Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 8
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 8

A
Admin
Sinh họcLớp 1265 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai enzyme X và Y xúc tác con đường chuyển hóa chất A thành chất C thông qua chất trung gian B ở động vật có vú. Nhằm xác định các gene Xh và Yh (gene mã hóa enzyme X và Y của người) nằm trên nhiễm sắc thể nào, một nhà khoa học đã tạo ra một dòng tế bào lai giữa người và chuột. Những tế bào này chứa tất cả NST của chuột và một số NST người (bảng 1.1).

Bảng 1.1. Sự có mặt của các NST người trong các dòng tế bào lai

Dòng

tế bào

Nhiễm sắc thể người

1

2

3

4

5

6

7

8

A

+

-

+

-

+

+

-

-

B

+

+

-

-

-

-

-

+

C

+

+

-

+

+

-

+

+

D

-

+

+

+

+

+

-

+

Trước khi thực hiện thí nghiệm, 1 đột biến vô nghĩa đã được tạo ra ở phần đầu của gene Ym (gene tổng hợp enzyme Y của chuột). Một kháng thể đặc hiệu đã được dùng để kiểm tra sự có mặt enzyme Xh trong mỗi dòng tế bào lai. Sau đó, chất A được thêm vào môi trường nuôi cấy tế bào. Sau một thời gian, nhà khoa học đã dùng thí nghiệm so màu để xác định sự có mặt hay không chất A, B và C (bảng 1.2).

 H 1.2: Kết quả thí nghiệm kiểm tra sự có mặt của các chất trong các dòng tế bào lai

Dòng tếbào

Sảnphẩmcủa Xh

Chấtcómặt

A

+

C

B

-

B

C

-

C

D

+

B

Hãy xác định gene Yh nằm trên nhiễm sắc thể nào của người? Giải thích.

Xem đáp án

-         Dòng tế bào A có chứa sản phẩm của Xh và chứa các NST số 1, 3, 5 và 6. Điều này chứng tỏ gene Xh có thể có mặt ở các NST 1, 3, 5 và 6

-         Dòng tế bào D chứa các NST số 2, 3, 4, 5, 6 và 8, đồng thời xuất hiện sản phẩm của gene Xh.

Như vậy, nhiều khả năng gene Xh nằm trên các NST 3, 5 và 6

-         Ở dòng B và C không có sản phẩm gene Xh, vì thế chắc chắn sẽ thiếu NST chứa gene Xh. Từ đó chúng ta có thể kết luận, gene Xh nằm trên NST số 3 và 6.

-         Do gene Ym bị đột biến, vì thế để quá trình chuyển hóa đầy đủ, dòng tế bào lai buộc phải có sản phẩm của gene Yh

-         Ở bảng 2 cho thấy, hai dòng tế bào A và C có sự chuyển hóa các sản phẩm đầy đủ từ A đến C, như vậy chứng tỏ hai dòng này có chứa gene Yh

-         Như vậy, gene Yh là gen nằm trên các NST số 1 và số 5.

2. Tự luận
1 điểm

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình bên (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng DNA trong mỗi thế hệ).

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15) (ảnh 1)

a.    Dựa theo kết quả thí nghiệm, hãy chứng minh DNA tái bản theo mô hình bán bảo toàn.

b.   Tại sao băng DNA trung gian có tỷ lệ giảm dần sau mỗi thế hệ?

c.   Giả sử họ nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có N14 (thế hệ 0) rồi chuyển sang môi trường chỉ có N15 (từ thế hệ 1), các điều kiện thí nghiệm khác không thay đổi. Hãy xác định tỷ lệ % các băng DNA thu được ở mỗi thế hệ: 0, 1, 2 và 3.

Xem đáp án

a.

-  Ba mô hình giải thích cơ chế tái bản DNA: Bán bảo toàn, bảo toàn và phân tán.

