
28 câu hỏi
Đóng cắt, bảo vệ.
Dẫn điện và nối thiết bị vào mạng điện.
Chuyển đổi điện áp.
Đo điện năng tiêu thụ.
Đáp án đúng là:B
Phích cắm và ổ cắm có nhiệm vụ dẫn điện, nối thiết bị với mạng điện.
Tản nhiệt bán dẫn.
Hiệu ứng quang điện.
Cảm ứng điện từ.
Điện phân.
Đáp án đúng là: C
Các nhà máy điện phát điện chủ yếu dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ trong máy phát.
Để không dùng được thiết bị công suất lớn.
Để dễ bảo trì, hạn chế quá tải toàn hệ thống.
Cho đẹp mắt hơn.
Để giảm số lượng dây dẫn.
Đáp án đúng là: B
Tách riêng mạch ổ cắm và chiếu sáng giúp dễ bảo trì, hạn chế quá tải lan sang toàn hệ thống.
Động cơ điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng.
Thiết bị chiếu sáng.
Thiết bị điện.
Động cơ điện.
Đáp án đúng là: A
Tải của mạng điện sản xuất nhỏ gồm động cơ, thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng.
6 kV.
10 kV.
110 kV
380 V hoặc 220 V.
Đáp án đúng là: D
Mạng điện hạ áp sinh hoạt thường dùng điện áp 220 V một pha hoặc 380 V ba pha.
Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.
Tủ điện phân phối tổng.
Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.
Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.
Đáp án đúng là: D
Các tủ phân phối tổng, phân phối nhánh, tủ động lực và tủ chiếu sáng đều có thể chứa thiết bị đóng cắt.
Nhiệt điện đốt than.
Điện gió.
Thủy điện.
Điện mặt trời.
Đáp án đúng là: C
Đồi núi, nhiều sông suối và nguồn nước dồi dào thích hợp xây dựng thủy điện.
Thủy điện.
Điện mặt trời.
Điện gió.
Điện khí.
Đáp án đúng là: B
Nắng mạnh, nhiều giờ nắng và ít gió phù hợp với điện mặt trời.
Dây dẫn, thiết bị bảo vệ, thiết bị tiêu thụ.
Tua bin – máy phát – máy nén khí.
Cần cẩu – biến áp – tủ điện.
Pin – ắc quy – cảm biến.
Đáp án đúng là: A
Mạng điện gia đình gồm dây dẫn, thiết bị bảo vệ và thiết bị tiêu thụ điện.
Lưới điện quốc gia.
Tua bin gió cỡ lớn.
Trạm điện siêu cao áp.
Nhà máy điện hạt nhân.
Đáp án đúng là: A
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường nhận điện từ lưới điện quốc gia.
Vì hai thiết bị này ít sử dụng điện.
Do nguy cơ rò điện cao, dễ gây giật điện trong môi trường ẩm.
Để làm nước nóng nhanh hơn.
Để tiết kiệm điện năng.
Đáp án đúng là: B
Bình nóng lạnh và máy giặt làm việc trong môi trường ẩm, nguy cơ rò điện gây giật cao.
Ổ cắm đẹp nên dễ nóng.
Công suất tải vượt khả năng chịu tải của ổ cắm hoặc dây dẫn.
Điện áp luôn ổn định 220 V.
Sử dụng ít thiết bị.
Đáp án đúng là: B
Dùng bếp điện và lò vi sóng đồng thời có thể làm công suất vượt khả năng chịu tải của ổ cắm hoặc dây dẫn.
Lắp cầu chì duy nhất cho toàn bộ hệ thống.
Gộp chung tất cả vào một aptomat.
Chia nhiều nhánh phụ tải có bảo vệ riêng cho thiết bị công suất lớn.
Dùng ổ cắm một nhánh kéo dài cho tất cả.
Đáp án đúng là: C
Thiết bị công suất lớn cần được chia thành các nhánh riêng và có bảo vệ riêng.
Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng → Điện năng.
Cơ năng → Điện năng → Hóa năng → Nhiệt năng.
Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng → Điện năng.
Hóa năng → Cơ năng → Điện năng.
Đáp án đúng là: C
Nhà máy nhiệt điện biến đổi: hóa năng → nhiệt năng → cơ năng → điện năng.
Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị.
Không chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng.
Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng.
Chỉ rõ khoảng cách đường dây nối giữa chúng.
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ nguyên lí chỉ thể hiện mối liên hệ điện, không thể hiện vị trí lắp đặt thực tế.
