Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 21
28 câu hỏi
Gọi Q là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho m (kilôgam) chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó được tính bằng công thức
\(L = \frac{Q}{m}.\)
\(L = Qm.\)
\(L = \frac{Q}{{{m^2}}}.\)
\(L = Q{m^2}.\)
Đáp án đúng là A
Nhiệt độ của một vật thể biểu thị tính chất vật lý nào?
(1) Một thước đo mức độ nóng lạnh của vật thể.
(2) Một thước đo năng lượng bên trong của vật thế.
(3) Một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
Chỉ (1) và (2).
Chỉ (1) và (3).
Chỉ (2) và (3).
Cả (1), (2) và (3).
Đáp án đúng là B
Các khối lượng bằng nhau của chất lỏng, X, Y và Z được đun nóng riêng rẽ. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của năng lượng hấp thụ bởi các chất lỏng theo nhiệt độ của chúng như hình bên, giả sử \({c_X}\), \({c_Y}\) và \({c_Z}\) lần lượt là nhiệt dung riêng của X, Y và Z, mối quan hệ nào sau đây là đúng?

\({c_X} = {c_Y} > {c_Z}.\)
\({c_X} = {c_Y} < {c_Z}.\)
\({c_X} < {c_Y} = {c_Z}.\)
\({c_X} > {c_Y} = {c_Z}.\)
Đáp án đúng là D
Hiệu suất của một nhà máy nhiệt điện dùng than đá là 40%. Biết công suất điện của nhà máy là 8 MW và năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27 MJ/kg.
Điện năng nhà máy nhiệt điện cung cấp trong một ngày là
\(1,66 \cdot {10^{11}}{\rm{ }}J.\)
\(4,14 \cdot {10^{11}}{\rm{ }}J.\)
\(3,28 \cdot {10^{11}}{\rm{ }}J.\)
\(6,91 \cdot {10^{11}}{\rm{ }}J.\)
Đáp án đúng là D
\(A = P \cdot t = 8 \cdot {10^6} \cdot 24 \cdot 3600 = 6,912 \cdot {10^{11}}J\)
Hiệu suất của một nhà máy nhiệt điện dùng than đá là 40%. Biết công suất điện của nhà máy là 8 MW và năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27 MJ/kg.
Lượng than tiêu thụ hàng năm lấy một năm bằng ba trăm sáu lăm ngày của nhà máy khoảng bằng bao nhiêu?
23,36 nghìn tấn.
56,06 nghìn tấn.
67,82 nghìn tấn.
74,28 nghìn tấn.
Đáp án đúng là A
HD. Lượng than tiêu thụ hàng năm lấy một năm bằng ba trăm sáu lăm ngày của nhà máy theo lý thuyết là:
\({m_{LT}} = \frac{A}{q} = \frac{{6,91 \cdot {{10}^{11}} \cdot 365}}{{27 \cdot {{10}^6}}} = 9341296,3{\rm{ }}kg\)
Lượng than tiêu thụ hàng năm lấy một năm bằng 365 ngày của nhà máy thực tế:
\({m_{TT}} = \frac{{{m_{LT}}}}{H} = \frac{{9341296,3}}{{0,4}} = 23353240,7{\rm{ }}kg = 23,36\)nghìn tấn.
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hypebol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Đáp án đúng là D
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
Khối lượng của mỗi phân tử khí.
Thể tích bình chứa khí.
Khối lượng riêng của khí.
Đáp án đúng là C
HD. \[p = \frac{1}{3}.\frac{N}{V}.m\overline {{v^2}} \Rightarrow p \sim \frac{1}{V}\]
Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là \({T_1} = 200{\rm{ }}K\). Nhiệt độ của chất khí (3) bằng