-  Thế hệ 1: chỉ có 1 băng DNA trung gian, nên loại bỏ mô hình bảo toàn. Thế hệ 2: có 2 băng DNA (nhẹ và trung gian) => loại bỏ mô hình phân tán

-Từ đó kết luận: DNA tái bản theo mô hình bán bảo toàn.

b. - Thế hệ 1: Băng DNA trung gian tạo thành từ các phân tử DNA lai (N14-N15 )

-  Do môi trường nuôi vi khuẩn từ thế hệ 1 trở đi chỉ có N14 làm nguồn vật liệu tổng hợp DNA => sau mỗi thế hệ tỷ lệ này giảm một nửa.

-  Thế hệ 2: DNA trung gian giảm còn 1/2.

-  Thế hệ 3: DNA trung gian giảm còn 1/4.

-  Tỷ lệ phân tử DNA nhẹ (N14- N14) tăng lên sau mỗi thế hệ => Tỷ lệ băng DNA trung gian giảm dần sau mỗi thế hệ.

c. - Tỷ lệ các băng DNA thu được ở các thế hệ:

+ Thế hệ 0: 100% băng nhẹ.

+ Thế hệ 1: 100% băng trung gian.

+ Thế hệ 2: 50% băng trung gian: 50% băng DNA nặng. + Thế hệ 3: 25% băng trung gian: 75% băng           DNA nặng

3. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu tốc độ tích lũy đột biến thay thế nucleotide trên gene, các nhà khoa học đã so sánh trình tự nucleotide ở vùng đầu (chứa trình tự nucleotide mã hóa tín hiệu nhận biết và tiến hành dịch mã của ribosome) của 149 gene của E. coli. Một phần kết quả nghiên cứu được thể hiện trên hình bên.

Để nghiên cứu tốc độ tích lũy đột biến thay thế nucleotide trên gene, các nhà khoa học đã so sánh trình tự nucleotide ở vùng đầu (chứa trình tự nucleotide mã hóa tín hiệu nhận biết và tiến hành dịch mã của ribosome) của 149 gene của E. coli. (ảnh 1)

a.   Mạch DNA của các gene trên hình bên là mạch khuôn hay mạch không làm khuôn trong quá trình phiên mã?

b.   Hãy viết trình tự một bộ ba mã hóa bảo thủ nhất trong đoạn trình tự ở hình bên. Chức năng của chúng là gì? Tại sao chúng được bảo tồn trong quá trình tiến hóa?

Xem đáp án

a.  - Mạch DNA trên hình là mạch không làm khuôn.

- Giải thích: Mạch DNA trên hình có chiều 5' -> 3'; điểm khởi đầu dịch mã có bộ ba mở đầu (ATG) => Đây là mạch không làm khuôn

b.  - Trình tự bộ ba mã hóa bảo thủ nhất trong đoạn trình tự là ATG, tại vị trí 0-1-2.

-  Chức năng: Đây là bộ ba mở đầu có chức năng mở đầu cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptid và mã hóa cho amino acid Methionin. - Giải thích: Nói chung, các đột biến xảy ra trên các Nu của DNA là ngẫu nhiên, nên tần số đột biến tại các Nu khác nhau là tương đương nhau.

-  Bộ ba ATG là tín hiệu nhận biết cho các yếu tố khởi đầu quá trình dịch mã. Các đột biến tại bộ ba này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã => bị CLTN đào thải => được bảo tồn trong tiến hóa.

4. Tự luận
1 điểm

Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu đỏ tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:

Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt kiểu dại.

Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt kiểu dại; 100% con đực có mắt màu đỏ tươi.

Từ kết quả của các phép lai trên có thể rút ra được những kết luận gì? Giải thích và viết sơ đồ lai minh họa.

