Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 17
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 17

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT37 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {4^x}\] là

\[\frac{{{4^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\].

\[\frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C\].

\[\frac{{{4^x}}}{x} + C\].

\[x{.4^{x - 1}} + C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {4^x}\] là \[\frac{{{4^x}}}{{\ln 4}} + C = \frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C\].
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 4x + 4\], trục tung, trục hoành và đường thẳng \[x = 3\]. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình \[\left( H \right)\] quanh trục \[Ox\].

\[33\].

\[\frac{{33}}{5}\].

\[\frac{{33\pi }}{5}\].

\[33\pi \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\Oy:x = 0\\Ox:y = 0\\y = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right.\] nên thể tích tròn xoay là: \[V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{{33\pi }}{5}\].
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thống kê điểm kiểm tra giữa kỳ môn Toán của 30 học sinh lớp 11C5 được ghi lại ở bảng sau:

Điểm

\(\left[ {2;\,4} \right)\)

\(\left[ {4;\,6} \right)\)

\(\left[ {6;\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,10} \right)\)

Số học sinh

\(4\)

\(8\)

\(11\)

\(7\)

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\[\left[ {2;4} \right)\].

\[\left[ {4;6} \right)\].

\[\left[ {6;8} \right)\].

\[\left[ {8;10} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Gọi: \[{x_1},...,{x_4} \in \left[ {2;4} \right);\,\,\,{x_5},...,{x_{12}} \in \left[ {4;6} \right);\,\,\,{x_{13}},...,{x_{23}} \in \left[ {6;8} \right);\,\,\,{x_{24}},...,{x_{30}} \in \left[ {8;10} \right)\].

Ta có: \[n = 4 + 8 + 11 + 7 = 30\].

Nhóm thứ 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \[\frac{n}{2} = \frac{{30}}{2} = 15\]. Do đó trung vị của mẫu số liệu trên là:

\[{M_e} = r + \left( {\frac{{\frac{n}{2} - c{f_{k - 1}}}}{{{n_k}}}} \right).d = 6 + \left( {\frac{{15 - 12}}{{11}}} \right).2 = \frac{{72}}{{11}} = 6,\left( {54} \right)\,\, \in \left[ {6;8} \right)\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2;1;3} \right)\), \(B\left( {1;0;1} \right)\), \(C\left( { - 1;1;2} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\].

\(x - 2y + z = 0\).

\(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Gọi đường thẳng cần tìm là D.

Vì \[\Delta \,{\rm{//}}\,BC\] nên một vectơ chỉ phương của D là \[\vec u = \overrightarrow {BC}  = \left( { - 2;1;1} \right)\]

Vậy phương trình chính tắc của đường thẳng D đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \[\vec u = \left( { - 2;1;1} \right)\] là

\(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm hệ số \[b,\,c\] để hàm số \[y = \frac{2}{{cx + b}}\] có đồ thị như hình vẽ sau:
Câu 5: Tìm hệ số \[b,\,c\] để hàm số \[y = \frac{2}{{cx + b}}\] có đồ thị như hình vẽ sau: (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}b = 2\\c = - 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}b = 1\\c = - 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}b = 2\\c = 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}b = - 2\\c = 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Từ hàm số \[y = \frac{2}{{cx + b}}\] suy ra đồ thị có tiệm cận đứng là \[x =  - \frac{b}{c}\] và \[y\left( 0 \right) = \frac{2}{b}\]

Từ đồ thị hàm số suy ra đồ thị có tiệm cận đứng là \[x = 2\] và \[y\left( 0 \right) =  - 1\]

Do đó \[\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{c} = 2\\\frac{2}{b} =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 2\\c = 1\end{array} \right.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^x} < 1\] là

\[\left( { - \infty ;0} \right)\].

\[\left( { - \infty ;1} \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( {1;7} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Ta có: \[{2^x} < 1 \Leftrightarrow x < 0\] nên tập nghiệm của bất phương trình là \[\left( { - \infty ;0} \right)\]
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\)?'

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 1;1;3} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\) là \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình vuông, cạnh bên \(SA\)vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right).\) Phát biểu nào sau đây sai?

\(CD \bot \left( {SBC} \right)\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Đáp án đúng là A (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot CD\) mà \(AD \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SAD} \right)\). Suy ra \(CD \bot SD\). Do đó, \(CD\) không vuông góc với \(SC\) suy ra khẳng định \(CD \bot \left( {SBC} \right)\) là sai.

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) hay \(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(AB \bot BC\) nên\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BD\). Mà \(AC \bot BD\) nên\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình\[{3^{2x + 1}} = 27\] là

5.

4.

2.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Ta có: \({3^{2x + 1}} = 27\) \( \Leftrightarrow \) \({3^{2x + 1}} = {3^3}\) \( \Leftrightarrow \) \(2x + 1 = 3\) \( \Leftrightarrow \) \(x = 1\).
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 8\) và công sai \(d = 3\). Số hạng \({u_2}\) của cấp số cộng là

\(\frac{8}{3}\).