200 K.
400 K.
600 K.
300 K.
Đáp án đúng là B
HD.
Từ TT(1) đến TT(2): quá trình đẳng tích
Từ TT(2) đến TT(3): quá trình đẳng áp
.
Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 273 K, áp suất 101,3 kPa là 1,29 kg/m³. Trong một căn phòng có thể tích V = 60 m³khi ta tăng nhiệt độ của phòng từ 280 K ở áp suất \({p_1} = 103{\rm{ kPa}}\) đến nhiệt độ 300 K với áp suất \({p_2} = 110{\rm{ kPa}}\) thì khối lượng khí thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu?
0,36 kg.
0,29 kg.
0,4 kg.
0,24 kg.
Đáp án đúng là D
HD.
Ta có: \(\frac{p}{{DT}} = \frac{R}{M} \to \frac{p}{{DT}} = const \to \frac{{{p_1}}}{{{D_1}{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{D_2}{T_2}}} = \frac{{{p_0}}}{{{D_0}{T_0}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{103}}{{{D_1}.280}} = \frac{{110}}{{{D_2}.300}} = \frac{{101,3}}{{1,29.273}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{D_1} \simeq 1,279{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}}\\{{D_2} \simeq 1,275{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)
\(\Delta m = {m_1} - {m_2} = ({D_1} - {D_2}) \cdot V = (1,279 - 1,275) \cdot 60 = 0,24{\rm{ }}kg\)
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
Điện từ trường.
Điện trường xoay.
Điện trường tĩnh.
Trường hấp dẫn
Đáp án đúng là A
Những hình vẽ nào sao đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín

(1) và (3).
(2) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
Đáp án đúng là A
HD.
Hình 1: Nam châm tịnh tiến lại gần vòng dây, từ thông qua vòng dây tăng lên nên từ trường cảm ứng sinh ra ngược chiều với từ trường ban đầu. Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều dòng điện cảm ứng như hình vẽ → ĐÚNG.
Hình 2: Ngược lại so với hình 1 → SAI.
Hình 3: Nam châm tịnh tiến ra xa vòng dây, từ thông qua vòng dây giảm xuống nên từ trường cảm ứng sinh ra cùng chiều với từ trường ban đầu. Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều dòng điện cảm ứng như hình vẽ → ĐÚNG.
Hình 4: Ngược lại so với → SAI.
Một dây dẫn thẳng đứng dài 0,4 m mang dòng điện không đổi 5A. Dây dẫn này được đặt trong từ trường có cường độ 10 mT, hợp với phương ngang một góc 30°. Xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn.
0,5 mN.
0,87 mN.
1,5 mN.
1,7 mN.
Đáp án đúng là D
HD. \(F = BI\ell \sin \alpha = {10^{ - 3}} \cdot 5 \cdot 0,4 \cdot \sin 60^\circ \simeq 1,7 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ }}N\).
Một vòng dây dẫn hình chữ nhật được kéo theo phương ngang qua khe hở giữa hai nam châm thẳng đứng như thể hiện trong hình vẽ.

Đồ thị nào biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J’K’L'M'?