Xem đáp án

-  Từ kết quả của phép lai 1: Khi lai hai dòng ruồi thuần chủng đều có mắt đỏ tươi với nhau, đời con F1 đều thu được 100% cá thể có màu mắt kiểu dại => màu mắt của ruồi giấm do hai gen tương tác kiểu bổ trợ.-Từkếtquảcủaphéplai2tathấycósựphânlykhôngđồngđềuởhaigiới=>cósựditruyềnliênkết giới tính. Khi lai con cái thuộc dòng IIvới con đựcthuộc dòng Icho ra đời con có tất cả các con cái đều có màu mắt kiểu dại còn các con đực đều có mắt đỏ tươi => hiện tượng di truyền chéo. - Một trong hai genquyđịnhtínhtrạngphảinằmtrênnhiễmsắcthểgiớitínhXtạivùngkhôngtươngđồngvớiY,gencòn lạinằmtrênNSTthường(vìnếucảhai gencùng nằmtrênvùngtươngđồngcủacặpNSTXYhoặccùng nằm trên NST X tại vùng khôngtươngđồng với Y thì sẽ khôngthu được kết quả như phép lai). - Từ kết quả của phép lai 1 => alen đột biến gây màu mắt đỏ tươi ở dòng I phải nằm trên NST thường. Lý do là nếualenlặnnằmtrênNSTgiớitínhXthìtấtcảcácconđựcsẽcómắtmàuđỏtươi.-Từkếtquảcủaphép lai2tathấygenlặnquyđịnhmàumắtđỏtươiphảinằmtrênNSTXvìtấtcảcácconđựcđềucómàumắt đỏ tươi (có hiện tượng di truyền chéo). - Tổng hợp kết quả của cả phép lai 1 và 2, ta có sơ đồ lai chứng minh như sau:

Phéplai 1:P ♀I(đỏ tươi)×                      ♂II(đỏtươi)

AAXbY                             aaXBX

F1:                     ♀1AaXBXb:♂1AaXBY

100%Mắtkiểu dại

 

 

Phéplai2:P♀II(đỏtươi)                  ×                     ♂I(đỏ tươi)

aaXBY                                         AAXbXb

F1:                 1AaXBXb            :♂1AaXbY

♀100%Mắtkiểudại:♂100%Mắtđỏtươi

5. Tự luận
1 điểm

a.   Bằng kỹ thuật di truyền, một nhà di truyền học gây đột biến gene mã hóa protein bám hộp TATA (TBP) ở tế bào người nuôi cấy. Đột biến này phá hủy khả năng bám của TBP vào hộp TATA. Dự đoán ảnh hưởng của đột biến này đối với tế bào mang nó.

b.   Một nhà di truyền học phân lập nhiều thể đột biến cơ định ảnh hưởng đến hoạt động của operon cảm ứng. Các đột biến cơ định này có thể xảy ra vị trí nào trên phân tử DNA? Làm thế nào các đột biến có thể làm cho các operon cảm ứng biểu hiện cơ định?

Xem đáp án

a.-  Nếu TBP không thể bám vào hộp TATA, các gene mang những promoter này sẽ được phiên mã với mức độ rất thấp hoặc không được phiên mã. (Vì hộp TATA là yếu tố nằm trên promoter phổ biến nhất đối với các tiểu đơn vị phiên mã của RNA polymerase II và một số promoter của gen được phiên mã nhờ RNA polymerase III).

-  Thiếu protein được mã hóa bởi các gene này sẽ hầu như dẫn đến làm tế bào chết

b. Operon cảm ứng bình thường không được phiên mã, là do chất kìm hãm có hoạt tính bám vào operator, gây ức chế sự phiên mã. Phiên mã chỉ xảy ra khi chất cảm ứng bám vào chất kìm hãm, làm nó không thể bám được vào operator.

6. Tự luận
1 điểm

6.1  Từ một cây A, các nhà khoa học đã tiến hành phương pháp sau: lấy hạt phấn, nuôi cấy, lưỡng bội hóa và thu được cây B. Phương pháp lai này phù hợp với mục đích tạo giống nào sau đây? Giải thích.

-  Mục đích 1: Kiểm tra sự biểu hiện của tính trạng do gen lặn quy định.

-  Mục đích 2: Duy trì hiện tượng ưu thế lai ở cây A.

-  Mục đích 3: Tạo các dòng thuần chủng khác nhau để nghiên cứu quy luật di truyền các tính trạng.

-  Mục đích 4: Tạo quần thể giống cây trồng có độ đồng nhất cao về di truyền.

