Đề thi cuối kì 1 Công nghệ 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế - xã hội không có nội dung nào dưới đây?
Phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới.
Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.
Góp phần phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an ninh lương thực, hội nhập quốc tế.
Đưa nước ta trở thành một trong những trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại.
Đáp án đúng là: C
Triển vọng lâm nghiệp không trực tiếp nhằm bảo đảm an ninh lương thực; đây chủ yếu là vai trò của nông nghiệp, thủy sản.
“Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản” là những hoạt động cơ bản của lâm nghiệp. Theo em, việc “Chống những tác động tiêu cực của con người đến tài nguyên rừng” là một trong những hoạt động của:
quản lí rừng.
bảo vệ rừng.
phát triển rừng.
sử dụng rừng.
Đáp án đúng là: B
Chống các tác động tiêu cực của con người đến rừng thuộc hoạt động bảo vệ rừng.
Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp là
(1) ngành sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài
(2) sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ
(3) địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khó khăn.
(4) quá trình phục hồi rừng chỉ chú trọng tới hình thức tái sinh nhân tạo.
Có mấy phương án đúng với đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Các ý đúng là 1, 2, 3. Phục hồi rừng không chỉ bằng tái sinh nhân tạo mà còn bằng tái sinh tự nhiên.
Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?
Phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp.
Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững.
Cháy rừng và chăn thả gia súc bừa bãi.
Đáp án đúng là: A
Phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng.
Sau đây là các nhận định về vai trò của chăm sóc rừng:
(1) Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất rừng làm đất tơi xốp.
(2) Giúp rừng non sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
(3) Tạo điều kiện tơi xốp giúp sự phát triển của cỏ dại sẽ làm tăng độ ẩm đất
(4) cây con có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng.
Có mấy nhận định đúng?
1
2
3
4.
Đáp án đúng là: C
Đúng: 1, 2, 4. Ý 3 sai vì cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng, nước và ánh sáng với cây rừng.
Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì
năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành, phát huy chức năng phòng hộ.
tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh, chất lượng gỗ đạt cao nhất.
tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
Đáp án đúng là: D
Cuối giai đoạn thành thục có thể khai thác để tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian cho cây khác.
Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba miền ở nước ta?
Vì có sự khác nhau về thời tiết, độ ẩm, khí hậu, nhiệt độ.
Vì nguồn nước và các yếu tố thổ nhưỡng khác nhau.
Vì có sự khác nhau về giống cây trồng.
Vì chất lượng của đất trồng khác nhau.
Đáp án đúng là: A
Ba miền có sự khác nhau về thời tiết, khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm.
Theo em, ở tỉnh Quảng Trị, thời vụ trồng rừng thuận lợi nhất là thời điểm nào?
Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12)
Mùa xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7)
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7)
Mùa đông (từ tháng 5 đến tháng 8)
Đáp án đúng là: A
Quảng Trị thuộc khu vực miền Trung, trồng rừng thuận lợi nhất vào mùa mưa, khoảng tháng 9 đến tháng 12.
Nội dung nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng bền vững?
Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hoà khí hậu,...
Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn gene quý, danh lam thắng cảnh, di tích…
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân.
Đáp án đúng là: D
Bảo vệ rừng bền vững không nhằm cung cấp động vật quý hiếm để khai thác phục vụ nhu cầu con người.
Việc khai thác rừng bền vững phải được thực hiện theo
công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
quy định của từng địa phương, miễn khai thác không lạm vào vốn rừng, sản lượng gỗ khai thác ngang bằng với lượng gỗ tăng trưởng.
đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.
Đáp án đúng là: C
Khai thác rừng phải đúng pháp luật, quy hoạch và kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng.
Nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ rừng?
(1) Theo dõi diễn biến của rừng
(2) Bảo vệ hệ sinh thái rừng
(3) Phòng trừ sinh vật gây hại
(4) Khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật
Nhận định đúng là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: A
Nhiệm vụ bảo vệ rừng gồm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ hệ sinh thái và phòng trừ sinh vật gây hại.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thực trạng trồng rừng ở nước ta?
Có chuyển biến tích cực, nhưng năng suất rừng trồng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất với cây gỗ nhỏ.
Diện tích rừng tăng liên tục và ổn định, năng suất rừng tốt, chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Diện tích rừng tăng liên tục và ổn định, năng suất rừng còn thấp, chủ yếu là rừng đặc dụng đầu nguồn.
Có chuyển iến tích cực, nhưng năng suất rừng trồng còn thấp, rừng sản xuất gỗ chưa được chú trọng.
Đáp án đúng là: A
Trồng rừng có chuyển biến tích cực nhưng năng suất còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ nhỏ.
Biểu đồ dưới đây cho ta thấy thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là

diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ, đặc dụng.
diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yêu là các rừng phòng hộ.
diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.
diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.
Đáp án đúng là: A
Diện tích rừng có xu hướng tăng nhưng chưa đáp ứng đầy đủ chỉ tiêu; rừng sản xuất chiếm vai trò lớn.
Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng nào?
Rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất và rừng đặc dụng.
Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Đáp án đúng là: D
Cần ưu tiên trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
Nội dung nào không đúng khi nói đến triển vọng của thuỷ sản nước ta trong bối cảnh cách mạng 4.0?
Phát triển mạnh mẽ ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn có trình độ quản lí khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển mạnh để đưa nước ta thành trung tâm chế biến hải sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
Giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển, góp phần đảm bảo an ninh dinh dưỡng, thực phẩm.
Đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập dưới mức bình quân chung cả nước.
