Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 29
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 29

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT24 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?

Chiều dài.

Thể tích vật rắn.

Nhiệt độ.

Diện tích.

Xem đáp án

Chọn C

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu mang ý nghĩa

cảnh báo vật sắc nhọn.

chất độc môi trường.

chất ăn mòn.

cần mang bao tay chống hóa chất.

Xem đáp án

Chọn A

Kí hiệu mang ý nghĩa cảnh báo vật sắc nhọn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Sau một tuần lượng nước trong các bình thay đổi thế nào?

Bình A còn ít nhất.

Bình B còn ít nhất.

Bình C còn ít nhất.

Cả ba bình vẫn bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Tốc độ bay hơi nước phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp, gió mạnh hay yếu, diện tích mặt thoáng của chất lỏng rộng hay hẹp.

Sau một tuần lượng nước trong bình B còn ít nhất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \[300\,kg\]đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa \[20\,kg\] nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng \[50\,m\] với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\,{\rm{kJ/(kg}}{\rm{.K)}},g = 9,81\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Độ giảm thế năng của vật nặng khi rơi 50 m?

\[136,2\,kJ.\]

\[147,1\,kJ.\]

\[148,20\,kJ.\]

\[152,45\,kJ.\]

Xem đáp án

Chọn B

Độ giảm thế năng của vật nặng khi rơi \[50\,m\]là \[{W_{t2}} - {W_{t1}} = mgh = 300 \cdot 9,81 \cdot 50 = 147150\,\left( {\rm{J}} \right) = 147,15\,\left( {{\rm{kJ}}} \right)\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \[300\,kg\]đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa \[20\,kg\] nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng \[50\,m\] với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\,{\rm{kJ/(kg}}{\rm{.K)}},g = 9,81\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin?

\[3,45\,K.\]

\[2,54\,K.\]

\[1,75\,K.\]

\[0,85\,K.\]

Xem đáp án

Chọn C

Độ giảm thế năng bằng với nhiệt lượng cung cấp cho nước nên ta có \[{W_{t2}} - {W_{t1}} = Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{{147,15 \cdot {{10}^3}}}{{20.4,2 \cdot {{10}^3}}} \approx 1,75\,K.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol). Biểu thức tính số mol là

\[n = m.M\].

\(n = \frac{m}{M}\).

\[n = m + M\].

\(n = \frac{M}{m}\).

Xem đáp án

Chọn B

Biểu thức tính số mol là \(n = \frac{m}{M}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?

Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.

Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.

Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích \(pV\) vẫn không đổi.

Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.

Xem đáp án

Chọn D

Quá trình đẳng nhiệt, khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích giảm 2 lần.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lí tưởng xác định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.

(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.

(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.

Chỉ phát biểu (3).

Chỉ phát biểu (1) và (2).

Chỉ phát biểu (2) và (3).

Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).

Xem đáp án

Chọn D

Quá trình X sang Y được biểu diễn bởi một đoạn thẳng xiên góc, đi qua gốc tọa độ trong hệ trục tọa độ V - T => quá trình này là quá trình đẳng áp.

Quá trình Y sang Z được biểu diễn bởi một đoạn thẳng vuông góc trục OT nên đây là quá trình đẳng nhiệt, từ Y đến Z thể tích giảm dần nên áp duất tăng.

Quá trình Z sang X được biểu diễn bởi một đoạn thẳng vuông góc trục OV nên đây là quá trình đẳng tích, từ Z sang X nhiệt độ giảm, áp suất giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y \( \Rightarrow \)Đúng.

(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z \( \Rightarrow \)Đúng.

(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X \( \Rightarrow \)Đúng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích \[5000\,\ell .\]Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ \[24^\circ C\]và áp suất \[765\,mmHg.\] Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là \[1,29\,kg/{m^3}.\] Khối lượng khí đã bơm vào bình là

\[5869\,gam.\]

\[5689\,gam.\]

\[5968\,gam.\]

\[5986\,gam.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ban đầu trạng thái của lượng khí là \[\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 760\,{\rm{mmHg}}\\{V_1} = ?\\{T_1} = 273\,{\rm{K}}\end{array} \right.\]

Qua quá trình bơm ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = 765\,{\rm{mmHg}}\\{V_2} = 5\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\\{T_2} = 273\,{\rm{ + 24}}\, = {\rm{297 K}}\end{array} \right.\]

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\]

Thể tích khí đã bơm vào là \[{V_1} = \frac{{765 \cdot 5 \cdot 273}}{{297 \cdot 760}} \approx 4,626\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\, \Rightarrow m = {V_1} \cdot 1,29 \approx 5,968\left( {{\rm{kg}}} \right) = 5968\left( {\rm{g}} \right)\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.

Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào?

Khung dây.

Vành khuyên.

Nam châm.

Thanh quét.

Xem đáp án

Chọn B

Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận vành khuyên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Bộ phận X dẫn dòng điện ra mạch ngoài.

Bộ phận X tạo ra từ trường.

Khung dây tạo ra từ trường.

Máy phát điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.

Xem đáp án

Chọn A

Vành khuyên dẫn điện ra mạch ngoài thông qua chổi quét.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài \(1,4\,m\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(0,25\,T.\) Khi dòng điện cường độ \(12\,A\) chảy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng \(2,1\,N.\) Góc hợp bởi hướng của dòng điện chảy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần giá trị nào nhất sau đây?

\[29^\circ .\]

\[56^\circ .\]

\[45^\circ .\]

\[90^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: F=BIlsinα↔2,1=0,25⋅12⋅1,4⋅sinα→α=30°

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng vô hạn?

Hình (a).

Hình (b).

Hình (c).

Hình (d).

Xem đáp án

Chọn A

Dùng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của \(\overrightarrow {{B_M}} \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện áp \(u = 141\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\,\left( V \right)\) có giá trị hiệu dụng bằng:

\(141\,V.\)

\(282\,V.\)

\(100\,V.\)

\(200\,V.\)

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị điện áp hiệu dụng: U=U°2=14122=141 V.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng xạ vào đầu. Nguồn phóng xạ nào sau đây là phù hợp nhất?

Nguồn phóng xạ \(\gamma \) có chu kỳ bán rã vài giờ.

Nguồn phóng xạ \(\gamma \) có chu kỳ bán rã vài năm.

Một nguồn xạ \(\alpha \) có chu kỳ bán rã vài giờ.

Một nguồn xạ \(\alpha \) có chu kỳ bán rã vài năm.

Xem đáp án

Chọn C

Do nguồn gamma có năng lượng lớn gây ảnh hưởng tới cơ thể người nên dùng nguồn anlpha có chu kì ngắn và an toàn hơn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thorium \(^{234}Th\)phân rã bằng cách phát ra một hạt \({\beta ^ - }\)để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?

\(^{234}Th{ \to ^{234}}X + {\beta ^ - }\).

\(^{234}Th{ \to ^{234}}X + {\beta ^ + }\).

\(^{234}Th{ \to ^{233}}X + {\beta ^ - }\).

\(^{234}Th{ \to ^{234}}X + {\beta ^ + }\).

Xem đáp án

Chọn A

\({}_{90}^{234}Th \to {}_Z^AX + {\beta ^ - }\)

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối có\(\left\{ \begin{array}{l}A = 243 - 0 = 234\\Z = 90 - ( - 1) = 91\end{array} \right.\)

\({}_{90}^{234}Th \to {}_{91}^{234}X + {\beta ^ - }\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của các proton, neutron và hạt nhân \({}_9^{19}F\) lần lượt là \(1,0073\,amu;\)\(1,0087\,amu;\) \(18,9934\,amu.\) Độ hụt khối của hạt nhân \({}_9^{19}F\)là

\(0,1529\,amu.\)

\(0,1506\,amu.\)

\(0,1478\,amu.\)

\(0,1593\,amu.\)

Xem đáp án

Chọn D

\(\Delta u = z \cdot {m_p} + (A - z) \cdot {m_n} - {m_{HN}} = 9 \cdot 1,0073 + (19 - 9) \cdot 1,0087 - 18,9934 = 0,1593\,amu.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ chứa đồng vị \({}_{11}^{24}Na\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kỳ bán rã là \(15,00\)giờ. Một bệnh nhân được tiêm \(5,00\,ml\) dược chất chứa \({}_{11}^{24}Na\) với nồng độ là 1,002⋅10−3 mol/l. Độ phóng xạ của liệu được thời điểm tính là

\(3,87 \cdot {10^{10}}\,Bq.\)

\(3,87 \cdot {10^{13}}\,Bq.\)

\(1,61 \cdot {10^{12}}\,Bq.\)

