Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 10
10 câu hỏi
Trong một thí nghiệm, DNA từ sáu loài thực vật trong chi Vicia và từ E. coli với một lượng như nhau đã được biến tính bằngđun nóng và cắt thành những mảnh nhỏ (W. Y. Chooi. 1971). Biểu đồ hình 1 cho thấy kết quả hồi tính của thí nghiệm này.
Hình1. |
|
a. NhậnxétgìvềtốcđộhồitínhDNAcủaE.colivớichiVicia?Giảithích
b. Lưuýrằng,đốivớimỗiloàitrongchi Vicia,tốcđộhồitínhnhanhhơnnhiềutronggiờđầutiênvàsau đóchậmlại.Điềugìcóthểgâyrasựhồitínhnhanhchóngởgiaiđoạnđầuvàsựchậmlạiởgiaiđoạntiếp theo?
a. | - DNAcủaE.colihồitínhvớitốcđộnhanhhơnnhiềusovớiDNAcủabấtkỳ loài nào trong chi Vicia - VìE.colilànhânsơ,cókíchthướchệgenenhỏhơnnhiềusovớihệgenecủa thựcvật.Vìvậy,vớicùngmộtlượngDNAnhưnhauởE.colivàmỗiloàitrong chi Vicia thì số bộ genome của E.coli nhiều hơn nhiều so với Vicia |
b | - Trìnhtựlặphồitínhnhanhhơnsovớitrìnhtựđơnbản àởgiaiđoạnđầu quá trình hồi tính ở trình tự lặp đã khiến tốc độ hồi tính nhanh - Ởgiaiđoạnsau, xảyrasựhồitínhởcáctrìnhtựđơnbản àtốcđộhồitính giảm |
Một trình tự tăng cường (enhencer) được bao quanh bởi bốn gene (A, B, C và D), như thể hiện trongsơ đồdướiđây. Trìnhtựngăncách(insulator)nằmgiữa gene C và gene D. Trêncơ sở hình2, hãy cho biết enhencer nhiều khả năng sẽ thúc đẩy sự phiên mã của gene nào nhất? Giải thích
| GeneA | GeneB | Enhancer | GeneC | Insulator | GeneD |
|
Hình2.Cấutrúc4geneA,B, CvàDcùngcáctrìnhtựEnhencer,Insulator
- Enhencer tác động lên gene đích của nó theo hướng thúc đẩy phiên mã. Hoạt động enhencer đối với vùng khởi động của gene bị ngăn chặn khi insulator nằm giữa gene và enhencer.
- Quan sát hình ta thấy, insulator nằm giữa enhencer và gene D. Vì vậy, sự phiên mã của gene D không được thúc đẩy.
- Ngược lại, giữa enhencer và các gene A,B và C không có insulator nên nhiều khả năng sự phiên mã của các gene A,B,C được thúc đẩy bởi enhencer.
- Enhencer tác động lên gene đích của nó theo hướng thúc đẩy phiên mã. Hoạt động enhencer đối với vùng khởi động của gene bị ngăn chặn khi insulator nằm giữa gene và enhencer.
- Quan sát hình ta thấy, insulator nằm giữa enhencer và gene D. Vì vậy, sự phiên mã của gene D không được thúc đẩy.
- Ngược lại, giữa enhencer và các gene A,B và C không có insulator nên nhiều khả năng sự phiên mã của các gene A,B,C được thúc đẩy bởi enhencer.
Có sáu đột biến (chúngta sẽ gọi là a, b, c, d, e, f) và thực hiện một thử nghiệm bổ sunggiữachúngđểxemliệucóbấtkỳđột biến nào trong cùng một gene hay không. Thu được các kết quả sau (trong đó + là kiểu dại và - là đột biến).

a. Dựa vào các đột biến a,b,c,e,f hãy xác địnhcóítnhấtbaonhiêulocusvàđộtbiến nào liên quan đến từng locus.
b. Giảithíchsựxuấthiệnđộtbiếnd.