6.2  Ở người bệnh mù màu đỏ - lục do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, trong đó gene A quy định khả năng nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với gene a quy định mù màu. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích.

a.  Người mẹ mắc bệnh mù màu có khả năng sinh con trai không mắc bệnh.

b.    ĐểsinhđượccongáikhôngmắcbệnhthìngườibốphảicókiểugenXAY.

Xem đáp án

6.1Phươngpháp lai nàyphù hợp với mục đích 1 và 3.

Giải thích: Phương pháp này tạo ra các cá thể thuần chủng về tất cả các gen và cho phép các gen lặn biểu hiện thành kiểu hình.

6.2a.Sai.Vìngườimẹmắc bệnhcókiểugenXaXa=> truyềnXachocontrai,contraicókiểu gen XaY sẽ mắc bệnh mù màu.

b.Sai.VìNgườibốcókiểugenXaYvẫncókhảnăng sinhcongáikhông mắc bệnhnếungười mẹ bình thường.

7. Tự luận
1 điểm

7.1   Trong thế kỷ XIX, ở Illinois có hàng triệu con gà thảo nguyên nhưng đến năm 1993 còn không đầy 50 con. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra kích thước quần thể gà ở Illinois giảm đi kèm với giảm khả năng sinh sản bằng cách xác định tỉ lệ trứng nở. So sánh các mẫu DNA từ quần thể gà ở Illinois với DNA từ lông vũ của gà trong các mẫu vật bảo tàng cho thấy số allele trung bình trên một locus đã giảm trong quần thể nghiên cứu. Năm 1992 các nhà nghiên cứu đã bắt đầu di chuyển 271 con gà từ các quần thể lớn ở các bang lân cận đến quần thể ở Illinois và kết quả thu được như Hình 7.1 và Hình 7.2.Trong thế kỷ XIX, ở Illinois có hàng triệu con gà thảo nguyên nhưng đến năm 1993 còn không đầy 50 con. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra kích thước quần thể gà ở Illinois giảm đi kèm với giảm khả năng sinh sản bằng cách xác định tỉ lệ trứng nở. (ảnh 1)

a.  Căn cứ vào các thông tin trên, hãy xác định yếu tố nào làm cho kích thước quần thể gà thảo nguyên ở Illinois giảm mạnh mẽ?

b.   Nếu không nhập cư gà vào thì có thể đẫn đến hậu quả gì đối với quần thể gà thảo nguyên ở Illinois? Giải thích.

7.2. Nhóm máu MN ở người được xác định bởi 2 allele đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau người ta thu được kết quả trong Bảng 7.

Bảng 7

Quần thể người

Vị trí

Phần trăm số dân mang nhóm máu (%)

MM

MN

NN

Inuit

Greenland

83,5

15,6

0,9

Navajo Idians

New Mexico

84,5

14,4

1,1

Finns

Karajala

45,7

43,1

11,2

Nga

Moscow

39,9

44,0

16,1

Bản địa Úc

Queensland

2,4

30,4

67,2

a.  Tính tần số mỗi loại allele của các quần thể.

b.  Những quần thể nào có sự trộn lẫn với nhau trong quá trình di cư? Giải thích.

c.  Quần thể người bản địa Úc có nguồn gốc chủ yếu từ một bộ phận người Nam Á di cư đến, tuy nhiên khi nghiên cứu quần thể người Nam Á nói chung, người ta thấy nhóm máu MM lại chiếm đa số. Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này.

Xem đáp án

7.1a. Do số allele/ locus giảm, tỉ lệ trứng nở giảm nghiêm trọng từ 90% xuống dưới 40% → Biến dị di truyền giảm, mất allele có lợi, tăng tần số allele có hại à giảm khả năng thích nghi khi môi trường sống thay đổi.

b.Cóthểbịtuyệtchúngvì:

-   Giảm đa dạng di truyền nên sự thích nghi với môi trường giảm à mức sinh ngày càng giảmàkích thước dưới mức tối thiểu.

