Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 9
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 9

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT34 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\,1} \right)\) là

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C

Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) \(\left( {c \ne 0\,,\,\,ad - bc \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:
 Đáp án đúng là C (ảnh 1)

\(x\; = \; - 1\).

\(y = \frac{1}{2}\).

\(y\; = \; - 1\).

\(x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là B

Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y\; = \;\frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \[{\log _3}\left( {18 - {x^2}} \right) = 2\] là

\[S = \left\{ 3 \right\}\].

\[S = \left\{ { - 3} \right\}\].

\[S = \left\{ { \pm 3} \right\}\].

\[S = \left\{ { - 4\,;\,\,3} \right\}\].

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C

Ta có: \[{\log _3}\left( {18 - {x^2}} \right) = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}18 - {x^2} > 0\\18 - {x^2} = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3\sqrt 2  < x < 3\sqrt 2 \\x =  \pm 3\end{array} \right. \Leftrightarrow x =  \pm 3\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz,\] mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) và song song với \(\left( Q \right):x - 2y + 3z + 1 = 0\) có phương trình là

\(x - 2y + 3z + 6 = 0\).

\(x - 2y + 3z + 16 = 0\).

\[x - 2y + 3z - 6 = 0\].

\(x - 2y + 3z - 16 = 0\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right):x - 2y + 3z + 1 = 0\) nên nhận \(\vec n = \left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến; mặt khác (P) qua \(M\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\) nên có phương trình:

\(1\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 2} \right) + 3\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 3z - 6 = 0\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nếu \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - 2\) và \(\int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 1\) thì \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\( - 3\).

\( - 1\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là B

Ta có: \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 2 + 1 =  - 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'C'} \).
Câu 6: Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính tổng \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {A'C'} \). (ảnh 1)

\(2\overrightarrow {AA'} \).

\(\vec 0\).

\(2\overrightarrow {C'A'} \).

\(2\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D
Áp dụng quy thắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AC} .\)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_{10}} = 25\) và công sai \(d = 3.\) Khi đó \({u_1}\) bằng

\({u_1} = 2\).

\({u_1} = 3\).

\({u_1} = - 3\).

\({u_1} = - 2\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D
Ta có \({u_{10}} = {u_1} + 9d \Rightarrow {u_1} = {u_{10}} - 9d = 25 - 9.3 = - 2\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SBC} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D
Ta có: \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) và \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \(y = \sqrt {{e^x} - x} ,\)\(y = 0\,,\,\,x = 1\,,\,\,x = 2\) xung quanh trục \(Ox\) là

\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\).

\({e^2} - e - \frac{5}{2}\).

\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\).

\({e^2} - e - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A
Thể tích vật thể tròn xoay cần tính là: \(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\sqrt {{e^x} - x} } \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - x} \right){\rm{d}}x} = \left. {\pi \left( {{e^x} - \frac{1}{2}{x^2}} \right)} \right|_1^2\)
\( = \pi \left[ {\left( {{e^2} - \frac{1}{2} \cdot {2^2}} \right) - \left( {{e^1} - \frac{1}{2} \cdot {1^2}} \right)} \right] = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Trong một thùng có \(9\) thẻ ghi các số tự nhiên từ 1 đến \(9\). Rút ngẫu nhiên cùng lúc hai thẻ. Tính xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút được là một số lẻ lớn hơn hoặc bằng \(15\).

\[\frac{5}{{18}}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{{12}}\].

\[\frac{1}{8}\].

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_9^2 = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Tổng hai số ghi trên hai thẻ rút được là một số lẻ lớn hơn hoặc bằng \(15\)”.