a) | Cóítnhất2locus.Trongđóa,b,fthuộc1locus;c,ethuộclocusthứ2,vì - Cácđộtbiếnrơivàocáclocuskhácnhau,khithựchiệnthửnghiệmbổsung sẽ bổ trợ và tạo kiểu hình dại. Ngược lại, khi đột biến rơi vào cùnglocus thì không bổ trợ, cho kiểu hình đột biến (-) - Kếtquảthửnghiệmbổsungchothấya,b,fkhôngbổtrợàa,b,fthuộccùng 1 locus - Tươngtựtathấyc,ekhôngbổtrợàc,ethuộclocusthứ2. |
b) | -Dòngdkhôngbổtrợ vớibấtkìdòngnàoàdđộtbiếnởcả2locus. àCóítnhất2locusliênquanđếncácdòngđộtbiếntrên. |
Ở động vật có vú, trong mỗi tế bào của cơ thể cái thường có một NST X bị bất hoạt một cách ngẫu nhiên ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển gọi là thể Barr. Ở người, quá trình bất hoạt NST X có sự tham gia của hơn 1000 gene. Quá trình bất hoạt này là cần thiết cho việc cân bằng mức độ biểu hiện của các gene nằm trên NST X giữa cơ thể đực và cơ thể cái. Manh mối quan trọng dẫn tới cơ chế bất hoạt NST X đến từ việc phân lập được cDNA của các gene A, B và C nằm trên NST X của người. Sự biểu hiện của những gene này được nghiên cứu ở ba nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ bình thường (kiểu gene XX, XY) Nhóm 2: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ có số lượng NST X bất thường (kiểu gene XO, XXY, XXXXX và XXXXY) Nhóm 3: Gồm các dòng tế bào dung hợp giữa tế bào người và tế bào chuột có chứa một NST X của người bị bất hoạt (Xi) hoặc có chứa một NST X của người ở trạng thái hoạt động (Xa). |
a.-GeneAchỉbiểuhiệnởcácNSTXhoạtđộng.VìgeneAbiểuhiệnnhưnhaugiữanhóm TBbìnhthường,TBbấtthườngvàcảởdạngtếbàolaichứaNSTXhoạtđộng(Xa). - Gene B biểuhiện cảở NST X bất hoạt và NST X hoạt động. Vì gene B biểuhiện ở cả dòng TB lai bất hoạt (Xi) và hoạt động (Xa) và ở tất cả các dạng TB khác. - Gene C chỉ biểu hiện ở các NST X bị bất hoạt. Vì gene này chỉ biểu hiện ở ♀, không biểu hiện ở ♂(có NST X hoạt động) vàgeneC biểu hiện ở TB dung hợp có NST X bị bấthoạt(Xi). |
b.- Trong các TB: Chỉ có một NST X hoạt động, còn lại tất cả các NST X khác đều bịbất hoạt. Bằngchứng: +GeneAchỉbiểuhiệnởNSTXhoạtđộngànócómứcđộbiểuhiệnkhôngthayđổidù TB có chứa nhiều hay chỉ một NST X. +GeneCchỉbiểuhiệnkhitếbàocónhiềuhơn1NSTX,mứcđộbiểuhiệntăngdầntheo sốNSTXbịbấthoạt |
Gregor Mendel đã mô tả sự di truyền của hình dạng hạt đậu trơn và nhăn. Ông chỉ ra rằng kiểu hình trơn (R) là trội hoàn toàn so với kiểu hình nhăn (r).
Sau đó khoảng 135 năm, gene SBE1 kiểu dại và allele đột biến xuất hiện do một yếu tố di truyền vận động chèn vào gene SBE1 kiểu dại được phát hiện là nguyên nhân gây ra kiểu hình nhăn. Gene SBE1 mã hóa cho một loại enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp tinh bột. So với hạt trơn, hạt nhăn có hàm lượng đường sucrose cao hơn và hàm lượng tinh bột thấp hơn.
Trong phản ứng PCR, một cặp mồi liên kết vào hai vùng biên (biên phải và biên trái) của vị trí chèn yếu tố di truyền vận động, được dùng để khuếch đại mẫu DNA thu được từ hệ gene. Các sản phẩm PCR được phân tích bằng điện di trên gel agarose.
Một nhà di truyền học đã thực hiện 2 phép lai độc lập (I và II) giữa hai cặp cây đậu Hà Lan. 30 cây lai thu từ mỗi phép lai được phân tích bằng phản ứng PCR nêu trên. Mỗi làn điện di trên gel ở Hình 5 đại diện cho một cây lai thế hệ con.

Ghichú:Mũitênhướngxuốngchỉchiềuđiệndi
Hình 5
a. Trongmỗilànđiệndi,băngcủaallelequyđịnhkiểuhìnhhạtnhănlàbăng1haybăng2?Giảithích.
b. Quyước:Rquyđịnhhạttrơn,rquyđịnhhạtnhăn.Hãyxác địnhkiểugene củacặp bố mẹ ở mỗi phép laiIvàII. Sử dụng kết quả điện di sản phẩm PCR để chứng minh.
c. Trongphép lai I, mức độ hoạt độngcủa enzyme SBE1 ở cây 2 sẽ cao hơn hay thấp hơn ở cây 3? Giải thích.
a. | Băng 1. Vì băng kích thước lớn là băng bị YTDTVĐ chèn vào => là allele đột biến. |
b. | Phép lai I, bố mẹ có kiểu gene Rr x Rr. Vì trên bản điện di xuất hiện loại kiểu gene RR ở làn 30, kiểu gene rr ở làn 3 và Rr lần lượt ở các làn còn lại. |
| Phép lai II, bố mẹ có kiểu gene Rr x rr. Vì trên bản điện di chỉ xuất hiện 2 loại kiểu gene (kiểu gene rr ở làn 2,4,5… và kiểu gene Rr ở làn 1,3…), không xuất hiện kiểu gene RR |
c. | Cao hơn. Vì: Cây 2 có kiểu gene dị hợp Rr à tạo enzyme SBE1 hoạt động bình thường (do R mã hóa). Cây 3 có kiểu gene đồng hợp rr à tạo enzyme mất chức năng. |
Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con đầu lòng bị mắc một bệnh di truyền hiếm gặp do một gene quy định nằm trên NST thường. Tần suất người bị bệnh trong quần thể cân bằng di truyền là 1%. Người ta xác định được các allele của gene quy định kiểu hình bình thường và bị bệnh cho từng thành viên trong gia đình ở bảng 6:
Bảng6:Thốngkêallelecủacácthànhviên
Allele | Bố | Mẹ | Conđầulòng | Conthứhai |
A1 | Không | Có | Có | Có |
A2 | Có | Không | Không | Có |
A3 | Có | Không | Có | Không |
A4 | Không | Có | Không | Không |
a. Genegâybệnhditruyềnhiếmgặptrêndo genelặnhaygenetrội vàđólàallelenàotrongsố các allele?
b. Trongquầnthểchỉcó4allelenày,ngườiconthứhailớnlênvàlậpgiađìnhvớingười bình thường, xác suất con của họ bị bệnh hiếm gặp là bao nhiêu?
c. Giảsửtrongquầnthểxuấthiệnmộtbệnhditruyềnhiếmgặp mớidogenequyđịnhnhưngchưa rõ gene trội hay gene lặn. Hãy đưa ra hai cách xác định cơ sở di truyền của bệnh này.
a.
- Kiểuhìnhbìnhthườnghaybịbệnhdo1cặpgenequyđịnh.Bốmẹbìnhthường,conđầulòngbị bệnh chứng tỏ con nhận được từ mỗi bên bố mẹ 1 gene gây bệnh, gene này là gene lặn.
- Conđầubịbệnhcókiểugeneđồnghợplặnmangallele A1A3. Allele A1 vàalleleA3làhaiallele đột biến lặn gây bệnh
b.GọiplàtầnsốalleleA1,qlàtầnsốalleleA2,rlàtầnsố alleleA3,hlàtầnsốalleleA4:
p+q+r+h=1
Kiểu hìnhbịbệnh trongquần thểcó tầnsố:P2+2pr +r2 =1%,nên p+r=0,1và q+h=0,9 Kiểu hình bình thường trong quần thể có tần số = 100% - 1% = 99% = 0,99
Ngườibìnhthườngmanggenebệnhtrongquầnthểcótầnsố:
2pq+2qr +2hr +2hp=2q(p+r)+2h(p+r)=2(p+r)(q+h)=2x0,1x0,9= 0,18
Ngườicon thứ2mang2 allele A1A2có kiểu gene dịhợplấyngườibìnhthường(có thểcó kiểu gene đồng trội hoặc kiểu gene dị hợp), con họ bị bênh thì vợ chồng người con thứ 2 phải có kiểu gene dị hợp. XácsuấtngườiconthứhailớnlênlấyngườibìnhthườngmangKGdịhợp=0,18:0,99≈ 0,182 P: A1A2 x A1A2 (hoặc A2A3/A3A4/A1A4)
Xácsuấtconbịbệnhtronghônphốinàylà25%.
Nênxácsuấtconcủacặpvợ chồngnàybịbệnh=tầnsốKGbịbệnhở F1xxácsuấtKGdịhợpmang gene bệnh trong quần thể = (25% x 0,18)/0,99 ≈ 0,0455 ≈ 4,55%
c.Cách1:Theodõiphảhệgồm:
- Điềutrasựxuấthiệnkiểuhìnhbệnhtrongmộtquầnthể.
- Ghichépphảhệtheodõisựditruyềncủabệnhnày.
- Vậndungkiếnthứcditruyềnhọcđểxácđịnhtínhtrội,tínhlặn.
Cách 2:Sửdụngcác kĩthuậtsinhhọc phân tửnhư:PhânlậpmộtsốtrìnhtựDNAđặc trưngchokiểu hìnhbìnhthườngvàkiểuhìnhbệnh. SauđóphântíchtrìnhtựNuvàsựbiểuhiệnthànhkiểuhìnhcủa gene để xác định gene trội, gene lặn cũng như chức năng gene
Anthocyanin (AC) là sắc tố tạo màu sắc cánh hoa và được sử dụng làm chất tạo màu an toàn trong công nghiệp thực phẩm. Cho cây mẹ thuần chủng có anthocyanin (+AC) lai với cây bố thuần chủng không có anthocyanin (-AC), F1 thu được đồng loạt cây +AC. Cho các cây F1 lai với nhau, thế hệ F2 thu được xấp xỉ 56% cây +AC và 44% cây -AC. Biết rằng, ở loài cây này tồn tại gene I, khi gene này bị đột biến thành Im có khả năng khôi phục lại chức năng của gene lặn tham gia vào con đường sinh tổng hợp AC tạo sắc tố như bình thường. Gene I nằm trên NST thường khác với gene quy định sắc tố AC và không có tác động át chế sự biểu hiện kiểu hình của gene trội khác.
a. Hãy biện luận vai trò của các gặp gene, quy luật di truyền chi phối và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết rằng, không xảy ra đột biến gene và mọi diễn biến của quá trình giảm phân, thụ tinh ở các cây này đều diễn ra bình thường.
b. Trồng một cây có các cặp gene đồng hợp lặn. Khi cây ra hoa lại có kiểu hình +AC. Giải thích sự xuất hiện kiểu hình +AC ở cây này.
a.
- I m là allele đột biến trội, I là allele lặn vì khi cơ thể có kiểu gene dị hợp ImI, allele Im khôi phục lại chức năng của các gene lặn cho kiểu hình +AC. Cây có KG ImI m, ImI sẽ làm cho KG đồng hợp lặn có kiểu hình +AC.
- Quá trình giảm phân và thụ tinh đều diễn ra bình thường, P thuần chủng tương phản, F1 đồng tính, như vậy F1 có kiểu gene dị hợp ít nhất 2 cặp gene. F1 x F1, F2 thu được 2 KH có tỉ lệ KH 9 : 7 = 16 tổ hợp = 4 x 4 là tỉ lệ của tương tác bổ trợ trong trường hợp dị hợp về 2 cặp gene, cặp gene I đồng hợp lặn. Ba cặp gene phân li độc lập. A là allele trội, a là allele lặn tương ứng (A trội so với a). B là allele trội, b là allele lặn tương ứng (B trội so với b).
- Cây mang kiểu gene A-B- thì cả allele A và B đều biểu hiện thành enzyme trội xúc tác tổng hợp sắc tố AC. Cây mang KG A-bb, aaB-, aabb không tổng hợp đồng thời đủ 2 enzyme A và B nên không chuyển hóa tổng hợp được AC, kết quả là cây không có AC.
KG của F1 AaBbII, KG của P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC).
- Sơ đồ lai:
P: AABBII (+AC) x aabbII (-AC) G: ABI abI
F1: AaBbII (+AC) x AaBbII (+AC)
F2: 9A-B-II (+AC) : 3A-bbII (-AC) : 3aaB-II (-AC) : 1aabbII (-AC)
TLPLKH F2 là: 9 + AC : 7 -AC
b.
Kiểu gene đồng hợp lặn về 3 cặp gene aabbII cho KH hoa –AC. Khi cây ra hoa xuất hiện KH hoa +AC, chứng tỏ đã xảy đột biến gene:
- Khả năng 1: Cây có KG aabbII bị đột biến gene I thành Im ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC.
- Khả năng 2: Cây có KG aabbII bị đột biến gene a thành gene A và gene b thành gene B ở tế bào xôma hình thành hoa nên cây có KH hoa +AC (khả năng này rất hiếm xảy ra).
Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gene quy định tính trạng màu sắc vảy có hai allele: allele A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với allele a quy định không sọc; quần thể I có tần số allele A là 0,8; quần thể II có tần số allele a là 0,3.
a. Do hai khu vực sống gần nhau, nên 25% cá thể của quần thể đất ngập nước di cư sang khu vực hồ và có 20% cá thể từ hồ di cư sang khu đất ngập nước. Việc di cư này diễn ra đồng thời trong thời gian ngắn và cũng không làm thay đổi sức sống, sức sinh sản của các cá thể. Hãy tính tần số các allele của hai quần thể sau khi di - nhập cư.
b. Người ta đào một con mương lớn nối liền khu đất ngập nước với hồ nước nên các cá thể của hai quần thể dễ dàng di chuyển qua lại và giao phối ngẫu nhiên tạo thành một quần thể mới. Biết rằng quần thể mới không chịu tác động của bất kỳ nhân tố tiến hóa nào. Hãy tính tần số các allele và thành phần kiểu gene của nó sau một mùa sinh sản.
c. Khi môi trường sống thay đổi, kiểu hình không sọc trở nên bất lợi và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn. Nhưng sau nhiều thế hệ, người ta vẫn quan sát thấy cá thể rắn không sọc xuất hiện dù rất hiếm. Biết rằng quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào khác. Hãy giải thích hiện tượng trên.
a.
Quyước:N1, N2làsốlượngcáthểcủahaiquầnthểIvà II(N1=3N2) p1, p2 là tần số allele A của hai quần thể I và II.
q1,q2làtầnsốalleleacủahaiquầnthểIvàII.
Tầnsốcácallelecủahaiquầnthểsaukhidi -nhậpcư:
- QuầnthểI:Sốlượngcáthể:0,75N1+0,2N2
TầnsốalleleA:p1*=[(p1 x0,75N1)+(p2x0,2N2)]/[0,75N1+0,2N2]
p1*=[(p1x0,75x3N2)+(p2x0,2N2)]/[0,75x3N2+0,2N2]= 0,79
=>Tầnsốallele a:q1*=1-p1*=1-0,79=0,21
- QuầnthểII:Sốlượngcáthể:0,25N1+0,8N2
TầnsốalleleA:p2*=[(p1 x0,25N1)+(p2x0,8N2)]/[0,25N1+0,8N2]
p2*=[(p1x0,25x3N2)+(p2x0,8N2)]/[0,25x3N2+0,8N2]=0,748
=>Tầnsố allelea:q2*=1-p2*=1-0,748=0,252
b.-Sốlượngcáthểcủaquầnthểmới:N1+ N2
=>TầnsốalleleA:p=(p1xN1+p2xN2)/(N1+N2)=0,775
=>Tần số allelea:q=1-p=0,225
- Saumộtthếhệngẫuphối,thànhphầnkiểugenecủaquầnthểmới là:
(pA+qa))2=p2AA+2pqAa+q2aa≈ 0,6AA+0,35Aa+0,05aa=1
c.-Quầnthểcósốlượngrấtlớn,sựgiaophốingẫunhiên giúpchocác allelelặncóhạipháttántrong quần thể.
- Allelelặnkhôngđượcbiểuhiệntrongcácthểdịhợp,nênchỉbịtácđộngloạibỏcủaCLTNkhinóở trạng thái đồng hợp lặn
=>CLTNchỉlàmgiảmtầnsốbắtgặp kiểuhìnhlặn, nhưngkhôngthểloạibỏhoàntoàn allelenàyrakhỏi quần thể.
a. Có một nhóm cá thể của quần thể A sống trong đất liền, di cư đến một hòn đảo (chưa bao giờ có loài này sinh sống) cách ly hoàn toàn với quần thể ban đầu hình thành nên một quần thể mới gọi là quần thể B. Sau một thời gian sinh trưởng kích thước của quần thể B tương đương với quần thể A nhưng tần số allele X của quần thể B lại rất khác với tần số allele X (vốn rất thấp) ở quần thể A.
- Hãy giải thích các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X giữa hai quần thể A và B?
- Nêu hai nguyên nhân chính gây nên sự khác biệt về tần số allele X giữa hai quần thể A và B? Giải thích.
b. Dựa vào lý thuyết tiến hóa, hãy giải thích vì sao một quần thể động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng?
a. *Các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X:
- Hiệu ứng của kẻ sáng lập: Nhóm cá thể này ngẫu nhiên mang theo nhiều allele X vốn không đặc trưng của quần thể gốc nhưng đặc trưng cho nhóm cá thể di cư đó.
