Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 20
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 20

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT21 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật ...\(\left( 1 \right)\)... Do đó, vật rắn vô định hình ...\(\left( 2 \right)\)... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.

\(\left( 1 \right)\) tăng lên liên tục;\(\left( 2 \right)\)không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

\(\left( 1 \right)\)giữ ổn định; \(\left( 2 \right)\)không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

\(\left( 1 \right)\)giữ ổn định; \(\left( 2 \right)\)có nhiệt độ nóng chảy xác định .

\(\left( 1 \right)\)tăng lên liên tục; \(\left( 2 \right)\)có nhiệt độ nóng chảy xác định .

Xem đáp án

Chọn A

Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?

Miếng bơ thực vật tan khi đun nóng.

Nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng.

Băng tuyết tan vào mùa hè.

Nước đóng băng vào mùa đông.

Xem đáp án

Chọn D

Nước đóng băng vào mùa đông là hiện tượng đông đặc

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta truyền cho một lượng khí trong xilanh nhiệt lượng \(100J\). Khí nở ra thực hiện công \(60J\) đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khí là

\(20J\)

\(30J\)

\(40J\)

\( - 30J\)

Xem đáp án

Chọn C

Khí nhận nhiệt nên \(Q > 0\)

Khí thực hiện công nên \({\mathop{\rm A}\nolimits} < 0\). Áp dụng định luật I NĐLH \(\Delta U = A + Q\). Suy ra \(\Delta U = 100 - 60 = 40J\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị dưới đây cho thấy điện trở R của ba phần tử mạch điện khác nhau thay đổi như thế nào theo nhiệt độ \(\theta \).

Phần tử mạch điện nào có thể dùng để đo nhiệt độ?

Chỉ (1).

Chỉ (2).

Chỉ (1) và (3).

Chỉ (2) và (3).

Xem đáp án

Chọn D

Phần tử mạch điện (1) có điện trở không thay đổi theo nhiệt độ. Phần tử mạch điện (2) và (3) có điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Nên ta dùng phần tử mạch điện (2) và (3) để đo nhiệt độ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An đun một ấm nước đầy có dung tích \(1,8\) lít bằng bếp ga. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong ấm kể từ lúc nước sôi. Khối lượng riêng của nước là \(1000kg/{m^3}\). Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}J/kg\).

\[3450kJ\].

\(4140kJ\).

\(4041kJ\).

\(3540kJ\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức: \({\mathop{\rm Q}\nolimits} = mL = D.V.L\)

Thay số ta được \(Q = 4,{14.10^6}J = 4140kJ\)

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

giữa các phần tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

Xem đáp án

Chọn C

Giữa các phần tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loạikhí. Khối lượng của khí lần lượt là \(m\) và \(m'\). Ta có đồ thị như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây là đúng?

\(m = m'\).

\(m' > m\).

\(m' < m\).

\(m' \le m\)

Xem đáp án

Chọn B

Kẻ đường thẳng vuông góc trục OT

Ta có \({\mathop{\rm V}\nolimits} ;T\) không đổi.

\({\mathop{\rm p}\nolimits} ' > p\) nên \(n' > n\) suy ra \(m' > m\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức

\(pV\)

\(\frac{{pV}}{{RT}}\)

\(\frac{{pR}}{{VT}}\)

\(\frac{{pV}}{{kT}}\)

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng phương trình Claperon ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài \(76cm\), đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nữa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là \({0^0}C\). Áp suất khí quyển là \(76cmHg\). Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ gần nhất với giá trị nào sau đây?

\({30^0}C\).

\({50^0}C\).

\({70^0}C\).

\({90^0}C\).