-  Kích thước dưới mức tối thiểu: hỗ trợ kém, thích nghi giảm; tần số gặp gỡ đực, cái thấpà sinh sản giảm; giao phối gần tăng đồng hợp lặn gây hại à Kích thước quần thể ngày càng giảm.

7.1a.-Xácđịnhtầnsốallele

Tầnsố

allele

Inuit

Navajo

Finns

Nga

Bảnđịa Úc

M

0,913

0,917

0,673

0,619

0,176

N

0,087

0,083

0,327

0,381

0,824

Ghichú:Chỉ tínhđiểmkhiHS tínhđúngtần sốallele5quần thể.

b. Các quần thể có sự trộn lẫn với nhau sẽ có tần số allele tương tự nhau vì quá trình di cư có xu hướng đồng bộ hóa cấu trúc di truyền của các quần thể.

QuầnthểngườiInuitvàNavajo;quầnthể FinnsvàNgacósựtrộnlẫn nhau.

c.Nguyênnhân chủyếu

-  Do quần thể người di cư mang theo vốn gene khác biệt với quần thể gốc (hiệu ứng kẻ sáng lập), dẫn đến hình thành quần thể mới với vốn gene đặc trưng khác hoàn toàn quần thể gốc.

-  Do giá trị thích nghi của kiểu gene MN hoặc NN cao hơn đối với môi trườngmới à CLTN sẽ tác động làm gia tăng tần số allele N theo thời gian.

8. Tự luận
1 điểm

9.1  Biển khơi thường chia thành 2 tầng, tầng trên có năng suất sơ cấp còn tầng dưới thì không có năng suất này. Nhân tố sinh thái giới hạn nào đã tạo nên sự sai khác đó? Giải thích.

9.2  Có 2 loài, trong đó một loài phân bố rộng và một loài phân bố hẹp thì khả năng tồn tại và phát triển của loài nào bền vững hơn? Vì sao?

9.3  Sinh trưởng của một quần thể thú ở giai đoạn đầu được biểu thị theo công thức: Nt = No.er.t                            

Trong đó: Nt là số lượng cá thể ở thời điểm t, No là số cá thể ở thời điểm ban đầu to, e = 2,718, r là tốc độ tăng trưởng tính trên số lượng cá thể.

Trong công tác bảo tồn một số loài động vật hoang dại, người ta đã thả 10 cá thể vào một khu bảo tồn thiên nhiên. Tốc độ tăng trưởng tính trên số lượng cá thể ổn định ở mức 0,15.

-  Hãy tính số lượng cá thể của loài thú này trong vườn quốc gia sau 2, 3, 4 năm.

- Sức chứa của môi trường đối với quần thể thú này là 150 cá thể. Sau bao nhiêu năm bảo tồn thì kích thước quần thể sẽ đạt mức tối đa?

-  Trong 4 năm đầu tiên, quần thể thú tăng trưởng theo mô hình nào? Giải thích.

Xem đáp án

Đáp án

9.1-Nhân tốsinh tháigiới hạnđó làánh sáng

-Giảithích:

+ Tầng trên có nhiều ánh sáng đủ cho quang hợp của các sinh vật sản xuất, tạo nên năng suất cấp sơ cấp. Tầngdưới sâu khôngđủ ánh sángcho quanghợp nên khôngcó các sinh vật sản xuất tạo ra năng suất sơ cấp.

9.2-Loàiphânbốrộngkhảnăngtồntạibềnvữngổnđịnhhơnloàivùngphânbốhẹp.

-Vìloàicóvùngphânbốrộngchịuđượcsựdaođộngmạnhcủacácnhântốmôitrườngvà thường là những loài đa hình hơn so với loài có vùng phân bố hẹp.

9.3-Sốlượngcáthể củaloài thúnàytrongvườn quốc gia:

+Sau 2năm: Nt=No.ert =10.2,7180,15.2=13 cáthể.

+Sau 3năm: Nt=No.ert =10.2,7180,15.3=15 cáthể.

+Sau 4năm: Nt=No.ert =10.2,7180,15.4=18 cáthể.