Ta có các cặp số có tổng là số lẻ và lớn hơn hoặc bằng \(15\) là \(\left( {6;9} \right);\left( {7;8} \right);\left( {9;8} \right)\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Đồ thị hàm số \(y = \frac{{3{x^2} - x + 5}}{{x - 2}}\) có hai điểm cực trị \(A,\,\,\,B\) nằm trên đường thẳng \(d\) có phương trình \(y = ax + b.\) Tính \(a + b.\)

\(a + b = - 1.\)

\(a + b = 1.\)

\(a + b = 3.\)

\(a + b = 5\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

Đạo hàm : \(y' = \frac{{3{x^2} - 12x - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2 \pm \sqrt 5 \)

Đồ thị có hai điểm cực trị và đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm cực trị đó có phương trình là : \[y = \frac{{{{\left( {3{x^2} - x + 5} \right)}^\prime }}}{{\left( {x - 2} \right)}} = 6x - 1\] nên \(a + b = 6 + \left( { - 1} \right) = 5.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A2 đầu năm học \(2025 - 2026\) của một trường THPT được cho như sau:

Chiều cao

\(\left[ {150\,;\;155} \right)\)

\(\left[ {155\,;\;160} \right)\)

\(\left[ {160\,;\;165} \right)\)

\(\left[ {165\,;\;170} \right)\)

\(\left[ {170\,;\;175} \right)\)

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\).

\(4\sqrt 2 \).

\(\sqrt {71} \).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A

Giá trị trung bình mẫu số liệu ghép nhóm là \(\bar x = \frac{{152,5.3 + 157,5.7 + ... + 172,5.3}}{{30}} = 162,5\).

Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {\frac{{3.{{\left( {152,5 - \bar x} \right)}^2} + ... + 3.{{\left( {172,5 - \bar x} \right)}^2}}}{{30}}}  = \frac{{\sqrt {285} }}{3} \approx 5,63\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}}\] có đồ thị \(\left( C \right)\)
a

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\)

ĐúngSai
c

Tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(y = x - 2\)

ĐúngSai
d

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị tạo với 2 trục \(Ox,\,\,Oy\)một tam giác có diện tích bằng \(0,5\)(đvdt)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\left( {x \ne  - 1} \right)\)

b) Sai: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

Điều kiện \(x \ne  - 1\) thì \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2x - 3 < 0\\x \ne  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 < x < 1\\x \ne  - 1\end{array} \right.\)

Suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1;1} \right)\)

c) Đúng: \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 1}} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{4}{{x + 1}} = 0\]

Suy ra đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là \(y = x - 2\)

d) Sai: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - x + 2} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}} = \frac{{2x - 1}}{1} = 2x - 1\]

Giao điểm của đường thẳng \[\left( d \right)\] với trục\(Ox\) là : \[2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}.\]

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \[\left( d \right)\]và trục\(Ox,\,\,Oy\) là: \(S = \int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2x - 1} \right|{\rm{d}}x}  = \frac{1}{4}\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và một đường tròn \(\left( T \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} = 5\). Biết rằng đồ thị \(\left( C \right)\) nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng và điểm \(M\left( {1;\, - 2} \right)\) là một điểm cực trị của \(\left( C \right)\)
a

\(a + b + c + d = - 2\)

ĐúngSai
b

Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2\) tại ba điểm phân biệt

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và được thẳng \(x = \sqrt 3 \) bằng \(2,25\)(đvdt) d)

ĐúngSai
d

Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\) và trục hoành (phần \(x \ge 0\)) quanh trục \(Ox\) thì \(V = \frac{{72\sqrt 3 \pi }}{{35}}\)(đvtt)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Đồ thị nhận \(O\left( {0;0} \right)\) làm tâm đối xứng nên hàm số phải là hàm số lẻ. Do đó, các hệ số của bậc chẵn phải bằng 0: \(b = d = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = a{x^3} + cx\)

Điểm \(M\left( {1; - 2} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow f\left( 1 \right) =  - 2 \Leftrightarrow a + c =  - 2\left( 1 \right)\)

Điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\)là điểm cực trị nên \(f'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 3a + c = 0\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + c =  - 2}\\{3a + c = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{c =  - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)

Vậy \(a + b + c + d = 1 + 0 + \left( { - 3} \right) + 0 =  - 2\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 3x = 2 \Leftrightarrow {x^3} - 3x - 2 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

Vậy đồ thị \(\left( C \right)\)cắt đường thẳng \(y = 2\)tại hai điểm phân biệt (trong đó có 1 điểm tiếp xúc) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\)và trục hoành: \({x^3} - 3x = 0 \Rightarrow x = 0\,;\,x =  \pm \sqrt 3 \)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và đường thẳng \(x = \sqrt 3 \):

\(S = \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left| {{x^3} - 3x} \right|\,{\rm{d}}x = \frac{9}{4}}  = 2,25\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Phần hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\)và trục hoành \(\left( {x \ge 0} \right)\) là đoạn từ \(x = 0\)đến \(x = \sqrt 3 \).