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng phương trình Claperon cho khối khí trong bình trước và sau khi thủy ngân trào ra

\[\begin{array}{l}{p_1}{V_1} = nR{T_1}\\{p_2}{V_2} = nR{T_2}\end{array}\] Với \(\begin{array}{l}{p_1} = {h_{1Hg}} + {p_{\scriptstyle0\atop\scriptstyle}};{V_1} = S.\frac{h}{2}\\{p_2} = {h_{2Hg}} + {p_{\scriptstyle0\atop\scriptstyle}};{V_2} = S\left( {\frac{h}{2} + \frac{h}{4}} \right)\end{array}\)

Lập tỉ số, thay số: \(\frac{{\left( {38 + 76} \right)38}}{{\left( {19 + 76} \right)57}} = \frac{{273}}{{t + 273}}\)

Suy ra \(t = 68,{25^0}C\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một dây dẫn thẳng nằm ngang được kẹp chặt, mang dòng điện được giữ ở giữa hai cực của một nam châm trên cân đĩa trên. Dây vuông góc với hướng của các đường sức từ. Khi ngắt khóa K, số chỉ của cân là \[150{\rm{ }}g.\]Khi đóng khóa K số chỉ của cân là \[161{\rm{ }}g.\]

Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện khi đó có hướng

phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

phương thẳng đứng, hướng xuống.

phương nằm ngang, vuông góc với đoạn dây.

phương nằm ngang, cùng chiều với đoạn dây.

Xem đáp án

Chọn B

Theo đề, lực từ \(\vec F\) gây ra một làm tăng số chỉ của cân từ \[150{\rm{ }}g.\]lên \[161{\rm{ }}g.\] Nghĩa là lực từ hướng xuống dưới.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ cho thấy một dây dẫn thẳng nằm ngang được kẹp chặt, mang dòng điện được giữ ở giữa hai cực của một nam châm trên cân đĩa trên. Dây vuông góc với hướng của các đường sức từ. Khi ngắt khóa K, số chỉ của cân là \[150{\rm{ }}g.\]Khi đóng khóa K số chỉ của cân là \[161{\rm{ }}g.\]

Khi đổi chiều dòng điện và cường độ dòng điện có độ lớn tăng gấp đôi thì số chỉ của cân sẽ là

\[139{\rm{ }}g.\]

\[128{\rm{ }}g.\]

\[172{\rm{ }}g.\]

\[183{\rm{ }}g.\]

Xem đáp án

Chọn B

- Khi đóng khóa K, khối lượng tăng 11g. Lực từ tương ứng là: \({F_1} = 11g \cdot 9,8m/{s^2}\)

- Đảo chiều dòng điện thì độ lớn lực từ không đổi và lực từ hướng lên. Khi cường độ dòng điện tăng gấp đôi thì lực từ tăng gấp đôi. Do vậy, lực từ mới là: \({F_2} = 2 \cdot {F_1} = 2 \cdot 11g \cdot 9,8m/{s^2} = 22g \cdot 9,8m/{s^2}\)

- Số chỉ mới của cân là: \[150 - 22 = 128g\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt ống dây có thanh nam châm như hình vẽ. Đóng mạch điện ta thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Thông tin nào sau đây là sai?

Khi đóng mạch điện ống dây có tác dụng như một nam châm.

Khi đóng mạch điện đầu P của ống dây là cực từ Nam.

Đầu A của nam châm là cực từ Nam.

Đầu A của nam châm là cực từ Bắc.

Xem đáp án

Chọn B

+ Khi đóng mạch điện, ta thấy nam châm bị đẩy ra xa. Theo quy tắc nắm tay phải, đầu P của ống dây là cực từ Bắc và đầu Q là cực Nam. Khi đó, đầu A của nam châm tương ứng là cực Nam và và đầu B là cực Bắc.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng diện tích \[0,06{\rm{ }}{m^2}\] được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khảng thời gian 0,02s; độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến \[0,5{\rm{ }}T.\]Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là

\[15{\rm{ }}V.\]

\[3{\rm{ }}V.\]

\[6{\rm{ }}V.\]

\[1,5{\rm{ }}V.\]

Xem đáp án

Chọn D

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là

\({e_c} = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta B \cdot S \cdot \cos \theta }}{{\Delta t}} = \frac{{0,5 \cdot 0,06 \cdot \cos 0}}{{0,02}} = 1,5{\rm{ }}V\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có cường độ \(i = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(A).\) Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cường độ dòng điện hiệu dụng bằng \[2{\rm{ }}A.\]

Chu kì dòng điện là \[0,02{\rm{ }}s.\]

Tần số là \(100\pi {\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)

Pha ban đầu của dòng điện là \(\frac{\pi }{6}rad.\)

Xem đáp án

Chọn C

Tần số của dòng điện là \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50{\rm{ }}Hz.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\({}_{92}^{235}U\) cuối cùng phân rã thành \({}_{82}^{207}Pb\). Số hạt \(\alpha \)và hạt \({\beta ^ - }\) được phát ra trong quá trình phân rã là bao nhiêu?