Đáp án đúng là: D
Triển vọng của thủy sản là nâng cao thu nhập người lao động, không phải duy trì thu nhập dưới mức bình quân.
Theo nguồn gốc, nhóm loài nào dưới đây thuộc nhóm loài bản địa?
Cá chép, cá tra, nghêu
Cá hồi vân, cá tầm, rong nho
Cá chép, tôm thẻ chân trắng
Cá vược, cá tầm
Đáp án đúng là: A
Cá chép, cá tra và nghêu đều là các loài bản địa ở Việt Nam.
Loài thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?
Tôm đồng.
Cá chép.
Nghêu.
Cá trắm cỏ.
Đáp án đúng là: C
Nghêu sống trong môi trường nước mặn hoặc nước lợ.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.
Đáp án đúng là: A
Nuôi quảng canh có mật độ thả giống thấp nhất, phụ thuộc nhiều vào thức ăn tự nhiên.
Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh là
vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
Thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.
Đáp án đúng là: B
Nuôi bán thâm canh chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa đạt mức cao nhất.
Phương thức nuôi thủy sản nào có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào con người cung cấp?
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi tôm trên nền cát.
Đáp án đúng là: C
Nuôi thâm canh có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào thức ăn do con người cung cấp.
Cho các nhận định sau:
(1) lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nguồn thuỷ sản khá phong phú.
(2) Xu hướng của phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và thế giới là phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
(3) lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP là giúp giảm nhân công, tăng năng suất nuôi trồng thuỷ sản.
(4) Vai trò quan trọng của thuỷ sản đối với đời sống con người và nền kinh tế là cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch cho công nghiệp máy móc.
(5) Người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Số nhận định đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Đúng các nhận định 1, 2, 5; có 3 nhận định đúng.
Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản là
không cần có kiến thức kỹ năng về thủy sản chỉ cần có tiềm lực tài chính tốt.
có tình yêu thiên nhiên, sinh vật, yêu lao động và đam mê nghiên cứu khoa học.
có sức khoẻ tốt, chăm chỉ chịu khó, có kiến thức và kĩ năng phù hợp.
có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
Đáp án đúng là: C
Người lao động cần có sức khỏe, sự chăm chỉ, kiến thức và kĩ năng phù hợp.
Hàm lượng oxygen hoà tan tối ưu cho các đối tượng thuỷ sản là
≤ 3 mg/L
≥ 5 mg/L
≤ 2 mg/L
≤ 1 mg/L
Đáp án đúng là: B
Hàm lượng oxygen hòa tan tối ưu thường từ 5 mg/L trở lên.
Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ
sự phát triển của rong đuôi chó.
sự phát triển của trùng roi.
sự phát triển của tảo lục.
sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình
Đáp án đúng là: C
Màu xanh nhạt, xanh nõn chuối thường do sự phát triển của tảo lục.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một bạn cho rằng rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào các giải pháp dưới đây. Theo em, giải pháp nào đúng, sai?
Trồng và bảo vệ rừng để tăng lượng oxi trong không khí, giảm lượng khí cacbonic..
Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền để thúc đẩy toàn dân tham gia bảo vệ rừng.
Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học .
Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng, nhất là loài gỗ lớn.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Không được khai thác triệt để sinh vật rừng, đặc biệt là các loài gỗ lớn.
Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nộidung. Theo lí thuyết, nội dung nào đúng, sai?
Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.
Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc là mùa xuân hoặc xuân hè.
Đối với những vùng đi lại khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.
a) Đúng.
b) Sai. Trồng bằng cây con thường có tỉ lệ sống cao hơn gieo hạt trực tiếp.
c) Đúng.
d) Sai. Vùng đi lại khó khăn thường ưu tiên cây con có sức sống tốt, không phải gieo hạt.
Có rất nhiều chỉ tiêu của môi trường nước thuộc nhóm thủy lí, thủy hóa, thủy sinh có thể ảnh hưởng đến tỉ lệ sống, khả năng sinh trưởng và sinh sản của của động vật thủy sản. Vì vậy, trước khi tìm hiểu các yêu cầu về thủy lí, một nhóm học sinh đã đưa ra nhận định như sau:
Đối với nhiệt độ của nước trong hồ nuôi, hầu hết các loài thủy sản nuôi đều thích hợp với nhiệt độ từ 250C 300C.
Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm là màu vàng nâu (màu nước trà) do có các loại tảo silic phát triển mạnh trong môi trường nước mặn và nước lợ. Tảo silic là nguồn dinh dưỡng tự nhiên rất tốt cho tôm.
Tảo silic còn gọi là vi tảo, là sinh vật tự dưỡng, có khả năng cung cấp oxi cho ao nuôi, bản thân vi tảo chứa nhiều dưỡng chất mà tôm hấp thụ và tiêu hóa rất tốt, tuy nhiên nếu tảo phát triển dày đặc có thể gây nên hiện tượng thủy triều đỏ gây chết động vật nuôi.
Độ trong và màu nước của thủy vực có thể do các thành phần vật chất có trong nước như: hóa chất có màu, cặn vẩn, phù sa gây ra nhưng chủ yếu do các loài vi tảo có trong nước quyết định.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Tảo silic có lợi ở mức thích hợp, nhưng hiện tượng thủy triều đỏ chủ yếu liên quan đến sự phát triển quá mức của một số nhóm tảo khác, đặc biệt là tảo giáp.
d) Đúng.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau.
Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.
Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.
Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
a) Đúng.
b) Sai. Các vùng địa lí có điều kiện thổ nhưỡng khác nhau, không phải giống nhau.
c) Đúng.
d) Đúng.