- Sức chứa của môi trường đối với quần thể thúnày là 150cá thể. Số năm để kích thước quầnthể sẽ đạt mức tối đa:

Nt=No.ert ↔150 =10.2,7180,15.t → t =18 (năm).

-Trong4nămđầutiên,quầnthểthútăngtrưởngtheomôhìnhhàmsốmũvìsốlượngcáthể vẫn đang tăng, không có sự ổn định.

9. Tự luận
1 điểm

8.1  Phân tích tỉ lệ phần trăm các amino acid sai khác nhau trong chuỗi polypeptide α ở phân tử Hb ở một số loài động vật có xương sống, người ta thu được kết quả như ở bảng sau:Bảng 8

 

Cá mập

Cá chép

Sa giông

Chó

Người

Cá mập

0

59,4

61,4

56,8

53,2

Cá chép

 

0

53,2

47,9

48,6

Sa giông

 

 

0

46,1

44,0

Chó

 

 

 

0

16,3

Người

 

 

 

 

0

Từ bảng trên có thể rút ra nhận xét gì? Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên.

8.2  Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, những nhận định sau về cơ chế tiến hóa là đúng hay sai? Giải thích?

a.  Trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một allele lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối.

b.  Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gene thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

8.1- Nhận xét: Dựa vào tỉ lệ phần trăm các amino acid sai khác trong chuỗi polipeptide α ở phân tử Hb, ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng giữa người với các loài theo thứ tự từ gần đến xa như sau: Người, chó, sa giông, cá chép, cá mập.

8.2a. Sai: vì trongquần thể giao phối, allele lặn tồn tại ở cả trạng thái đồng hợp và dị hợp. Ởtrạng thái dị hợp thì allele lặn thường không bị chọn lọc tự nhiên đào thải.

b. Sai: vì chọn lọc tựnhiên không trực tiếp tạora các kiểuhình thích nghi vớimôi trường mà chỉ sànglọc và tăng dần tần số thích nghi nhất vốn đã tồn tại sẵn trong quần thể.

10. Tự luận
1 điểm

10.1   Ở một khu rừng, động vật ăn lá chủ yếu là các loài động vật chân khớp. Chúng là thức ăn của chim (vào ban ngày) và dơi (vào ban đêm). Một nghiên cứu được thực hiện để xác định mật độ (cá thể/m2 lá) của các động vật chân khớp trong ba điều kiện thí nghiệm (Hình 10.1), gồm cây không được che chắn (K), cây được che chắn để loại bỏ tác động bởi một trong hai loài động vật là chim (LBC) hoặc dơi (LBD).Ở một khu rừng, động vật ăn lá chủ yếu là các loài động vật chân khớp. Chúng là thức ăn của chim (vào ban ngày) và dơi (vào ban đêm).  (ảnh 1)

a.    Phân tích tác động của chim và dơi đến độ phong phú của động vật chân khớp ăn lá ở hệ sinh thái này.

b.   Trong điều kiện tự nhiên, thực vật được bảo vệ tốt hơn khi có loài động vật ăn thịt nào (chim hay dơi)? Giải thích.

c.   Mô hình kiểm soát (mô hình điều chỉnh) ở hệ sinh thái này là kiểu nào? Giải thích.

10.2 Khi một quần đó di cư đến một vùng đất mới sáng lập ra quần thể mới thì sự biến động số lượng cá thể thường được mô tả bằng sơ đồ Hình 10.2.

Ở một khu rừng, động vật ăn lá chủ yếu là các loài động vật chân khớp. Chúng là thức ăn của chim (vào ban ngày) và dơi (vào ban đêm).  (ảnh 2)

a.   Giải thích vì sao quần thể có sự biến động số lượng cá thể theo sơ đồ Hình 10.2?

b.  Trong tự nhiên, số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi những nhân tố nào?

Xem đáp án

10.1a.

-  Chim làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp (đvck) ăn lá, vì khi cây được che chắn khỏi chim/loại bỏ chim thì mật độ đvck tăng (khoảng 8 con/m2) so với đối chứng (khoảng 4-4,5 con/m2).