7 hạt \(\alpha \) và 4 hạt \({\beta ^ - }\).

7 hạt \(\alpha \) và 10 hạt \({\beta ^ - }\).

14 hạt \(\alpha \) và 10 hạt \({\beta ^ - }\).

28 hạt \(\alpha \) và 4 hạt \({\beta ^ - }\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình phản ứng: \({}_{92}^{235}U \to {}_{82}^{207}Pb + a{}_2^4\alpha + b{}_{ - 1}^0{\beta ^ - }\)

Từ phương trình này, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4a = 28\\2a - 1b = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = 4\end{array} \right.\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây mô tả tốt nhất hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ?

Nghịch đảo của chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ.

Tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ.

Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa chu kỳ bán rã và tốc độ phân rã của hạt nhân.

Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa tốc độ phân rã và số hạt nhân chưa phân rã.

Xem đáp án

Chọn D

Đúng, vì theo định luật phân rã phóng xạ: \(\frac{{dN}}{{dt}} = - \lambda \cdot N\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \({}_{15}^{31}P\) lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 30,9655 amu. Cho \(1amu = 931,5MeV/{c^2}\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân P là

\[0,2749MeV/nucleon.\]

\[263,8MeV/nucleon.\]

\[8,510Mev/nucleon.\]

\[17,07MeV/nucleon.\]

Xem đáp án

Chọn C

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân P là:

\({E_{lkr}} = \frac{{{E_{lk}}}}{A} = \frac{{\Delta m \cdot 931,5}}{{31}} = \frac{{(15 \cdot 1,0073 + 16 \cdot 1,0087 - 30,9655) \cdot 931,5}}{{31}} = 8,51(MeV/nucleon)\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là \({T_A}\) và \({T_B} = 2{T_A}\). Ban đầu, hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian \(T = 3{T_B}\) thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là

\(\frac{1}{8}.\)

8.

\(\frac{9}{8}.\)

\(\frac{8}{9}.\)

Xem đáp án

Chọn B

- Số hạt nhân còn lại sau thời gian \(T = 3{T_B} = 6{T_A}\):

+ Chất A: \({N_A} = {N_0} \cdot {e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_A}}} \cdot 6{T_A}}} = {N_0} \cdot {e^{ - 6\ln 2}} = \frac{{{N_0}}}{{64}}.\)

+ Chất B: \({N_B} = {N_0} \cdot {e^{ - \frac{{\ln 2}}{{2{T_A}}} \cdot 6{T_A}}} = {N_0} \cdot {e^{ - 3\ln 2}} = \frac{{{N_0}}}{8}.\)

- Tỉ số hạt nhân đã phóng xạ: \[\frac{{\Delta {N_A}}}{{\Delta {N_B}}} = \frac{{{N_0} - {N_A}}}{{{N_0} - {N_B}}} = \frac{{{N_0} - \frac{{{N_0}}}{{64}}}}{{{N_0} - \frac{{{N_0}}}{8}}} = \frac{9}{8}.\]

19. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng \(100g\) ở nhiệt độ \(t = 124^\circ {\rm{C}}\) vào một nhiệt lượng kế chứa \(100g\) nước ở \(18^\circ {\rm{C}}\). Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là \(24^\circ {\rm{C}}\) và muốn cho nhiệt lượng kế nóng thêm lên \(1^\circ {\rm{C}}\)thì cần \(40J\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài \({{\rm{c}}_{{\rm{Zn}}}}{\rm{ = 375 J/(kg}}{\rm{.K); }}{{\rm{c}}_{{\rm{Pb}}}}{\rm{ = 128 J/(kg}}{\rm{.K);}}\) \({{\rm{c}}_{{H_2}O}}{\rm{ = 4200 J/(kg}}{\rm{.K);}}\)

a

Hợp kim chì và kẽm tỏa nhiệt.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng nước thu vào là \(4062{\rm{ J}}\).

