Đề thi cuối kì 1 Công nghệ 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Huệ (Quảng Nam) có đáp án
20 câu hỏi
I. Trắc nghiệm: 7 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Môi trường nước nuôi thủy sản được phân chia thành nước ngọt, nước lợ, nước mặn dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Nhiệt độ.
Độ mặn.
Độ trong.
Độ pH.
Đáp án đúng là B
Nước thải sau nuôi thuỷ sản cần được quản lí như thế nào?
Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí
Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.
Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.
Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình nuôi, nước vôi trong thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?
Độ pH cao.
Độ mặn thấp.
Độ mặn cao.
Độ pH thấp.
Đáp án đúng là D
Nuôi trồng thủy sản quảng canh là
dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tự nhiên.
kiểm soát hoàn toàn về nguồn thức ăn nhưng con giống tự nhiên.
trong điều kiện kiểm soát hoàn toàn về thức ăn và con giống.
trong điều kiện kiểm soát được một phần về thức ăn và con giống.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình nuôi thủy sản nếu phát hiện nước trong ao nuôi có mùi hôi thì chúng ta nên làm gì?
Thêm thức ăn cho thủy sản.
Thay nước và loại bỏ bùn đáy.
Sục khí mạnh hơn.
Thay đổi loại thức ăn.
Đáp án đúng là B
Trong phân loại nhóm thủy sản, yếu tố nào sau đây không theo đặc tính sinh vật học?
Đặc điểm cấu tạo.
Tính ăn.
Yếu tố môi trường.
Sinh sản.
Đáp án đúng là D
Phương thức nào không phải là phương thức nuôi thủy sản ở nước ta?
Nuôi quảng canh.
Nuôi thâm canh.
Nuôi luân canh.
Nuôi bán thâm canh.
Đáp án đúng là C
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Mực ống.
Cá rô phi.
Cua đồng.
Ếch đồng.
Đáp án đúng là C
Động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản ôn đới - nước lạnh?
Cá tra, cá rô phi.
Cá trắm, cá mè
Cá tầm, cá hồi vân.
Tôm càng xanh, tôm sú.
Đáp án đúng là C
Loài thủy sản bản địa là loài thủy sản
được nhập từ nước ngoài về và nuôi dưỡng.
có trong môi trường tự nhiên, ở khu vực xác định.
được du nhập và lai tạo thành.
có nguồn gốc lai tạo và thuần dưỡng.
Đáp án đúng là B
Trong ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây?
Ổn định độ mặn của nước.
Hấp thụ một số chất độc trong nước.
Cung cấp oxygen hòa tan trong nước.
Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.
Đáp án đúng là A
Thủy sản có vai trò như thế nào đối với đời sống con người và nền kinh tế?
Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
Cải tạo môi trường sống, giúp ngư dân mở rộng biên giới biển đảo.
Cung cấp hàm lượng oxygen, chất đốt cho sản xuất.
Tạo công ăn, việc làm cho người dân, cung cấp khí đốt.
Đáp án đúng là A
Nội dung nào không phải là xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGAP.
Áp dụng công nghệ cao trong giải phẫu.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
Đáp án đúng là B
Ý nào không phải là triển vọng để phát triển ngành thủy sản ở nước ta?
Có lợi thế của điều kiện tự nhiên.
Nhờ có chính sách hỗ trợ của nhà nước trong khai thác, xuất khẩu.
Người dân cần cù, chịu khó nhưng vị trí địa lý không thuận lợi.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của con người.
Đáp án đúng là C
Khi nói về vai trò của thủy sản, nội dung nào sau đây đúng?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất xơ cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu carbohydrate cho con người.
Cung cấp lương thực phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Đáp án đúng là D
2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Khi nghiên cứu về cách xử lí môi trường nước trong quá trình nuôi thủy sản, người ta đã đưa ra các biện pháp sau, hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.
Kết hợp sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại, sau đó dùng động vật như: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Sau khi sử dụng hóa chất thích hợp (chlorine, thuốc tím...) để diệt tạp, khử khuẩn nguồn nước sẽ đảm bảo để nuôi thủy sản.
Trước khi nuôi thủy sản, nguồn nước phải được xử lí bằng hóa chất phù hợp và có trong danh mục cho phép.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, có một số ý kiến như sau. hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao.
Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng nhiều.
Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.
Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
II. Tự luận: 3 điểm
Khi mô tả một số việc nên làm để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản, em hãy nối cột A (việc nên làm) tương ứng với cột B (mục đích của việc làm) sao cho phù hợp?
| Cột A | Cột B |
|
|
| B. Tăng cường lượng oxy hòa tan và tạo dòng chảy trong nước. |
| C. Ghi chép và theo dõi các biến động để điều chỉnh kịp thời. |
| D. Đảm bảo nước sạch, hạn chế tích tụ chất thải và vật liệu hữu cơ. |
1 - __
2 - __
3 - __
4 - __
2 – A
3 – D
4 – B
Em hãy trình bày các bước xử lí nước trước khi nuôi tôm?
Bước 2: Kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng bằng cách chạy quạt nước liên tục 2-3 ngày.
Bước 3: Sử dụng hóa chất thích hợp (chlorine, thuốc tím...) để diệt tạp khử khuẩn.
Bước 4: Quạt nước liên tục 10 ngày để phân hủy dư lượng hóa chất. Kiểm tra dư lượng hóa chất trong nước bằng thuốc thử đặc hiệu.
Bước 5: Lấy nước từ ao lắng đã được xử lí vào ao nuôi qua túi lọc.
Theo em các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản?
| Nguồn nước; tính lưu động của nước; thổ nhưỡng; thời tiết; quy trình nuôi thủy sản... |


