Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 có đáp án (sách mới) - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 có đáp án (sách mới) - Đề 2

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1050 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN(5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

Chủ thể trung gian.

Doanh nghiệp Nhà nước.

Các điểm bán hàng.

Chủ thể sản xuất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

sản xuất.

tiêu dùng.

phân phối.

trao đổi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

người tiêu dùng với nhau.

người phân phối và trao đổi.

người sản xuất với nhau.

người mua và người bán.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không thể hiện chức năng của giá cả thị trường?

Tạo ra nguồn của cải vật chất cho người tiêu dùng.

Cung cấp thông tin nhằm cho các chủ thể kinh tế.

Điều tiết duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.

Công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người nộp thuế thực hiện tốt trách nhiệm của mình khi

kê khai không trung thực.

sử dụng hóa đơn giả.

nộp thuế chậm so với quy định.

hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thuế.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuế là nguồn thu chính của

Các hộ kinh doanh

Các doanh nghiệp

Ngân sách gia đình

Ngân sách nhà nước

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là?

vốn đầu tư lớn.

có nhiều công ty con.

huy động nhiều lao động.

quản lý gọn nhẹ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

người nước ngoài.

doanh nghiệp.

người dân.

nhà nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng thương mại?

Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.

Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.

Thanh toán khoản vay bằng hàng hóa.

Đối tượng cho vay là hàng hóa.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế.

Là công cụ để nhà nước giảm tỉ lệ lạm phát.

Là công cụ để bộ y tế giảm tỉ lệ mắc bệnh.

Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về tín dụng?

Trong quan hệ tín dụng bên cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người sử dụng vay vốn đúng mục đích.

Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.

Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.

Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân giúp chúng ta

đầu tư sinh lời, quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.

sử dụng tiền một cách thoải mái và phóng khoáng.

đầu cơ tích trữ, lợi dụng thị trường hàng hóa.

thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau:

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiêu người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian đã làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cá Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

a

Trong thông tin trên, nguyên nhân làm giá cá tăng cao là do sản lượng cá Basa giảm.

ĐúngSai
b

Việc người tiêu dùng chuyển sang sử dụng các sản phẩm thủy sản khác khi giá cá Basa tăng cao là minh chứng cho thấy chức năng thông tin của giá cả thị trường đã được thực hiện.

ĐúngSai
c

Hiện tượng người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác khi lợi nhuận thấp là sự vận dụng đúng đắn cơ chế thị trường.

ĐúngSai
d

Để khắc phục tình trạng thua lỗ khi giá cá Basa giảm sút, giải pháp tối ưu và duy nhất mà người nuôi cá cần vận dụng ngay là chuyển đổi mô hình sản xuất sang sản phẩm khác.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
14. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Anh V và anh M cùng tốt nghiệp ngành nông nghiệp và quyết định về quê lập nghiệp. Anh V lựa chọn mô hình kinh tế hộ gia đình, tận dụng diện tích đất của bố mẹ để trồng rau sạch và nuôi gà, mọi công việc từ chăm sóc đến bán hàng đều do các thành viên trong nhà tự thực hiện. Trong khi đó, anh M vận động 15 hộ dân trong xã cùng góp vốn, góp đất để thành lập một Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. Anh M được bầu làm Chủ tịch Hội đồng quản trị. Hợp tác xã của anh M không chỉ sản xuất mà còn đứng ra ký hợp đồng cung ứng phân bón giá rẻ cho xã viên và bao tiêu sản phẩm đầu ra cho các siêu thị lớn. Sau 2 năm, mô hình của anh M giúp thu nhập của các hộ xã viên tăng 30%, còn anh V dù sản phẩm tốt nhưng gặp khó khăn trong việc tìm đầu ra ổn định và thiếu vốn để mở rộng quy mô.

a

Mô hình sản xuất kinh doanh của anh V thuộc loại hình kinh tế hộ gia đình.

ĐúngSai
b

Mô hình hợp tác xã của anh M hoạt động dựa trên nguyên tắc sở hữu tư nhân tuyệt đối.

ĐúngSai
c

Trong thông tin trên, mô hình của anh M thành công hơn anh V sau 2 năm cho thấy: việc liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị là giải pháp hiệu quả giúp khắc phục hạn chế về vốn và đầu ra.

ĐúngSai
d

Để giải quyết triệt để khó khăn, giải pháp duy nhất mà anh V cần thực hiện là bố mẹ phải sang tên toàn bộ quyền sử dụng đất để thế chấp ngân hàng vay vốn lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
15. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Năm 2025, anh S vừa tốt nghiệp đại học và mở một cửa hàng kinh doanh nông sản tại địa phương. Để có vốn đầu tư, anh S vay 400 triệu đồng từ ngân hàng sau khi xây dựng kế hoạch kinh doanh và chứng minh khả năng trả nợ. Toàn bộ số tiền vay được anh sử dụng để thuê mặt bằng, mua thiết bị bảo quản và nhập hàng. Do muốn mở rộng cửa hàng, anh S dự định vay thêm tiền. Tuy nhiên, chị H – kế toán của cửa hàng – nhận thấy doanh thu của cửa hàng chưa ổn định nên khuyên anh cần đánh giá khả năng trả nợ trước khi tiếp tục vay. Trong khi đó, anh M thấy việc vay vốn của S mang lại hiệu quả nên cho rằng càng vay nhiều tiền thì khả năng thành công càng lớn và người vay không cần quá quan tâm đến nghĩa vụ trả nợ nếu hoạt động kinh doanh gặp khó khăn. Còn chị N cho rằng người sử dụng dịch vụ tín dụng phải sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng.

a

Việc anh S xây dựng kế hoạch kinh doanh và chứng minh khả năng trả nợ với ngân hàng thể hiện anh đã tuân thủ nguyên tắc bắt buộc khi sử dụng dịch vụ tín dụng.

ĐúngSai
b

Ý kiến của chị N về việc người vay phải sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện đúng cam kết hợp đồng là hoàn toàn chính xác.

ĐúngSai
c

Lời khuyên của chị H về việc cần đánh giá lại khả năng trả nợ là hợp lý, giúp cửa hàng tránh nguy cơ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và nợ xấu.

ĐúngSai
d

Quan điểm của anh M là đúng đắn vì trong kinh doanh, quy mô vốn vay càng lớn thì cơ hội thành công càng cao, không cần lo lắng về nghĩa vụ trả nợ khi gặp rủi ro.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
16. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị V là nhân viên kế toán của một doanh nghiệp may mặc với thu nhập bình quân 18 triệu đồng/tháng. Trong nhiều năm, V có thói quen chi tiêu gần hết thu nhập cho mua sắm, du lịch và các khoản trả góp nên chỉ tiết kiệm được rất ít. Đầu năm 2026, công ty gặp khó khăn, thu nhập của V giảm còn khoảng 14 triệu đồng/tháng. Cùng thời điểm đó, V dự định học thêm chứng chỉ nghề nghiệp với chi phí 60 triệu đồng trong hai năm và có kế hoạch mua ô tô sau khoảng 5 năm. Sau khi xem xét tình hình tài chính, V lập kế hoạch tài chính cá nhân bằng cách xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, cắt giảm các khoản chi không cần thiết, dành 25% thu nhập để tiết kiệm và quỹ dự phòng, đồng thời sử dụng phần tiền thưởng hằng năm để đầu tư cho việc học.

a

Việc chị V phân chia cụ thể mục tiêu học chứng chỉ nghề nghiệp trong 2 năm và mua ô tô sau 5 năm thể hiện chị đã biết cách phân loại mục tiêu tài chính.

ĐúngSai
b

Thói quen chi tiêu gần hết thu nhập cho mua sắm, du lịch và trả góp của chị V ở giai đoạn trước là biểu hiện của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân thông minh.

ĐúngSai
c

Hành động cắt giảm chi phí không cần thiết, trích 25% thu nhập làm quỹ dự phòng của chị V là giải pháp hợp lý giúp tăng tính chủ động trước các rủi ro giảm thu nhập.

ĐúngSai
d

Nếu tiếp tục duy trì mức thu nhập 14 triệu đồng/tháng và tiết kiệm 25%, tổng số tiền chị V tiết kiệm được từ thu nhập hằng tháng trong 2 năm là 64 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
17. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

(1 điểm): Tại xã X, có 5 hộ gia đình đang trồng bưởi diễn riêng lẻ. Do quy mô nhỏ, các hộ thường bị thương lái ép giá và gặp khó khăn khi tìm đầu ra ổn định cho sản phẩm. Theo em, các hộ gia đình này nên liên kết lại để chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nào? Hãy nêu một lợi ích lớn nhất khi họ tham gia vào mô hình đó

Xem đáp án

Tại xã X, có 5 hộ gia đình đang trồng bưởi diễn riêng lẻ. Do quy mô nhỏ, các hộ thường bị thương lái ép giá và gặp khó khăn khi tìm đầu ra ổn định cho sản phẩm. Theo em, các hộ gia đình này nên liên kết lại để chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nào? Hãy nêu một lợi ích lớn nhất khi họ tham gia vào mô hình đó

- Lựa chọn mô hình: Các hộ gia đình này nên liên kết lại để thành lập hoặc tham gia vào mô hình Hợp tác xã (HTX) sản xuất nông nghiệp.

- Lợi ích lớn nhất: Giúp tập hợp nguồn lực để tăng quy mô sản lượng bưởi, từ đó tăng sức mạnh đàm phán về giá với thương lái, dễ dàng xây dựng thương hiệu chung và ký hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với các siêu thị, doanh nghiệp lớn để ổn định đầu ra.

18. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm). Em hãy nêu khái niệm tín dụng và vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội. Gia đình bạn N đang có nhu cầu vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô trang trại nuôi gà thả vườn. Em hãy đưa ra hai lời khuyên thiết thực giúp gia đình N sử dụng nguồn vốn vay này một cách hiệu quả và an toàn.

Xem đáp án

Em hãy nêu khái niệm tín dụng và vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội. Gia đình bạn N đang có nhu cầu vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô trang trại nuôi gà thả vườn. Em hãy đưa ra hai lời khuyên thiết thực giúp gia đình N sử dụng nguồn vốn vay này một cách hiệu quả và an toàn.

- Khái niệm tín dụng: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay, dựa trên nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi suất.

- Vai trò của tín dụng:

Huy động vốn, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tín dụng giúp luân chuyển nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội đến tay những người cần vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm lượng tiền mặt. Buộc người vay phải tính toán phương án kinh doanh tối ưu để có tiền trả gốc và lãi, đồng thời thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua ngân hàng.

Công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước. Nhà nước thông qua chính sách tín dụng để khuyến khích các ngành kinh tế mũi nhọn, hỗ trợ học sinh sinh viên nghèo vượt khó hoặc hỗ trợ các đối tượng chính sách.