-  Dơi cũng làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp. Khi che chắn câykhỏi dơi/loại bỏ dơi thì mật độ đvck tăng lên khoảng 12 con/m2.

-  Khi có mặt cả chimvà dơi, mật độ đvck thấp hơn (khoảng 4-4,5 con/m2) so với khi chỉ có mặt một trong hai loài, cho thấy tác động cộng gộp của chúng.

b.

Trongđiều kiệntựnhiên,thựcvật đượcbảo vệtốt hơnkhi có dơi.

Giải thích: Vì khi loại bỏ dơi (chỉ còn chim)thì mật độ đvck tăngcao hơn (~12 con/m2),cho thấy tác động của dơi mạnh hơn so với chim (8 con/m2).

c.

-Mô hình kiểm soát từtrên xuống dưới; dơi và chimkiểmsoát đvck.

Giải thích: Khi chúng có mặt thì mật độ đvck thấp, khi một trong hai loài không có mặt (loại bỏ) thì mật độ đvck cao.

10.2 - Khi mới chuyển đến vùng đất mới thì do chưa thích nghi với các nhân tố sinh thái ở môi trường mới nên ở giai đoạn đầu có sự giảm số lượng cá thể một cách đáng kể.

- Do những cá thể kém thích nghi với môi trường mới bị chọn lọc tự nhiên đào thải, những cáthể thích nghi sẽ tồn tại và sinh sản để khôi phục kích thước quần thể.

- Do ở vùng đất mới đang dồi dào về nguồn sống nên số lượng cá thể được biến động theo hướng tăng kích thước quần thể, số lượng tăng làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng làm giảm kích thước quần thể.

- Quá trình điềuchỉnh cứ liên tục diễn ra nhưng càng về sau thì sựbiếnđộng có biênđộ cànghẹp và chủ yếu quanh trạng thái cân bằng.

11. Tự luận
1 điểm

11.1  Cho các loài sinh vật sau: 1 con cú, 100 con chuột, 10000 cây lúa mì.

a.  Có thể lập được một chuỗi thức ăn giữa chúng hay không? Vì sao?

b.  Nếu chỉ xét trong mối quan hệ giữa các loài trên, muốn bảo vệ lúa mì chúng ta có thể thực hiện những biện pháp nào? Biện pháp nào là tốt nhất? Vì sao?

11.2   Hình 11.1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 11.2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh. Hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do vi khuẩn? Giải thích.

Cho các loài sinh vật sau: 1 con cú, 100 con chuột, 10.000 cây lúa mì.  a.  Có thể lập được một chuỗi thức ăn giữa chúng hay không? Vì sao? (ảnh 1)

Xem đáp án

11.1

a. Có thểlập được một chuỗi thức ăn giữa chúng vì giữa chúngcó mối quan hệ dinh dưỡng: chuột ăn lúa mì và là thức ăn của cú, chuỗi thức ăn sẽ là: lúa mì => chuột => cú.

b. Cácphươngpháp bảo vệlúamì: sửdụngthuốchóahọcdiệt chuột; biệnpháp cơ học: bắt chuột; biện pháp sinh học: bảo vệ cú để diệt chuột => bảo vệ lúa mì.

Biệnpháp sinhhọclàtốt nhất vì:

-  Dùngthuốc hóa học gâyô nhiễm môi trường và táchại đến cả sức khỏe con người; biện pháp cơ học: tốn công, hiệu quả thấp.

-  Biệnpháp sinh học:khôngô nhiễm môitrường,đảm bảođượcsựcân bằngtronghệsinh thái.

 

11.2

Năngsuất củamíavàcỏ chăn nuôi sẽgiảm mạnh khi toànbộ cócbị chết vìquần thểsâu phát triển mạnh.

Giải thích:

-  Khi toàn bộ cóc bị chết => côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng.

-  Loài Lutana sp. giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp. là thức ăn duynhất của côn trùng trong quần xã => số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp).

-  Chim sáo sử dụng Lutana sp. và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn => Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm.