
28 câu hỏi
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
Đáp án đúng là: C
Che nắng giúp giảm nhiệt độ nước, thuộc quản lí yếu tố thủy lí. Độ mặn thuộc yếu tố thủy hóa.
Quản lí các yếu tố thủy sinh.
Quản lí các yếu tố thủy hóa.
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí các yếu tố thủy lí.
Đáp án đúng là: C
Quản lí nguồn nước thường gồm quản lí yếu tố thủy lí, thủy hóa và thủy sinh; “quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch” không phải nhóm nội dung cơ bản.
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: D
Phân loại theo đặc tính sinh vật học dựa vào tính ăn, đặc điểm cấu tạo và sự phân bố.
màu đỏ gạch.
màu xanh rêu.
màu vàng cam.
màu xanh nõn chuối.
Đáp án đúng là: D
Nước màu xanh nõn chuối thường phù hợp với ao nuôi thủy sản nước ngọt vì có lượng tảo phù hợp.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Trồng dặm.
Gieo hạt.
Làm cỏ.
Đáp án đúng là: C
Gieo hạt là hoạt động trồng rừng, không phải chăm sóc rừng.
Ốc nhồi.
Cá chép.
Cá nheo Mĩ.
Cá rô đồng.
Đáp án đúng là: C
Cá nheo Mỹ là loài thủy sản nhập nội.
Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.
Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
Đáp án đúng là: B
Ở giai đoạn già cỗi, sinh trưởng hằng năm giảm dần rồi ngừng hẳn.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với môi trường bất lợi.
Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
Đáp án đúng là: B
Giai đoạn thành thục: cây sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình và có khả năng ra hoa, kết quả ổn định.
Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn.
Thuỷ sản ưa ấm và thuỷ sản ưa lạnh.
Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nguồn gốc, thủy sản gồm thủy sản bản địa và thủy sản nhập nội.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đáp án đúng là: A
Vì đây không phải là vai trò trực tiếp, cụ thể của ngành thủy sản.
Yêu cầu về thuỷ sinh.
Yêu cầu về thuỷ hoá.
Yêu cầu về thuỷ vực.
Yêu cầu về thuỷ lí.
Đáp án đúng là: C
Các yêu cầu cơ bản của môi trường nuôi thủy sản gồm thủy lí, thủy hóa và thủy sinh; “thủy vực” không phải nhóm yêu cầu riêng.
Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Đáp án đúng là: B
Thủy sản cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người.
Chăm sóc rừng.
Bảo vệ rừng.
Trồng rừng.
Khai thác rừng.
Đáp án đúng là: C
Phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động trồng rừng.
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Đáp án đúng là: D
Tuyên truyền giúp người dân hiểu vai trò, giá trị của rừng và nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
Hạn chế nhu cầu khai thác rừng tự nhiên.
Đáp án đúng là: B
Rừng phòng hộ đầu nguồn điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt và xói mòn.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Đáp án đúng là: C
Trồng đúng thời vụ giúp cây có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: B
Cỏ dại nhiều, cây còi cọc cần làm cỏ, vun xới, bón phân và tưới nước.
Giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Đáp án đúng là: B
Cây ở giai đoạn non cần được chăm sóc nhiều nhất vì sức chống chịu còn yếu.
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Tỉa thưa, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Đáp án đúng là: B
Tỉa cành, tỉa thưa, bón phân, tưới nước là biện pháp chăm sóc rừng, không phải bảo vệ tài nguyên rừng.
Độ pH.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Đáp án đúng là: D
Sục khí, quạt nước làm tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong nước.
Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.
Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Đáp án đúng là: B
Trình tự hợp lí: lắng lọc → diệt tạp, khử khuẩn → khử hóa chất → bón phân gây màu.
(1) - (2) - (3) - (4).
(2) - (1) - (3) - (4).
(1) - (4) - (3) - (2).
(1) - (3) - (2) - (4).
Đáp án đúng là: D
Thứ tự đúng: giai đoạn non → gần thành thục → thành thục → già cỗi.
Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.
Tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo ra nguồn gỗ, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
Đáp án đúng là: D
Trồng cây xanh tạo thêm nguồn gỗ, làm giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng tự nhiên.
Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Tàu cá ngư dân treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.
Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu ra thị trường thế giới.
Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Đáp án đúng là: B
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác xa bờ góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo.
Mô hình II thường áp dụng cho các loài thủy sản dễ nuôi, giá trị kinh tế thấp.
Mô hình I cho năng suất thấp hơn mô hình II do mô hình I hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
Ưu điểm của mô hình I là ít chịu rủi ro về vấn đề dịch bệnh và ô nhiễm mỗi trường.
Các yếu tố như nhiệt độ, nồng độ oxygen hòa tan trong nước có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của động vật thủy sản.
a) Sai. Nuôi thâm canh thường áp dụng cho loài có giá trị kinh tế cao, cần đầu tư thức ăn, con giống và kĩ thuật.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Có trách nhiệm bảo vệ thực vật, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.
Tăng sản lượng gỗ khai thác hàng năm.
Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Rừng sản xuất tự nhiên trước hết phải được quản lí, bảo vệ và phát triển bền vững, không phải tăng khai thác bằng mọi giá.
d) Sai. Không được tự ý trồng cây nông nghiệp dưới tán rừng tự nhiên; phải tuân thủ quy hoạch và quy định quản lí rừng.
Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.
Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.
Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.
Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và điều hòa khí hậu.
Nên trồng rừng mới ở những nơi mất rừng trong một khoảng thời gian dài trước đó và ở bãi bồi mới hình thành.
Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác gỗ và tài nguyên thiên nhiên một cách triệt để.
Việc trồng và chăm sóc rừng giúp giảm thiểu nguy cơ xói mòn đất và hạn chế lũ lụt.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Mục đích chính của trồng rừng là phục hồi, phát triển và bảo vệ tài nguyên rừng, không phải khai thác triệt để.
d) Rừng giữ đất, giữ nước, hạn chế xói mòn và góp phần giảm lũ lụt.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