\(1,61 \cdot {10^{19}}\,Bq.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(H = \lambda \cdot N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot n \cdot {N_A} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {C_M} \cdot V \cdot {N_A} = \frac{{\ln 2}}{{15 \cdot 3600}} \cdot 1,{002.10^{ - 3}} \cdot {5.10^{ - 3}} \cdot 6,{02.10^{23}} = 3,{87.10^{13}}Bq.\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh sử dụng thiết lập thí nghiệm được thể hiện trong hình dưới đây để tìm nhiệt dung riêng của một kim loại. Khối kim loại hình trụ được đun nóng bằng máy sưởi nhưng thu được các kết quả sau:

a

Có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm bằng việc dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại.

ĐúngSai
b

Lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là \[80^\circ C\] giúp tăng độ chính xác của thí nghiệm.

ĐúngSai
c

Thí nghiệm có thể sử dụng để đo nhiệt dung riêng của gỗ.

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của khối kim loại tính toán được là \[1091{\rm{ }}J/kg \cdot K.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm bằng việc dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại.

Khi bọc khối kim loại bằng vật liệu cách nhiệt có thể giảm thiểu hao phí nhiệt ra ngoài môi trường do đó sẽ cải thiện được độ chính xác của thí nghiệm.

Chọn ĐÚNG.

b) Lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là \[80^\circ C\] giúp tăng độ chính xác của thí nghiệm.

Trong thí nghiệm liên quan đến nhiệt dung riêng, nhiệt độ ban đầu của khối kim loại không quan trọng bằng độ chênh giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối, nên dù nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là \[20^\circ C\]hay \[80^\circ C\] thì độ chính xác của thí nghiệm không thay đổi.

Khi nhiệt độ ban đầu của khối kim loại càng cao so với nhiệt độ môi trường thì hiện tượng tỏa nhiệt ra môi trường càng nhiều, càng khó cho việc tính toán chính xác hơn.

Chọn SAI.

c) Thí nghiệm có thể sử dụng để đo nhiệt dung riêng của gỗ.

Kim loại có tính dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên thí nghiệm này không thể sử dụng để đo nhiệt dung riêng của chất dẫn nhiệt kém như gỗ.

Chọn SAI.

d) Nhiệt dung riêng của khối kim loại tính toán được là \[1091{\rm{ }}J/kg \cdot K.\]

Nhiệt dung riêng của khối kim loại là \[c = \frac{{P\, \cdot t}}{{m \cdot \Delta T}} = \frac{{50 \cdot 300}}{{0,92 \cdot (36 - 20)}} = 1019,02\,J/kg.K\]

Chọn SAI.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một xylanh nằm ngang (cố định), được đậy kín nhờ một pit-tông (diện tích tiết diện \[30c{m^2}\]) không ma sát. Trong xylanh có chứa một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ \({t_1} = {27^ \circ }C\) và áp suất \[1atm.\] Pit-tông được giữ cố định nhờ một sợi dây gắn chặt vào xylanh như hình vẽ bên. Cho áp suất khí quyển \({p_0} = 1atm.\)

a

Nếu tăng nhiệt độ của chất khí trong xylanh lên thì dây sẽ căng.

ĐúngSai
b

Ở trạng thái ban đầu, lực căng của sợi dây \[T = 0.\]

ĐúngSai
c

Nếu giảm nhiệt độ của chất khí trong bình thì dây sẽ bị chùng lại.

ĐúngSai
d

Nếu tăng nhiệt độ của chất khí lên thành \({t_2} = 227^\circ C\) thì lực căng của sợi dây là \(200N.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Nếu tăng nhiệt độ của chất khí trong xylanh lên thì dây sẽ căng.

Nhiệt độ chất khí tăng lên sẽ làm áp suất khối khí tăng lên, lực căng của dây sẽ tăng.

Chọn ĐÚNG.

b) Ở trạng thái ban đầu, lực căng của sợi dây \[T = 0.\]

Ban đầu khối khí có áp suất \[p = 1\,atm = {p_0}\] nên không có chênh lệch áp suất, lực căng dây \[T = 0.\]

Chọn ĐÚNG.

c) Nếu giảm nhiệt độ của chất khí trong bình thì dây sẽ bị chùng lại.

Nếu giảm nhiệt độ của chất khí trong bình thì áp suất của khối khí giảm, do đó dây sẽ chùng lại.