ĐúngSai
c

Khối lượng chì trong hỗn hợp là \({\rm{24,6 g}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Tỉ lệ nhiệt lượng chì và kẽm trong hỗn hợp nhận được nhỏ hơn 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hợp kim chì và kẽm tỏa nhiệt.

Chọn ĐÚNG

b) Nhiệt lượng nước thu vào là \(4062{\rm{ J}}\).

\(Q = mc\Delta t = 0,1.4200.(24 - 18) = 2520J\)

Chọn SAI

c) Khối lượng chì trong hỗn hợp là \({\rm{24,6 g}}{\rm{.}}\)

\(\left( {{m_{Pb}}.{c_{Pb}} + (0,1 - {m_{Pb}}).{c_{Pb}}} \right).(124 - 24) = ({m_{{H_2}O}}.{c_{_{{H_2}O}}} + 40).(24 - 18)\)=> \({m_{Pb}} = 40{\rm{ g}}\)

Chọn SAI

d) Tỉ lệ nhiệt lượng chì và kẽm trong hỗn hợp nhận được nhỏ hơn 2.

\(\frac{{{Q_{Pb}}}}{{{Q_{Zn}}}} = \frac{{0,04.128}}{{0,06.375}} = 0,23\)

Chọn SAI

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ \[{\rm{873 K}}\] được biến đổi theo chu trình như hình bên dưới. Đường biểu diễn quá trình biến đồi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.

a

Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thải (2) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
c

Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 4 lít.

ĐúngSai
d

Ở trạng thái (3), khối khí có nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thải (2) là quá trình đẳng nhiệt.

Chọn ĐÚNG

b) Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng áp.

Chọn SAI

c) Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 4 lít.

\({p_1}.{V_1} = {p_2}{V_2} = > {V_2} = \frac{{{p_1}.{V_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{{6.10}^5}.2}}{{{{2.10}^5}}} = 6\)lít

Chọn SAI

d) Ở trạng thái (3), khối khí có nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}\).

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = > {T_3} = \frac{{{p_3}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{{{2.10}^5}.873}}{{{{6.10}^5}}} = 291{\rm{ K = 18}}^\circ {\rm{C}}\)

Chọn SAI

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một lõi thép non được đưa vào một cuộn dây solenoid AB, được kết nối với một pin và một công tắc S. Ban đầu S mở. Một vòng khung nhôm cũng được đưa vào thanh và đặt bên cạnh cuộn dây solenoid như thể hiện trong hình vẽ. Sau đó đóng công tắc S.

a

Đầu B của ống dây khi đóng công tắc S là cực nam của nam châm điện.

ĐúngSai
b

Khi đóng công tắc S vòng nhôm sẽ bị đẩy nhanh ra ngoài.

ĐúngSai
c

Đảo hai cực của nguồn điện lặp lại thí nghiệm tương tự thì vòng nhôm sẽ bị hút về phía ống dây.

ĐúngSai
d

Cắt một rãnh trên vòng nhôm để vòng nhôm bị hở, lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm sẽ không dịch chuyển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đầu B của ống dây khi đóng công tắc S là cực nam của nam châm điện.

\( \Rightarrow \)Đúng, áp dụng quy tắc nắm tay phải: Đầu A là cực Bắc, đầu B là cực Nam.

Chọn ĐÚNG

b) Khi đóng công tắc S vòng nhôm sẽ bị đẩy nhanh ra ngoài.

\( \Rightarrow \)Đúng, khi đóng công tắc dòng điện qua cuộn dây tăng từ 0 đến I. Trong khoảng thời gian đó từ thông xuyên qua vòng nhôm tăng nên trong vòng nhôm xuất hiện dòng điện cảm ứng. Áp dụng định luật Lenx \( \to \) mặt vòng nhôm gần ống dây là cực Nam nên ống dây đẩy vòng nhôm ra ngoài.

Chọn ĐÚNG

c) Đảo hai cực của nguồn điện lặp lại thí nghiệm tương tự thì vòng nhôm sẽ bị hút về phía ống dây.