Đáp án đúng là B
HD.
- Ban đầu, khung dây ở xa từ trường, độ biến thiên từ thông qua khung dây không đáng kể → I = 0.
- Khi đến gần nam châm, từ trường tăng mạnh so với ban đầu → I tăng cực đại.
- Khi đén ngay giữa nam châm, từ trường ổn định nên độ biến thiên từ thông coi như bằng 0 → I tiến về 0.
- Sang phía bên kia, quá trình lặp lại tương như nhưng ngược với quá tình ban đầu.
Thiết bị nào sau đây được thiết kế để chuyển đổi cơ năng thành điện năng?
máy phát điện.
máy biến áp.
động cơ.
tế bào quang điện.
Đáp án đúng là A
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân?
Số khối.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Đáp án đúng là D
HD. Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.
Hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) phân rã và phát ra hai hạt α và hai hạt \({\beta ^ - }\). Hạt nhân nào sau đây là kết quả của quá trình trên?
\({}_{90}^{234}Th\).
\({}_{92}^{234}U\).
\({}_{88}^{232}Ra\).
\({}_{90}^{230}Th\).
Đáp án đúng là D
HD. \({}_{92}^{238}U \to {}_{90}^{230}Th + 2{}_2^4He + 2{}_{ - 1}^0e\).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
Cả hai loại phản ứng này đều là phản ứng tỏa năng lượng.
Con người đã chủ động tạo ra được hai phản ứng này.
Các hạt nhân sản phẩm bền vững hơn các hạt nhân tham gia phản ứng.
Một phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn một phản ứng phân hạch.
Đáp án đúng là D
HD. Nếu xét một phản ứng: một phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng ít hơn một phản ứng phân hạch, nhưng nếu xét cùng khối lượng nguyên liệu cho phản ứng nhiệt hạch và phân hạch thì phản ứng nhiệt hạch lại tỏa năng lượng nhiều hơn.
\({}_{}^{238}U\) phân rà thành \[{}_{}^{206}Pb\] với chu kỳ bán rã T = 4,47 tỉ năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg chất \({}_{}^{238}U\) và 2,135 mg chất \[{}_{}^{206}Pb\]. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của \({}_{}^{238}U\). Tuổi của khối đá hiện nay là
2,5 triệu năm.
330 triệu năm.
35 triệu năm.
6 tỉ năm.
Đáp án đúng là B
HD. \[\frac{{{m_t}}}{{\Delta m}} = \frac{{46,97}}{{2,135}} \Leftrightarrow \frac{{{m_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{m_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) \cdot \frac{{206}}{{238}}}} = \frac{{46,97}}{{2,135}} \Rightarrow t = 3,3 \cdot {10^8}{\rm{ }}na\^e m\]
Cho miếng nhôm khối lượng 500 g ở nhiệt độ ban đầu 50 °C. Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 658 °C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J(kg∙K), có nhiệt nóng chảy riêng là 390 kJ/kg. Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường.
Trong quá trình nhôm nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt lượng cho miếng nhôm thì nhiệt độ miếng nhôm tăng dần.
Nhiệt lượng tối thiểu cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ 50 °C đến 658 °C là 227 kJ.
Nhiệt lượng tổng cộng cung cấp cho tấm nhôm từ nhiệt độ ban đầu đến khi có 200 g nhôm chuyển sang thể lỏng là 370 kJ.
Nếu cung cấp cho miếng nhôm nhiệt lượng \(500\,{\rm{kJ}}\)từ nhiệt độ ban đầu thì kết thúc quá trình, nhiệt độ sẽ lớn hơn 658 °C.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Trong quá trình nhôm nóng chảy (chất rắn kết tinh) thì nhiệt độ của nhôm là không đổi. |
| X |
b) Nhiệt lượng tối thiểu cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ 50 °C đến 658 °C là:
|
| X |
c) Nhiệt lượng tổng cộng cung cấp cho tấm nhôm từ nhiệt độ ban đầu đến khi có 200 g nhôm chuyển sang thể lỏng là:
|
| X |
d) Để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nhôm từ nhiệt độ ban đầu thì phải cung cấp cho lượng nhôm đó nhiệt lượng là:
Sau đó nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của lượng nhôm này sẽ tăng lên. Vậy nếu cung cấp cho miếng nhôm nhiệt lượng 500 kJ từ nhiệt độ ban đầu thì kết thúc quá trình, nhiệt độ sẽ lớn hơn 658 °C. | X |
|
Một mẫu khí lí tưởng thực hiện quá trình (a) - (b) - (c) - (a) được mô tả trên hệ tọa độ (p-V) như hình vẽ. Cho biết \({p_b} = 7,5\,kPa;\)\({p_{ac}} = 2,5\,kPa;\) tại (a) nhiệt độ của khí là \({T_a} = 200\,K.\)

Trong mẫu có 1,5 mol khí.
Nhiệt độ của khí tại điểm (b) là
Nhiệt độ của khí tại điểm (c) là 60 K.
Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng 5000 J.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Áp dụng phương trình Clapeyron cho mẫu khí tại trạng thái (a):
| X |
|
b) - Quá trình (c) – (a) là đẳng áp → - Quá trình (b) – (c) là đẳng tích → | X |
|
c) Theo phần b) ta tìm được |
| X |
d) Công A mà khí thực hiện trong chu trình trên được tính là:
| X |
|
Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế. Thả rơi tự do một thanh nam châm thẳng xuyên qua vòng dây. Biết khi bắt đầu chuyển động kim điện kế chỉ vạch số 0.

Thời điểm khi nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
Thời điểm khi nam châm rơi ra đầu dưới cuộn dây, kim điện kế lệch ít nhất.
Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm ngược nhau.
Trong thí nghiệm này, trọng lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hoá thành điện năng.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Khi nam châm bắt đầu rơi vào cuộn dây, từ trường qua cuộn dây thay đổi nhanh. Do đó, từ thông biến thiên nhanh nhất ở thời điểm này, tạo ra suất điện động cảm ứng lớn nhất. Vì vậy, kim điện kế lệch nhiều nhất tại thời điểm này. | X |
|
b)Khi nam châm rơi ra khỏi đầu dưới của cuộn dây, từ thông qua cuộn dây vẫn tiếp tục biến thiên nhưng tốc độ thay đổi có thể chậm hơn so với lúc nam châm vừa vào cuộn dây. Tuy nhiên, sẽ có một thời điểm tốc độ biến thiên từ thông đạt cực đại khi nam châm đi qua khu vực giữa cuộn dây, chứ không phải là khi rời khỏi cuộn dây. |
| X |
c) Đây là một hiện tượng cơ bản của hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi nam châm đi vào cuộn dây, từ thông qua cuộn dây tăng lên, dòng điện cảm ứng xuất hiện có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự tăng của từ thông ban đầu. Ngược lại, khi nam châm đi ra khỏi cuộn dây, từ thông giảm, dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự giảm của từ thông ban đầu. Do đó, chiều của dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp này là ngược nhau. | X |
|
d) Khi thả rơi nam châm, thế năng của nam châm giảm dần, đồng thời động năng tăng lên. Khi nam châm đi qua cuộn dây, nó làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên, sinh ra dòng điện cảm ứng. Quá trình này có thể coi là sự chuyển hóa một phần cơ năng (thế năng và động năng của nam châm) thành điện năng dưới dạng nhiệt năng tỏa ra trên cuộn dây và năng lượng của dòng điện cảm ứng. | X |
|
Trong các vụ thử hạt nhân, người ta thấy các đồng vị phóng xạ \({}_{53}^{131}I\) (có chu kì bán rã là 8,02 ngày) lan ra trong khí quyển. Đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng. Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/lít. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/lít.
Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ \({}_{53}^{131}I\) là 78.
Đồng vị \({}_{53}^{131}I\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) theo phương trình: \({}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{130}Xe + {}_{ - 1}^0e\)
Đồng vị \({}_{53}^{131}I\) còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được "nhìn thấy” bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt nhân.
Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là 32 ngày đêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ là: | X |
|
b) Đồng vị phóng xạ theo phương trình: |
| X |
c) Đồng vị phát ra tia gamma, đây là đặc tính quan trọng trong y học hạt nhân. Nó được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. | X |
|
d) | X |
|
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên của khí theo đơn vị Jun, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 80 J? Kết quả làm tròn về số nguyên.
Trả lời: 40.
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh nên A = 120 J.
Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng nên \(Q = - 80{\rm{ }}J.\)
Theo định luật I của nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q = 120 + \left( { - 80} \right) = 40{\rm{ }}J.\)
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: \({}_1^2D + {}_1^3T \to {}_2^4He + {}_0^1n\).