Chọn ĐÚNG.

d) Nếu tăng nhiệt độ của chất khí lên thành \({t_2} = 227^\circ C\) thì lực căng của sợi dây là \(200N.\)

Áp suất của khí sau khi tăng nhiệt độ là: \[{p_2} = {p_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 1 \cdot \frac{{500}}{{300}} = \,\frac{5}{3}\,\,atm\]

Lực mà khí trong xylanh tác dụng lên piston là \[{F_1} = \frac{5}{3} \cdot 1,013 \cdot {10^5} \cdot 30 \cdot {10^{ - 4}} = 506,5\,N\]

Lực do khí ngoài môi trường tác dụng lên piston là \[{F_2} = 1,013 \cdot {10^5} \cdot 30 \cdot {10^{ - 4}} = 303,9\,N\]

Lực căng dây có độ lớn là \[T = {F_1} - {F_2} = 202,6\,N\]

Chọn SAI.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới cho thấy một cuộn dây đi xuyên qua một miếng bìa cứng nằm ngang. Một dòng điện không đổi đi qua cuộn dây từ A đến B để tạo ra một từ trường.

a

Ống dây gần đầu A đóng vai trò là cực nam của nam châm điện.

ĐúngSai
b

Rắc các vụn sắt nhỏ lên miếng bìa rồi dùng tay gõ nhẹ ta sẽ thu được hình ảnh từ phổ của từ trường tạo bởi ống dây.

ĐúngSai
c

Từ trường bên ngoài ống dây là từ trường đều.

ĐúngSai
d

Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì hai cực của nam châm điện vẫn không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Theo quy tắc nắm tay phải, từ trường sinh ra có chiều hướng sang bên trái nên ống dây gần đầu A đóng vai trò là cực Bắc của nam châm điện theo quy ước chiều từ trường của nam châm.

b) Đúng.

c) Sai. Từ trường bên trong ống dây là từ trường đều. Từ trường bên ngoài ống dây giống với từ trường của nam châm thẳng

d) Sai. Dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi liên tục, nam châm điện sẽ bị đảo cực liên tục.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị phân hạch của uranium \(_{92}^{233}U,\)đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân. Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành protactinium-233 thông qua phân rã \({\beta ^ - }.\)Protactinium-233 có chu kỳ bán rã là 27 ngày và phân rã \({\beta ^ - }\)thành uranium-233.

a

Hạt nhân của đồng vị thorium-232 có 143 neutron.

ĐúngSai
b

Hạt nhân của đồng vị protactinium-233 có 91 proton.

ĐúngSai
c

Một mẫu phóng xạ protactinium-233 ban đầu có \({10^{15}}\) nguyên tử, độ phóng xạ ban đầu của mẫu phóng xạ này lớn hơn \(2,5 \cdot {10^8}Bq.\)

ĐúngSai
d

Hai hạt nhân khác P và Q, cũng có thể phân rã thành \(_{92}^{233}U,\)P phân rã \({\beta ^ - }\) để tạo ra \(^{233}U\) và Q phân rã \(\alpha \) để tạo ra \(^{233}U.\)Trong hạt nhân Q có số neutron nhiều hơn hạt nhân P là 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, Thorium-233 phân rã thành protactinium-233 thông qua phân rã \({\beta ^ - }\)nên Thorium-232 có 142 neutron.

\(\begin{array}{l}_{90}^{232}Th + _0^1n \to _{90}^{233}Th,\\_{90}^{233}Th \to _{91}^{233}Pa + _{ - 1}^0e\\_{91}^{233}Pa \to _{ - 1}^0e + _{92}^{233}U\end{array}\)

b) Đúng. Protactinium-233 phân rã \({\beta ^ - }\)thành Uranium-233 nên Protactinium-233 có 91 proton.

c) Đúng. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \({H_0} = \lambda .{N_0} = \frac{{\ln 2}}{{27.24.3600}}{.10^5} = 2,{97.10^8}(Bq).\)

d) Đúng.