\( \Rightarrow \)Sai, khi đảo cực nguồn điện thì đầu A cuộn dây là cực Nam, đầu B là cực Bắc. Hiện tượng như ở ý b \( \to \) mặt vòng nhôm gần ống dây là cực Bắc nên ống dây đẩy vòng nhôm ra ngoài.

Chọn SAI

d) Cắt một rãnh trên vòng nhôm để vòng nhôm bị hở, lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm sẽ không dịch chuyển.

\( \Rightarrow \)Đúng, vòng nhôm bị hở nên không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng nhôm, vì vậy không chịu tác dụng lực từ của ống dây.

Chọn ĐÚNG

22. Đúng sai
• 1 điểm

Phosphorus \({}_{15}^{32}P\) là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng \({}_{15}^{32}P\) để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215 mg \({}_{15}^{32}P\) cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết qủa \(3,41 \cdot {10^{12}}{\rm{ }}Bq.\)

a

Sản phẩm phân rã của \({}_{15}^{32}P\)là \({}_{16}^{32}S\).

ĐúngSai
b

Tại thời điểm đo, lượng \({}_{15}^{32}P\)trong lá cây bằng 0,15% lượng \({}_{15}^{32}P\)ban đầu tưới cho cây.

ĐúngSai
c

Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là \(2,17 \cdot {10^{10}}{\rm{ }}Bq.\)

ĐúngSai
d

Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là \(3,17 \cdot {10^{12}}\)hạt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sản phẩm phân rã của \({}_{15}^{32}P\)là \({}_{16}^{32}S\).

\( \Rightarrow \)Đúng, \[{}_{15}^{32}P \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 32}\\{Z = 16}\end{array}} \right. \Rightarrow {}_{16}^{32}X \equiv {}_{16}^{32}S\]

Chọn ĐÚNG

b) Tại thời điểm đo, lượng \({}_{15}^{32}P\)trong lá cây bằng 0,15% lượng \({}_{15}^{32}P\)ban đầu tưới cho cây.

\( \Rightarrow \)Đúng,

\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot \frac{{{m_0}}}{M} \cdot {N_A} = \frac{{\ln 2}}{{14,26.3600.24}} \cdot \frac{{0,215}}{{32}} \cdot 6,{02.10^{23}} = 2,{2755.10^{15}}{\rm{ }}Bq.\)

\(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{{3,{{41.10}^{12}}}}{{2,{{2755.10}^{15}}}} \approx 0,15\% .\)

Chọn ĐÚNG

c) Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là \(2,17 \cdot {10^{10}}{\rm{ }}Bq.\)

\( \Rightarrow \)Sai, \(H' = H{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 3,{17.10^{12}}{.2^{ - \frac{{1,5}}{{14,26}}}} = 2,{947.10^{12}}{\rm{ }}Bq.\)

Chọn SAI

d) Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là \(3,17 \cdot {10^{12}}\)hạt.

\( \Rightarrow \)Sai, \[{N_e} = \Delta {N_P} = {N_{0P}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{H}{\lambda }\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]

\[ = \frac{{3,{{41.10}^{12}}.14,26.24.3600}}{{\ln 2}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{1,5}}{{14,26}}}}} \right) = 4,{26.10^{17}}\]electron.

Chọn SAI

23. Tự luận
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxygen ở \(20^\circ C\) được xác định là \(7,5 \cdot {10^{ - 21}}J.\) Khối lượng mol của oxygen là \(0,032kg/mol.\)

Tốc độ căn quân phương của phân tử khí oxygen ở \[{20^o}C\] là bao nhiêu \(m/s\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 531

\({E_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}\frac{M}{{{N_A}}}\overline {{v^2}} \, \Rightarrow \sqrt {\overline {{v^2}} } = \sqrt {\frac{{2{N_A}{E_d}}}{M}} = \sqrt {\frac{{2.{N_A}.7,{{5.10}^{ - 21}}}}{{{{32.10}^{ - 3}}}}} \approx 531,3 \approx 531\,m/s.\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxygen ở \(20^\circ C\) được xác định là \(7,5 \cdot {10^{ - 21}}J.\) Khối lượng mol của oxygen là \(0,032kg/mol.\)

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxygen ở nhiệt độ \(200^\circ C\) là \(x{.10^{ - 20}}J.\) Tìm x. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Trả lời: 1,21