\(V = \pi \int\limits_0^{\sqrt 3 } {{{\left( {{x^3} - 3x} \right)}^2}\,{\rm{d}}x}  = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^7}}}{7} - \frac{{6{x^5}}}{5} + 3{x^3}} \right)} \right|_0^{\sqrt 3 } = \frac{{72\sqrt 3 \pi }}{{35}}\) nên mệnh đề d) đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(8\)m và chiều cao là \(3\)m. Cửa vào lều là hình tháng \(EFGH\) trong đó \(AE = FB\) và \(EF = 4\)m. Gọi \(G,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(SF\) và \(SE\). Xét trong không gian \(Oxyz\) có \(O\) trùng với tâm hình vuông, \(Ox\) đi qua trung điểm của \(AB\), \(Oy\) đi qua trung điểm của \(BC\) và \(Oz\) đi qua \(S\) như hình vẽ. Mỗi đơn vị trên hệ trục tọa độ dài \(1\)m, có một nguồn sáng đặt tại điểm \(I\left( {0;0;\,a} \right)\) với \(a \in \left( {1,5;\,3} \right)\). Ánh sáng chiếu ra ngoài cửa thành một vùng được chiếu sáng \(EFHG'H'\)
Vậy nguồn sáng tối đa cao \(1,8\)(m) nên mệnh đề d) đúng (ảnh 1)
a

Mặt phẳng \(\left( {EFGH} \right)\) có phương trình \(3x + 4z - 12 = 0\)

ĐúngSai
b

Cửa lều có diện tích bằng \(7,5\)m2

ĐúngSai
c

Khi treo nguồn sáng ở độ cao \(2\)m thì diện tích vùng bóng \(EFG'H'\) bằng \(24\)m2

ĐúngSai
d

Người ta trải một tấm thảm hình chữ nhật có kích thước \(4\)x\(8\)(m) ngay trước cửa lều để ngồi ăn uống sao cho cạnh ngắn của tấm thảm trùng khít với cạnh đáy cửa lều \(EF\). Để toàn bộ tấm thảm nằm trọn trong vùng bóng thì chỉ treo nguồn sáng ở độ cao tối đa là \(1,8\) mét

ĐúngSai
Xem đáp án

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ: \(S\left( {0;0;3} \right)\); \(E\left( {4; - 2;0} \right)\); \(F\left( {4;2;0} \right)\) ; \(G\left( {2;1;\frac{3}{2}} \right)\) ; \(H\left( {2; - 1;\frac{3}{2}} \right)\)

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(\overrightarrow {EF}  = \left( {0;4;0} \right)\) và \(\overrightarrow {EH}  = \left( { - 2; - 3;\frac{3}{2}} \right)\) nên \(\overrightarrow {{n_{\left( {EFGH} \right)}}}  = \left[ {\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {EH} } \right] = \left( {6;0;8} \right) = 2.\left( {3;0;4} \right)\)

Phương trình mặt phẳng là \(\left( {EFGH} \right):\,3x + 4z - 12 = 0\)nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Xét \[\Delta SEF\] có \(H,G\)lần lượt là trung điểm của \(SE\) và \(SF \Rightarrow HG = \frac{1}{2}EF = 2\)

Vậy nguồn sáng tối đa cao \(1,8\)(m) nên mệnh đề d) đúng (ảnh 2)

Gọi \(K,L\) là hình chiếu của \(G\)và \(H\)trên \(EF \Rightarrow GK,HL\)là chiều cao của hình thang cân \(EFGH\)

Suy ra \(GF = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {29} }}{2}\). Gọi \(KF = EL = x \Leftrightarrow 2x + LK = 4 \Leftrightarrow 2x + 2 = 4 \Rightarrow x = 1\).

Áp dụng định lý Pytago vào \(\Delta GKF \Rightarrow GK = \sqrt {G{F^2} - K{F^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt {29} }}{2}} \right)}^2} - {1^2}}  = \frac{5}{2}\)

Vậy \({S_{EFGH}} = \frac{{EF + HG}}{2}.GK = \frac{{4 + 2}}{2}.\frac{5}{2} = \frac{{15}}{2} = 7,5\)(m2) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Vậy nguồn sáng tối đa cao \(1,8\)(m) nên mệnh đề d) đúng (ảnh 3)

Ta có: \(I\left( {0;0;2} \right)\) và \(H\left( {2; - 1;\frac{3}{2}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IH}  = \left( {2; - 1; - \frac{1}{2}} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y =  - t}\\{z = 2 - 0,5t}\end{array}} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)

 

Theo đề bài \[H' \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow z = 0 \Leftrightarrow 2 - 0,5t = 0 \Rightarrow t = 4 \Rightarrow H' = \left( {8; - 4;0} \right)\]

Tương tự \(I\left( {0;0;2} \right)\) và \(G\left( {2;1;\frac{3}{2}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IG}  = \left( {2;1; - \frac{1}{2}} \right)\) nên PTĐT \(IG:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2h}\\{y = h}\\{z = 2 - 0,5h}\end{array}} \right.\,\,\left( {h \in \mathbb{R}} \right)\)

Theo đề bài \(G' \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow z = 0 \Leftrightarrow 2 - 0,5t = 0 \Rightarrow t = 4 \Rightarrow G' = \left( {8;4;0} \right)\)

Suy ra \(G'H' = \sqrt {{8^2}}  = 8\)và \(FG' = \sqrt {{4^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 5 \). Gọi\(M,N\) lần lượt là hình chiếu của\(F,E\) trên \(G'H'\) thì \(FM,EN\)là chiều cao của hình than cân\(EFG'H'\)

Gọi \(MG' = NH' = y \Leftrightarrow 2y + 4 = 8 \Rightarrow y = 2\)

Áp dụng định lý Pytago vào \(\Delta FMG' \Rightarrow FM = \sqrt {F{{G'}^2} - M{{G'}^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 5 } \right)}^2} - {2^2}}  = 4\)

Vậy \({S_{EFG'H'}} = \frac{{4 + 8}}{2}.4 = 24\)(m2) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Tấm thảm là hình chữ nhật có \(4 \times 8\)(m) và đặt tấm thảm sao cho trùng khít với \(EF\), tức là vùng phủ đi từ \(x = 4\) đến \(x = 12\). Jgi đí \(I\left( {0;0;a} \right)\)và \(G\left( {2;1;\frac{3}{2}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IG}  = \left( {2;1;\frac{3}{2} - a} \right)\)

Phương trình đường thẳng \[IG:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2u}\\{\begin{array}{*{20}{c}}{y = u}\\{z = a + \left( {1,5 - a} \right)u}\end{array}}\end{array}\,\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)} \right.\]

Theo đề bài \(G' \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow z = 0 \Leftrightarrow a + \left( {1,5 - a} \right)u = 0 \Rightarrow u = \frac{a}{{a - 1,5}}\)

Mặt khác: \(x = 2u = \frac{{2a}}{{a - 1,5}} \ge 12 \Leftrightarrow 2a \ge 12a - 18 \Rightarrow a \le 1,8\)(m)

Vậy nguồn sáng tối đa cao \(1,8\)(m) nên mệnh đề d) đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm

Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\% \). Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\% \)và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\% \). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ với xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \).

a

Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là \(0,6\)

ĐúngSai
b

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,075\)

ĐúngSai
c

Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B lớn hơn \(0,65\)

ĐúngSai
d

Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “Bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “Bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,6\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Gọi \(A\) là biến cố "bệnh nhân chọn phác đồ \(A\)".
Gọi \(B\) là biến cố "bệnh nhân khỏi bệnh".
Gọi \(C\) là biến cố "bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng".
Khi đó: \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right) = 0,5\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,6\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = 0,7\); \(P\left( {C|A} \right) = 0,05\); \(P\left( {C|\bar A} \right) = 0,1\)
Xác suất bệnh nhân điều trị phác đồ A và khỏi bệnh là:
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,5.0,6 = 0,3\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( C \right) = P\left( {A \cap C} \right) + P\left( {\bar A \cap C} \right) = P\left( A \right).P\left( {C|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {C|\bar A} \right) = 0,5.0,05 + 0,5.0,1 = 0,075\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Nếu biết bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất để bệnh nhân chọn phác đồ \(B\) là:
\(P\left( {\bar A|C} \right) = \frac{{P\left( {\bar A \cap C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{0,5.0,1}}{{0,075}} = \frac{2}{3} > 0,65\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Theo giả thiết \(B|A\) và \(\bar C|A\) độc lập, \(B|\bar A\) và \(\bar C|\bar A\) độc lập.
Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( {B \cap \bar C} \right) = P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right) \cap A} \right) + P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right) \cap \bar A} \right) = P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right)|A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {\left( {B \cap \bar C} \right)|\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar A} \right)\)
\( = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right).P\left( {\bar C|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right).P\left( {\bar C|\bar A} \right)\)\( = 0,5.0,6.\left( {1 - 0,05} \right) + 0,5.0,7.\left( {1 - 0,1} \right)\)\( = 0,6\) nên mệnh đề d) đúng
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là nửa lục giác đều tâm \(H\), cạnh bằng \(a\), \(AD = 2a\). \(\Delta SAD\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Điểm \(I\) thuộc \(SH\) sao cho \[\overrightarrow {IS} = - 3\overrightarrow {IH} \]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[DI\] và \[SA\]. Biết \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{ma\sqrt n }}{p}\] với \[m,\,n,\,p\] là các số nguyên dương và \[m < n < p < 30\]. Tính giá trị biểu thức \[T = m + \,n + \,p\].
Xem đáp án
Vì \[3\] điểm \[M,\,I,\,D\] thẳng hàng nên áp dụng định lý Menelaus trong \[\Delta SAH\] ta có:
\[\frac{{SM}}{{MA}}.\frac{{AD}}{{DH}}.\frac{{HI}}{{IS}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SM}}{{MA}}.\frac{2}{1}.\frac{1}{3} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SM}}{{MA}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{MS}}{{AS}} = \frac{3}{5}\].
Suy ra \[d\left( {M,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{5}d\left( {A,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{5}.2d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{6}{5}d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right)\].
Kẻ \[HK \bot CD\] tại \[K\]. Vì \[ABCD\] là n (ảnh 1)
Kẻ \[HK \bot CD\] tại \[K\]. Vì \[ABCD\] là nửa lục giác đều tâm \[H\] nên \[\Delta HCD\] đều cạnh bằng \[a\].
Khi đó, \[HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Kẻ \[HO \bot SK\] tại \[O\]. Khi đó, vì \[\left\{ \begin{array}{l}HO \bot SK\\HO \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow HO \bot \left( {SCD} \right)\]\[ \Rightarrow d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HO\].
Xét \[\Delta SHK\] có \[HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \]\[ \Rightarrow HO = \frac{{SH.HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 3 }}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + 3{a^2}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\].
Do đó: \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{6}{5}.\frac{{a\sqrt {15} }}{5} = \frac{{6a\sqrt {15} }}{{25}}\] nên \[T = m + \,n + \,p = 6 + 15 + 25 = 46\].
18. Tự luận
• 1 điểm
 Một chiếc xe máy điện đang nạp pin, thời gian pin nạp được tính theo dung lượng pin nạp \(Q\)(mAh) theo công thức như sau: \(t = - \frac{2}{3}\ln \left( {1 - \frac{Q}{{{Q_0}}}} \right)\), với \(t\) là khoảng thời gian (đơn vị: giờ) tính từ lúc bắt đầu nạp từ lúc cạn sạch pin và \({Q_0}\) là dung lượng nạp tối đa. Hãy tính số \(\% \) dung lượng pin của xe \(\left( {\frac{Q}{{{Q_0}}}.100\% } \right)\) khi đã nạp được thời gian \(40\)phút (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Kẻ \[HK \bot CD\] tại \[K\]. Vì \[ABCD\] là n (ảnh 1)
Xem đáp án
Đổi 40 phút bằng \(\frac{2}{3}\) giờ.
Theo giả thiết: \[\frac{2}{3} = - \frac{2}{3}\ln \left( {1 - \frac{Q}{{{Q_0}}}} \right) \Leftrightarrow \ln \left( {1 - \frac{Q}{{{Q_0}}}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 1 - \frac{Q}{{{Q_0}}} = {e^{ - 1}} \Leftrightarrow \frac{Q}{{{Q_0}}} = 1 - {e^{ - 1}}\]
\[ \Rightarrow \frac{Q}{{{Q_0}}}.100\% = \left( {1 - {e^{ - 1}}} \right)100\% \approx 63,2\% {\rm{ }}\]
Vậy số \(\% \) dung lượng pin của xe khi đã nạp được thời gian \(40\)phút là \(63,2\% \).
19. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty công nghệ muốn thiết kế chính sách hoa hồng cho đội ngũ kinh doanh chủ lực của mình. Công ty sẽ đưa ra một mức hoa hồng là \(r\)(tính bằng \(\% \)) trên tổng doanh thu mà đội ngũ kinh doanh mang về. Sau khi phân tích dữ liệu kinh doanh và chi phí hoạt động trong nhiều quý người ta nhận thấy rằng để tạo ra doanh thu thì đội ngũ bán hàng phải chi trả các chi phí hoạt động như đi lại, gặp gỡ,…Nếu đội kinh doanh tiếp cận \(x\) khách hàng tiềm năng thì tổng chi phí hoạt động là \(C\left( x \right) = 0,5{x^2}\) (triệu đồng) và doanh thu dự kiến mang về từ \(x\) khách hàng tiềm năng này là \(S\left( x \right) = 8000\sqrt x \) (triệu đồng). Đội ngũ kinh doanh được trao quyền tự chủ để tự quyết định số lượng khách hàng cần tiếp cận mỗi tháng sao cho thu nhập của cả đội là lớn nhất. Để tối đa hóa lợi nhuận thì công ty cần đặt ra mức hoa hồng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \%  \right)\) công ty đưa ra. Thu nhập của đội ngũ kinh doanh là hiệu số giữa tiền hoa hồng nhận được và chi phí hoạt động:

\(I\left( x \right) = \frac{r}{{100}}.S\left( x \right) - C\left( x \right) = \frac{r}{{100}}.8000\sqrt x  - 0,5{x^2} = 80r\sqrt x  - 0,5{x^2}\,\left( {x > 0} \right)\)

Giá trị \(x\)làm cho \(I{\left( x \right)_{\max }}\)là : \[I'\left( x \right) = \frac{{40r}}{{\sqrt x }} - x = 0 \Rightarrow x\left( r \right) = \sqrt[3]{{{{\left( {40r} \right)}^2}}}\]

Công ty hưởng phần : \(\left( {1 - r} \right).S\left( x \right)\)

Thay \(x = x\left( r \right)\)vào \( \Rightarrow L\left( r \right) = \left( {1 - r\% } \right).8000\sqrt {\sqrt[3]{{{{\left( {40r} \right)}^2}}}} \)

Dùng

Bản biến thiên:

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 1)

Để tối đa hóa lợi nhuận thì công ty cần đặt ra mức hoa hồng là \(25\% \)

20. Tự luận
• 1 điểm
Để thiết kế một chiếc khuôn con quay Fidget Spinner từ một miếng nhựa hình lục giác tâm \(O\), người ta vẽ một đường tròn tâm \(O\) trên tấm nhựa bán kính bằng \(14\)cm cùng với ba đường thẳng \({d_1},{d_2},{d_3}\) cùng đi qua tâm sao cho chia đường tròn thành ba phần bằng nhau. Tiếp đến dựng ba parabol có trục trùng với \({d_1},{d_2},{d_3}\) và tiếp xúc với hai bên của cạnh lục giác trên sao cho mỗi hai giao điểm của parabol cắt đường tròn cũng trùng với giao điểm kia của parabol với đường tròn đã cho (gọi là điểm đặc biệt). Biết rằng điểm đặc biệt này là tiếp điểm chung của đường tròn và hai đường cong parabol tương ứng. Khi đó, diện tích của phần còn lại của lục giác đều cần phải cắt bỏ (phần màu xanh) là bao nhiêu cm2? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 1)           Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 2)
Xem đáp án

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 3)

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(O\) và cắt \(\left( C \right):y = \sqrt {196 - {x^2}} \) tại điểm đặc biệt \(M\)

Khi ấy \({k_d} = \tan 30^\circ  \Rightarrow d:y = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\)với ta có phương trình hoành độ điểm \(M\) là: \({\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {x^2} = 196\)

Suy ra tọa độ \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right)\) gọi parabol đề cho có phương trình \(\left( P \right):y =  - a{x^2} + c,\left( {a < 0 < c} \right)\)

Do \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right) \in \left( P \right)\) nên ta có phương trình: \[7 =  - 147a + c \Rightarrow \left( P \right):y =  - a{x^2} + 7 + 147a\left( 1 \right)\]

Gọi \(d'\) là pháp tuyến của \(d\) tại \(M\) thì dễ dàng có được \(d':y =  - x\sqrt 3  + 28\)

Khi đó với \(d'\) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(M\) ta có phương trình tiếp xúc như sau:

\[\left\{ \begin{array}{l} - a{x^2} + c =  - \sqrt 3 x + 28\\ - 2ax =  - \sqrt 3 \end{array} \right.\]. Suy ra:

Tiếp đến gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(x = m\) sao cho \(\widehat {\left( {\Delta ;Oy} \right)} = 60^\circ \).

 Suy ra \(\Delta :y =  - \frac{m}{7}\left( {x - m} \right) - \frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2} \Rightarrow \left( \Delta  \right) \cap Oy = E\left( {0;\frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2}} \right)\)

Hệ số góc: \({k_\Delta } = \tan \left( {\overrightarrow {OE} ;\overrightarrow {O{x^ + }} } \right) = \tan 150^\circ \)

Suy ra: \[ - \frac{m}{7} = \tan 150^\circ  \Rightarrow m = \frac{7}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow OE = \frac{{56}}{3}\left( {cm} \right) \Rightarrow {S_{lucgiac}} = 6.\frac{{O{E^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }}\](cm2)

Gọi \({S_0}\) là diện tích hình giới hạn bởi cong \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\), vậy diện tích cần tìm là:

\[S = {S_{lucigac}} - \left( {3{S_0} + {S_{tron}}} \right) = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }} - \left( {3\int\limits_{ - 7\sqrt 3 }^{7\sqrt 3 } {\left( { - \frac{1}{{14}}{x^2} + \frac{{35}}{2}} \right) - \sqrt {196 - {x^2}} {\rm{d}}x}  + \pi {{14}^2}} \right) \approx 141\](cm2)

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình lập phương \(OBCD.O'B'C'D'\) có cạnh bằng \(9\) sao cho điểm \(D\) thuộc tia \(Ox\), điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\), và điểm \(O'\) thuộc tia \(Oz\). Điểm \(M\) thuộc cạnh \(O'B'\) sao cho \(O'B' = 3O'M\). Một con kiến bò từ vị trí \(M\) qua sáu mặt của hình lập phương đã cho rồi quay lại vị trí điểm \(M\) sao cho quãng đường đi được của con kiến là ngắn nhất. Hỏi với cách bò như vậy, con kiến đã bò qua bao nhiêu điểm mà điểm đó có hoành độ, tung độ và cao độ là các số nguyên dương?
Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 2)                   Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 3)

Từ hình trái, sau khi trải phẳng ta thu được hình phải.
Vì mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right) \equiv \left( {OBCD} \right);\,\left( {Oxz} \right) \equiv \left( {OBB'O'} \right);\left( {Ozy} \right) \equiv \left( {OO'D'D} \right)\]các điểm trên các mặt phẳng trên không thỏa mãn yêu cầu có hoành độ, tung độ và cao độ là các số nguyên dương.
Cho nên ta chỉ đếm các điểm có hoành độ dương trên các đoạn thẳng: \({M_1}{M_2};\,{M_3}{M_4};\,{M_5}M\).
Ta có tọa độ các điểm: \(M\left( {3;0;9} \right);\,{M_1}\left( {9,0,3} \right);\,{M_2}\left( {9,3,0} \right);\,{M_3}\left( {3,9,0} \right);\,{M_4}\left( {0,9,3} \right);\,{M_5}\left( {0,3,9} \right)\).
Khi đó phương trình đường thẳng \({M_1}{M_2}\)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)vì các điểm nằm trên đoạn \({M_1}{M_2}\)nên \(0 < t < 3\) . Suy ra \(t = 1\) hoặc \(t = 2\).
Khi đó phương trình đường thẳng \({M_3}{M_4}\)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = 9\\z = t\end{array} \right.\)vì các điểm nằm trên đoạn \({M_3}{M_4}\)nên \(0 < t < 3\) . Suy ra \(t = 1\) hoặc \(t = 2\).
Khi đó phương trình đường thẳng \({M_5}{M_0}\)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = t\\z = 9\end{array} \right.\)vì các điểm nằm trên đoạn\({M_5}{M_0}\) nên \(0 < t < 3\) . Suy ra \(t = 1\) hoặc \(t = 2\).
Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
22. Tự luận
• 1 điểm
Phần trắc nghiệm đúng sai của đề thi THPT Quốc Gia gồm có \(04\) câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai. Quy tắc tính điểm của một câu hỏi đúng sai này như sau:

 Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 1)


ØĐúng \(01\) ý trong \(04\) ý được \(0,1\) điểm

ØĐúng \(02\) ý trong \(04\) ý được \(0,25\) điểm

ØĐúng \(03\) ý trong \(04\) ý được \(0,5\) điểm

ØĐúng cả \(04\) ý được \(1\) điểm

ØKhông đúng ý nào trong cả \(04\) ý thì không được điểm

Một học sinh khoanh bừa ngẫu nhiên tất cả các ý của \(4\) câu hỏi. Biết rằng kết quả cuối cùng học sinh này đạt được tổng điểm là \(2,5\) điểm. Tính xác suất để trong \(4\) câu hỏi đó có đúng \(2\) câu học sinh trả lời đúng hoàn toàn (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai

Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)

Số cách để đạt các mức điểm như sau:

Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý  có \(C_4^4 = 1\)(cách)

Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)

Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)

Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)

Được \(0\)điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)

Các trường hợp đạt tổng \(2,5\)điểm

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\)là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} + {x_3} + {x_4} = 2,5\)

Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;1;0,5;0} \right\}\)

Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 2 câu 1 điểm, 1 câu 0,5 điểm và 1 câu 0 điểm:

Số cách xếp bộ điểm này là: \(\frac{{4!}}{{2!.1!.1!}} = 12\)(cách)

Số cách chọn đáp án: 2 câu được 1 điểm mỗi câu có 1 cách; 1 câu được 0,5 điểm có 4 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách

 

Tổng số cách ở  tròng trường hợp này là \(12.\left( {{1^2}{{.4}^1}{{.1}^1}} \right) = 48\)(cách)

Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {1;1;0,25;0,25} \right\}\)

Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu 1 điểm và 2 câu 0,25 điểm nên số cách chọn là\(C_4^2 = 6\)

Số cách chọn đáp án: 2 câu được 1 điểm mỗi câu có 1 cách ; 2 câu được 0,25 điểm mỗi câu có 6 cách

Tổng số cách ở trường hợp này là  \(6.\left( {{1^2}{{.6}^2}} \right) = 216\)(cách)

Trường hợp 3: Bộ điểm \(\left\{ {1;0,5;0,5;0,5} \right\}\)

Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 1 câu 1 điểm và 3 câu 0,5 điểm có số cách chọn là \(C_4^1 = 4\).

Số cách khoanh đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 3 câu được 0,5 điểm mỗi câu có 4 cách

Tổng số cách ở trường hợp này là \(4.\left( {{1^1}{{.4}^3}} \right) = 256\) (cách)

Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 48 + 216 + 256 = 520\)(cách)

Gọi \(A\) là biến cố “Có đúng 2 câu đạt 1 điểm” nên \(n\left( A \right) = 48 + 216 = 264\)

Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{264}}{{520}} \approx 0,51\)