Hạt nhân P phân rã có phương trình \[_{93}^{233}P \to _{92}^{233}U + _{ + 1}^0{\beta ^ - } \Rightarrow n_P^{} = 140\]

Hạt nhân Q phân rã có phương trình \[_{94}^{237}Q \to _{92}^{233}U + _2^4\alpha \Rightarrow n_Q^{} = 143\]

Vậy hạt nhân Q có số neutron nhiều hơn hạt nhân P là 3

23. Tự luận
• 1 điểm

Một thỏi nhôm có khối lượng \[0,5{\rm{ }}kg\] ở \[58^\circ C.\] Nhôm nóng chảy ở \[658^\circ C,\] nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là \(3,9 \cdot {10^5}J/kg\) và nhiệt dung riêng của nhôm là \(880J/(kg.K).\) Nhiệt độ của thỏi nhôm tăng bao nhiêu Kelvin để đạt đến nhiệt độ nóng chảy (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 600

Ta có: \(\Delta T = \Delta t = {t_2} - {t_1} = 658 - 58 = 600{\rm{ }}K{\rm{.}}\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một thỏi nhôm có khối lượng \[0,5{\rm{ }}kg\] ở \[58^\circ C.\] Nhôm nóng chảy ở \[658^\circ C,\] nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là \(3,9 \cdot {10^5}J/kg\) và nhiệt dung riêng của nhôm là \(880J/(kg.K).\) Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 459

\(Q = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + m\lambda = 0,5 \cdot 880 \cdot \left( {658 - 58} \right) + 0,5 \cdot 3,9 \cdot {10^5} = 459000{\rm{ }}J = 459{\rm{ }}kJ.\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lý tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Biết: \[{V_1} = 12{\rm{ }}l\'i t,{T_1} = 320\,K,\,{T_2} = 480K;\] \({p_2} = 2,25{p_1}.\)

Một khối khí lý tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên  (ảnh 1)

Giá trị của \({V_2}\) bằng bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 8

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1} \cdot 12}}{{320}} = \frac{{2,25 \cdot {p_1}{V_2}}}{{480}} \Rightarrow {V_2} = 8{\rm{ }}l\'i t.\]

26. Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lý tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Biết: \[{V_1} = 12{\rm{ }}l\'i t,{T_1} = 320\,K,\,{T_2} = 480K;\] \({p_2} = 2,25{p_1}.\)

Một khối khí lý tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Biết  (ảnh 1)

Áp suất \({p_1}\) bằng áp suất khí quyển \((101{\rm{ kPa}})\). Số phân tử khí là \(x \cdot {10^{23}}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 2,7

Từ phương trình Claperon ta xác định số mol của khi là

\(n = \frac{{p \cdot V}}{{R.T}} = \frac{{101 \cdot {{10}^3} \cdot 12 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 320}} = 0,456(\;{\rm{mol}})\).

Số phân tử khí là \[N = n \cdot {N_A} = 0,456 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 2,7 \cdot {10^{23}}\] hạt. \( \Rightarrow x = 2,7\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Chất phóng xạ Polonium \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phát ra tia \(\alpha \) và biến đổi thành Lead. Cho chu kì bán rã của polonium là \[138\] ngày. Ban đầu có một mẫu polonium nguyên chất, sau khoảng thời gian t ngày thì tỉ số giữa khối lượng Lead sinh ra và khối lượng Polonium còn lại trong mẫu là \[0,6\]. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đon vị amu.

Hằng số phóng xạ của polonium là \(x \cdot {10^{ - 8}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 5,8

Hằng số phóng xạ của polonium là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{138.24.3600}} = 5,{8.10^{ - 8}}\left( {{s^{ - 1}}} \right) \Rightarrow x = 5,8\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Chất phóng xạ Polonium \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phát ra tia \(\alpha \) và biến đổi thành Lead. Cho chu kì bán rã của polonium là \[138\] ngày. Ban đầu có một mẫu polonium nguyên chất, sau khoảng thời gian t ngày thì tỉ số giữa khối lượng Lead sinh ra và khối lượng Polonium còn lại trong mẫu là \[0,6\]. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đon vị amu.

Giá trị của t là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Trả lời: 95

Ta có \[\frac{{{m_{Pb}}}}{{m_{Po}^\prime }} = 0,6 = \frac{{{n_{Pb}}.206}}{{n_{Po}^\prime .210}} \Rightarrow \frac{{{n_{Pb}}}}{{n_{Po}^\prime }} = \frac{{63}}{{103}}\]

Trong quá trình phóng xạ, số mol của \[Pb\]tăng lên \[63\] và số mol của \[Po\]giảm đi \[63\] còn \[103\] nên ta có: \(103 = (103 + 63) \cdot {2^{ - \frac{t}{{138}}}} \Rightarrow t = 95\) ngày.