Vì khí oxy là khí lưỡng nguyên tử, áp dụng công thức \({E_{\rm{d}}} = \frac{5}{2}kT\)

Lập tỉ lệ giữa 2 động năng ở 2 nhiệt độ ta có: \(\frac{{{{E'}_{\rm{d}}}}}{{{E_{\rm{d}}}}} = \frac{{T'}}{T} = \frac{{200 + 273}}{{20 + 273}} \approx 1,614 \Rightarrow {E'_d} = 1,614 \cdot 7,5 \cdot {10^{ - 21}} = 1,21 \cdot {10^{ - 20}}J\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân \(_6^{12}C\) lần lượt là \[1,00728\,amu,\]\[1,00867\,amu,\] và \[11,99671\,amu.\] Cho \(1amu = 931,5MeV/{c^2}.\) Năng lượng liên kết của hạt nhân C bằng bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Trả lời: 92,2

\[\begin{array}{l}{E_{lk}} = \left[ {6 \cdot 1,00728(amu) + (12 - 6) \cdot 1,00867(amu) - 11,99671} \right] \cdot {c^2} = \\ = \left[ {6 \cdot 1,00728 + (12 - 6) \cdot 1,00867 - 11,99671} \right] \cdot 931,5(MeV/{c^2}) \cdot {c^2} \approx 92,2\,MeV.\end{array}\]

26. Tự luận
• 1 điểm

Một thanh nhôm nặng \(1,7{\rm{\;}}kg\) có nhiệt độ là \({600^ \circ }C\) lấy ra từ lò nung và được đặt trên một khối băng lớn ở \({0^ \circ }C.\) Biết nhiệt độ nóng chảy của băng là \({0^ \circ }C,\) nhiệt nóng chảy riêng của băng là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;}}J/kg\) và nhiệt dung riêng của nhôm là \(880{\rm{\;}}J/kg.\) Giả sử rằng toàn bộ nhiệt lượng mà nhôm toả ra được sử dụng để làm tan chảy băng.

Nhiệt lượng thanh nhôm toả ra đến khi xảy ra cân bằng nhiệt là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Trả lời: 898

Nhiệt lượng thanh nhôm toả ra đến khi xảy ra cân bằng nhiệt là:

\(Q = {m_{Al}} \cdot {{\rm{c}}_{Al}}{\rm{\;}} \cdot \Delta {\rm{t = 1,7}} \cdot {\rm{880}} \cdot {\rm{(600 - 0) = 897600 }}J \approx {\rm{898 k}}J.\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Một thanh nhôm nặng \(1,7{\rm{\;}}kg\) có nhiệt độ là \({600^ \circ }C\) lấy ra từ lò nung và được đặt trên một khối băng lớn ở \({0^ \circ }C.\) Biết nhiệt độ nóng chảy của băng là \({0^ \circ }C,\) nhiệt nóng chảy riêng của băng là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;}}J/kg\) và nhiệt dung riêng của nhôm là \(880{\rm{\;}}J/kg.\) Giả sử rằng toàn bộ nhiệt lượng mà nhôm toả ra được sử dụng để làm tan chảy băng.

Khối lượng băng tan chảy là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Trả lời: 2,64

Khối lượng băng tan chảy là: \({m_{bang}}{\rm{ = }}\frac{Q}{\lambda }{\rm{ = }}\frac{{89760}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} \approx {\rm{2,64\;}}kg.\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn được đặt trong từ trường đều và vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow B .\) Biết cảm ứng từ có độ lớn \({8.10^{ - 3}}T.\) Cường độ dòng điện qua đoạn dây là \(0,9{\rm{\;}}A,\) lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là \({4.10^{ - 3}}N.\) Bỏ qua sự ảnh hưởng cùa từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Chiều dài đoạn dây là bao nhiêu cm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Trả lời: 55,6

Chiều dài đoạn dây là:

\(F = BI\ell \sin \alpha \Rightarrow \ell = \frac{F}{{BI\sin \alpha }} = \frac{{4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 0,9 \cdot \sin {{90}^ \circ }}} \approx 55,6 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{\;}}m = 55,6{\rm{\;}}cm.\)