- Chọn lọc tự nhiên: Quần thể di cư đến một hòn đảo, nơi có điều kiện tự nhiên khác với đất liềnà chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các cá thể có kiểu hình do allele X quy định. Qua sinh sản làm tăng tần số allele X.
- Các yếu tố ngẫu nhiên: Tác động lên quần thể A hoặc quần thể B đều có thể làm cho tần số allele X ở hai quần thể này thay đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm đi.
- Di nhập gen: Xuất hiện ở quần thể A, các cá thể nhập cư mang đến quần thể nhận các allele vốn có ở quần thể này hoặc các allele hoàn toàn mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể và ngược lạià làm thay đổi tần số allele của quần thể trong đó có allele X.
*Hai nguyên nhân chính là chọn lọc tự nhiên và hiệu ứng kẻ sáng lập vì:
- Hiệu ứng của kẻ sáng lập gây ra sự khác biệt căn bản về tần số allele X giữa hai quần thể kể từ khi quần thể B được thành lập.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố thường xuyên tác động lên quần thể theo một hướng xác định là giữ lại những cá thể có kiểu hình do allele X quy địnhà làm tăng tần số allele X.
b. - Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số allele dẫn đến làm nghèo nàn vốn gene của quần thể.
- Sự phục hồi số lượng của quần thể từ một số ít cá thể còn sống sót tuy có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của quần thể vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần với nhau (giao phối cận huyết).
a. Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:
| 1980 | 1990 | 2000 |
Tỉlệsinh | 2,4% | 2,0% | 2,3% |
Tỉlệtửvong | 1,0% | 1,2% | 0,9% |
Tỉlệdicư | 0,3% | 0,5% | 0,2% |
Tỉlệnhậpcư | 0,8% | 0,9% | 1,0% |
Dựa vào thông tin ở bảng trên, hãy vẽ đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000.
b. Khitínhsinhkhốicủamộthệsinhtháiởhaithờiđiểmkhácnhau,ngườitaxâydựngđượchaihình tháp A và B dưới đây. Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinhkhốilà10g/m2, sinhvậttiêuthụbậc2cósinhkhốilà3g/m2. ỞthápBsinhkhốitươngứngvới các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2.

Chúthích:1:Sinhvậtsảnxuất;2:Sinhvậttiêuthụbậc1;3:Sinhvậttiêuthụbậc2
DựavàocácsốliệuởhaihìnhthápAvàB,chobiếtđâylàhệsinhtháitrêncạnhaydướinước?Hình tháp A và B tương ứng với hệ sinh thái ở mùa nào? Giải thích.
a. Để vẽ được đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể đó, ta phải tính được tỉ lệ tăng trưởng của quần thể ở từng thập kỉ:
- Ở thập kỉ 1980 là: (2,4% + 0,8%) – (1% + 0,3%) = 1,9%
- Ở thập kỉ 1990 là: (2,0% + 0,9%) – (1,2% + 0,5%) = 1,2%
- Ở thập kỉ 2000 là: (2,3% + 1%) – (0,9% + 0,2%) = 2,2%
b. - Tháp sinh thái A, B là của hệ sinh thái dưới nước. Thời điểm tính sinh khối của tháp A là mùa đông, tháp B là mùa xuân (hoặc mùa hè).
- Tháp A: Sinh khối được tính trong thời điểm mùa đông (thời điểm các nhân tố sinh thái không thuận lợi cho sinh trưởng của sinh vật), cường độ ánh sáng yếu dẫn đến nhiệt độ môi trường nước thấp, khả năng sinh trưởng của thực vật phù du chậm nên sinh khối ít.
- Mặc dù có sinh khối thấp nhưng thực vật phù du có chu kì sống ngắn nên sản lượng vẫn đủ cung cấp cho sinh vật tiêu thụ bậc 1 do đó hình tháp có dạng đảo nghịch so với các hệ sinh thái trên cạn.
- Tháp B: Sinh khối được tính trong thời điểm mùa xuân hoặc mùa hè (thời điểm các nhân tố sinh thái thuận lợi cho sinh trưởng của sinh vật), cường độ ánh sáng tăng dẫn đến nhiệt độ môi trường nước tăng lên thuận lợi cho quá trình quang hợp nên sinh khối của thực vật phù du tăng cao hơn hẳn so với mùa đông do đó tháp sinh thái có dạng đáy rộng.








