọn mô hình nào và vì sao?
Em hãy nêu khái niệm về sản xuất kinh doanh. Nếu được chọn một mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với bản thân trong tương lai, em sẽ chọn mô hình nào và vì sao? |
Khái niệm: Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận. |
- Lựa chọn: Học sinh gọi tên được 1 mô hình kinh doanh cụ thể (Ví dụ: Mô hình kinh tế hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần..). - Giải thích: Đưa ra lý do hợp lý, gắn với đặc điểm mô hình và năng lực cá nhân (Ví dụ: Chọn mô hình Kinh tế hộ gia đình vì quy mô nhỏ, dễ quản lý, phù hợp với số vốn ít và kinh nghiệm ban đầu của bản thân. |
(2 điểm). Tín dụng là gì? Hãy nêu đặc điểm của tín dụng. Từ các đặc điểm đó, em hãy đưa ra 1 lời khuyên thực tế cho một người bạn đang có ý định vay tiền qua thẻ tín dụng để mua điện thoại mới.
Tín dụng là gì? Hãy nêu đặc điểm của tín dụng. Từ các đặc điểm đó, em hãy đưa ra 1 lời khuyên thực tế cho một người bạn đang có ý định vay tiền qua thẻ tín dụng để mua điện thoại mới. |
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi. Tín dụng có đặc điểm cơ bản là: - Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. - Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định. - Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện. |
Em hãy đưa ra 1 lời khuyên thực tế cho một người bạn đang có ý định vay tiền qua thẻ tín dụng để mua điện thoại mới. - Học sinh đưa ra được một lời khuyên có tính thuyết phục và liên hệ trực tiếp đến đặc điểm tín dụng. - Ví dụ: Bạn nên cân nhắc kỹ thu nhập hàng tháng để đảm bảo có thể trả nợ đúng hạn vì bản chất tín dụng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Nếu trả chậm, bạn sẽ phải chịu phạt lãi suất rất cao và làm mất sự tin tưởng (uy tín tín dụng) của bản thân với ngân hàng. |