Nguồn điện, mạng điện, thiết bị điện.
Dây thép, ống nước, dây hơi.
Máy biến áp, tuabin, máy nén.
Biến tần, cầu dao, quạt trần.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống điện gia đình gồm nguồn điện, mạng điện và các thiết bị điện.
Dùng dây dẫn nhỏ để giảm chi phí.
Chỉ lắp 1 aptomat tổng duy nhất.
Chia thành các nhánh phụ tải có aptomat từng nhánh.
Dùng ổ cắm đa năng kéo dài.
Đáp án đúng là: C
Nhiều thiết bị công suất lớn phải chia thành các nhánh có aptomat riêng để bảo đảm an toàn.
Iđm = I × hat
Iđm = I + hat
Iđm = Ihat
Iđm = hatI
Đáp án đúng là: A
Dòng điện định mức aptomat thường được chọn theo dòng tải nhân với hệ số an toàn:
Iđm = I × kat
Chia thành nhiều nhánh phụ tải với thiết bị bảo vệ riêng.
Dùng dây dẫn tiết diện nhỏ cho đỡ tốn kém.
Lắp đặt duy nhất một aptomat tổng.
Lắp đặt tạm thời bằng ổ cắm dân dụng.
Đáp án đúng là: A
Xưởng có nhiều phụ tải cần chia nhánh và trang bị thiết bị bảo vệ riêng.
Dây dẫn quá ngắn.
Thiếu công tắc điều khiển.
Dòng tải vượt quá định mức bảo vệ.
Điện áp luôn ổn định.
Đáp án đúng là: C
Cầu chì cháy do dòng tải vượt quá dòng điện định mức bảo vệ.
Để tăng tốc độ máy móc.
Tránh gây hư hỏng thiết bị và cháy nổ.
Để tiết kiệm điện.
Để điều chỉnh điện áp luôn tăng.
Đáp án đúng là: B
Thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch giúp tránh hư hỏng thiết bị, cháy nổ.
Thiếu hệ thống chiếu sáng.
Aptomat định mức nhỏ hơn công suất phụ tải.
Dây dẫn quá lớn so với tải.
Điện áp luôn ổn định.
Đáp án đúng là: B
Aptomat có thể bị ngắt khi dòng khởi động lớn hơn khả năng chịu tải của aptomat.
Công tắc.
Nhiệt kế.
Biến dòng.
Đồng hồ điện (công tơ điện).
Đáp án đúng là: D
Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ.
Xác định màu sắc ổ cắm.
Làm ổ cắm đẹp và thẩm mỹ hơn.
Đảm bảo lựa chọn đúng tải, tránh quá nhiệt và cháy nổ.
Chỉ dùng cho bóng đèn.
Đáp án đúng là: C
Thông số định mức giúp chọn đúng tải, tránh quá nhiệt và cháy nổ.
Dòng điện chạy qua dây dẫn là 5
Máy bơm là thiết bị có động cơ nên hệ số an toàn hat = 1,2.
Chọn dây dẫn bằng đồng với mật độ dòng điện là 6 A/mm2 thì tiết diện dây S xấp xỉ 0,83 mm2.
Lựa chọn dòng điện định mức của aptomat cho máy bơm là 14 A.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Iđm = I × kat = 5 × 1,2 = 6A
Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện của hệ thống điện.
Sơ đồ nguyên lí biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.
Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện.
Sơ đồ nguyên lí thể hiện cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.Sơ đồ nguyên lí không thể hiện cụ thể vị trí lắp đặt thiết bị.
tần số điện áp của mạng điện hạ áp là tần số của lưới điện quốc gia, có giá trị là 50 Hz.
mức dao động cho phép của tần số là ±5 Hz.
mức dao động cho phép của điện áp so với giá trị định mức là ±5 %.
điện áp định mức của mạng điện là 380/220 kV.
a) Đúng.
b) Sai. Mức dao động cho phép không phải ±5 Hz; giá trị này quá lớn so với tần số định mức.
c) Đúng.
d) Sai.Điện áp định mức mạng điện sinh hoạt là 380/220 V, không phải 380/220 kV.
có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào thời tiết.
có chi phí đầu tư lớn.
có giá thành sản xuất điện không phụ thuộc vào giá thành nhiên liệu.
không thải khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Giá thành điện phụ thuộc đáng kể vào giá nhiên liệu như than, dầu hoặc khí.
d) Sai. Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra khí thải, trong đó có khí gây hiệu ứng nhà kính.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























