
20 câu hỏi
Nhiệt độ.
Độ mặn.
Độ trong.
Độ pH.
Đáp án đúng là B
Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí
Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.
Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.
Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên.
Đáp án đúng là D
Độ pH cao.
Độ mặn thấp.
Độ mặn cao.
Độ pH thấp.
Đáp án đúng là D
dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tự nhiên.
kiểm soát hoàn toàn về nguồn thức ăn nhưng con giống tự nhiên.
trong điều kiện kiểm soát hoàn toàn về thức ăn và con giống.
trong điều kiện kiểm soát được một phần về thức ăn và con giống.
Đáp án đúng là A
Thêm thức ăn cho thủy sản.
Thay nước và loại bỏ bùn đáy.
Sục khí mạnh hơn.
Thay đổi loại thức ăn.
Đáp án đúng là B
Đặc điểm cấu tạo.
Tính ăn.
Yếu tố môi trường.
Sinh sản.
Đáp án đúng là D
Nuôi quảng canh.
Nuôi thâm canh.
Nuôi luân canh.
Nuôi bán thâm canh.
Đáp án đúng là C
Mực ống.
Cá rô phi.
Cua đồng.
Ếch đồng.
Đáp án đúng là C
Cá tra, cá rô phi.
Cá trắm, cá mè
Cá tầm, cá hồi vân.
Tôm càng xanh, tôm sú.
Đáp án đúng là C
được nhập từ nước ngoài về và nuôi dưỡng.
có trong môi trường tự nhiên, ở khu vực xác định.
được du nhập và lai tạo thành.
có nguồn gốc lai tạo và thuần dưỡng.
Đáp án đúng là B
Ổn định độ mặn của nước.
Hấp thụ một số chất độc trong nước.
Cung cấp oxygen hòa tan trong nước.
Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.
Đáp án đúng là A
Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
Cải tạo môi trường sống, giúp ngư dân mở rộng biên giới biển đảo.
Cung cấp hàm lượng oxygen, chất đốt cho sản xuất.
Tạo công ăn, việc làm cho người dân, cung cấp khí đốt.
Đáp án đúng là A
Nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGAP.
Áp dụng công nghệ cao trong giải phẫu.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
Đáp án đúng là B
Có lợi thế của điều kiện tự nhiên.
Nhờ có chính sách hỗ trợ của nhà nước trong khai thác, xuất khẩu.
Người dân cần cù, chịu khó nhưng vị trí địa lý không thuận lợi.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của con người.
Đáp án đúng là C
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất xơ cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu carbohydrate cho con người.
Cung cấp lương thực phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Đáp án đúng là D
Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.
Kết hợp sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại, sau đó dùng động vật như: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Sau khi sử dụng hóa chất thích hợp (chlorine, thuốc tím...) để diệt tạp, khử khuẩn nguồn nước sẽ đảm bảo để nuôi thủy sản.
Trước khi nuôi thủy sản, nguồn nước phải được xử lí bằng hóa chất phù hợp và có trong danh mục cho phép.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao.
Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng nhiều.
Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.
Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
2 – A
3 – D
4 – B
Bước 2: Kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng bằng cách chạy quạt nước liên tục 2-3 ngày.
Bước 3: Sử dụng hóa chất thích hợp (chlorine, thuốc tím...) để diệt tạp khử khuẩn.
Bước 4: Quạt nước liên tục 10 ngày để phân hủy dư lượng hóa chất. Kiểm tra dư lượng hóa chất trong nước bằng thuốc thử đặc hiệu.
Bước 5: Lấy nước từ ao lắng đã được xử lí vào ao nuôi qua túi lọc.
| Nguồn nước; tính lưu động của nước; thổ nhưỡng; thời tiết; quy trình nuôi thủy sản... |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