Cho biết khối lượng của các nguyên tử và khối lượng hạt neutron lần lượt là: \(2,0141{\rm{ }}amu;\) \(3,0160{\rm{ }}amu;{\rm{ }}4,0026{\rm{ }}amu;{\rm{ }}1,0087{\rm{ }}amu.\) Cho \(1{\rm{ }}amu = 931,5{\rm{ MeV/}}{{\rm{c}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)
Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng là bao nhiêu MeV? Kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân.
Trả lời: 17,5.
Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng:
\[\begin{array}{l}\Delta E = \left( {{m_D} + {m_T} - {m_{He}} - {m_n}} \right){c^2}\\ \Leftrightarrow \Delta E = \left( {2,0141 + 3,0160 - 4,0026 - 1,0087} \right) \cdot 931,5 = 17,5{\rm{ }}MeV.\end{array}\]
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: \({}_1^2D + {}_1^3T \to {}_2^4He + {}_0^1n\).
Cho biết khối lượng của các nguyên tử và khối lượng hạt neutron lần lượt là: \(2,0141{\rm{ }}amu;\) \(3,0160{\rm{ }}amu;{\rm{ }}4,0026{\rm{ }}amu;{\rm{ }}1,0087{\rm{ }}amu.\) Cho \(1{\rm{ }}amu = 931,5{\rm{ MeV/}}{{\rm{c}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol \({}_2^4{\rm{He}}\) từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong bao nhiêu năm? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Trả lời: 267.
Số hạt nhân trong 0,5 mol \({}_2^4{\rm{He}}\) là: \(N = n \cdot {N_A} = 0,5 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01 \cdot {10^{23}}.\)
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol \({}_2^4{\rm{He}}\) từ phản ứng trên:
\(E = N \cdot \Delta E = 3,01 \cdot {10^{23}} \cdot 17,5{\rm{ }}MeV = 52,675 \cdot {10^{23}}{\rm{ }}MeV = 8,428 \cdot {10^{11}}{\rm{ }}J\).
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol \({}_2^4{\rm{He}}\) từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong thời gian:
\[E = P \cdot t \Rightarrow 8,428 \cdot {10^{11}}{\rm{ }}J = 100 \cdot t \Rightarrow t = 8,428 \cdot {10^9}{\rm{ }}s = 267{\rm{ }}na\^e m{\rm{.}}\]
Một đoạn dây dẩn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 45°. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4 mN. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn theo đơn vị A (Ampere). Kết quả làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.
Trả lời: 0,06.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
\(F = BIL \cdot \sin \alpha \Leftrightarrow 0,4 \cdot {10^{ - 2}} = 0,2 \cdot I \cdot 0,5\sin 45^\circ \Rightarrow I = 0,056568542 \approx 0,06{\rm{ }}A\)
Một ống hình chữ U tiết diện 1 cm² có một đầu kín. Đổ một lượng thủy ngân vào ống thì đoạn ống chứa không khí ở đầu kín dài \({\ell _0} = 30{\rm{ }}cm\) và hai mực thủy ngân ở hai nhánh chênh nhau \({h_0} = 11{\rm{ }}cm\) (hình vẽ). Áp suất khí quyển là \({p_0} = 76{\rm{ }}cmHg.\) Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình không đổi.

Áp suất của phần không khí bị giam ở đầu kín là bao nhiêu cmHg? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Trả lời: 87.
Áp suất của phần không khí bị giam ở đầu kín là:
\(p' = p = {p_0} + \Delta p = 76 + 11 = 87{\rm{ }}cmHg.\)
Một ống hình chữ U tiết diện 1 cm² có một đầu kín. Đổ một lượng thủy ngân vào ống thì đoạn ống chứa không khí ở đầu kín dài \({\ell _0} = 30{\rm{ }}cm\) và hai mực thủy ngân ở hai nhánh chênh nhau \({h_0} = 11{\rm{ }}cm\) (hình vẽ). Áp suất khí quyển là \({p_0} = 76{\rm{ }}cmHg.\) Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình không đổi.

Đổ thêm thủy ngân thì đoạn chứa không khí dài \(\ell = 29{\rm{ }}cm.\) Hỏi đã đổ bao nhiêu cm³ thủy ngân? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Trả lời: 1.
Thể tích thủy ngân đã đổ vào ống hình chữ U là: \(V = \Delta \ell \cdot S = (30 - 29) \cdot 1 = 1{\rm{ }}c{m^3}.\)