\(24\).

\(5\).

\(11\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Ta có \({u_2} = {u_1} + d = 8 + 3 = 11\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Dễ thấy \(AA'C'C\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \) (quy tắc hình bình hành).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Đáp án đúng là C (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Dựa vào đồ thị ta thấy, trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) từ trái sang phải đồ thị hàm số đi lên nên hàm số đồng biên trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\cos x - x + \pi .\)
a

\(f\left( \pi \right) = - 2\)

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 2\sin x - 1\).

ĐúngSai
c

Số nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là 2

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\frac{\pi }{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Ta có \(f\left( \pi \right) = 2\cos \left( \pi \right) - \pi + \pi = - 2\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Đạo hàm \(f'\left( x \right) = - 2\sin x - 1\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Ta có \(f'\left( x \right) = - 2\sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{ - 1}}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên mệnh đề c) sai
Xét \(\frac{{ - \pi }}{2} < \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{6} < k < \frac{1}{3} \Leftrightarrow k = 0.\)
Xét \(\frac{{ - \pi }}{2} < \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow \frac{{ - 5}}{6} < k < \frac{{ - 1}}{3}.\) Không tồn tại \(k\).
Vậy phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có \(1\) nghiệm.
Xét mệnh đề d)
Ta có \(f'\left( x \right) = - 2\sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{ - 1}}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Xét trên khoảng \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) ta có nghiệm \(x = - \frac{\pi }{6}\).
Xét \(f\left( {\frac{{ - \pi }}{2}} \right) = \frac{{3\pi }}{2}\), \[f\left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = \sqrt 3 + \frac{{7\pi }}{6}\],\(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\) nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right]} f\left( x \right) = \sqrt 3 + \frac{{7\pi }}{6}\) nên mệnh đề d) sai
14. Đúng sai
• 1 điểm
 Cho một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng \(108\)(km/h) thì đi vào vùng có lực cản gây ra cho vật một gia tốc \(a = - 0,5v\) (m/s2) với \(v\) là vận tốc của vật và tính bằng m/s. Trong bài toán ta có vận tốc \(v > 0\) và gốc thời gian tính từ lúc vật bắt đầu đi vào vùng có lực cản.
a

\({\rm{ln}}\left| {v\left( t \right)} \right|\) đạo hàm theo biến thời gian \(t\) cho ta biểu thức là: \(\frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\)

ĐúngSai
b

Biểu thức vận tốc của vật là: \(v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t}}\)(m/s).

ĐúngSai
c

Quãng đường vật đi được trong 2 giây đầu tiên trong vùng lực cản là \(37,9{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Với giả thiết vận tốc nhỏ hơn \(0,1\)(m/s) thì vật dừng lại. Tổng quãng đường vật đi được trong vùng lực càn tính theo mét (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là \(60\)m.

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Ta có: \[{\left[ {{\rm{ln}}\left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\] nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(a\left( t \right) = - 0,5v\left( t \right) = v'\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}} = - 0,5 \Leftrightarrow {\left[ {\ln \left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = - 0,5\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = \int { - 0,5\,{\rm{d}}t = - 0,5t + C} \)
Ở thời điểm bắt đầu khảo sát thì vận tốc của vật là \(v\left( 0 \right) = 108\)(km/h)\( = 30\)(m/s)
Suy ra \(\ln \left( {v\left( 0 \right)} \right) = - 0,5.0 + C = C = \ln 30 \Rightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = - 0,5t + \ln 30 \Leftrightarrow v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t + \ln 30}}\)
Hay biểu thức vận tốc của vật là \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Quãng đường vẫn đi được trong khoảng hai giây đầu tiên trong vùng lực cản là:
\(\Delta s\left| \begin{array}{l}2\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^2 {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^2 {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 37,9} \)m nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xét \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}} = 0,1 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{{0,1}}{{30}} \Rightarrow t = 11,407\)(s)
Tổng quãng đường vật đi được là: \(\Delta s\left| \begin{array}{l}11,407\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^{11,407} {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^{11,407} {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 60} \)m nên mệnh đề d) đúng
15. Đúng sai
• 1 điểm
Cơ quan Q thuê công ty A hoặc công ty B tư vấn dự án với xác suất lần lượt là \(0,4\) và \(0,6\). Xác suất dự án phát sinh thêm chi phí khi do công ty A và công ty B tư vấn lần lượt là \(0,05\) và \(0,03\)
a

Xác suất dự án không phát sinh thêm chi phí là \[0,962.\]

ĐúngSai
b

Biết dự án có phát sinh thêm chi phí, xác suất dự án do công ty A tư vấn là \(0,53\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
c

Nếu dự án không phát sinh thêm chi phí, xác suất dự án do công ty A tư vấn lớn hơn \[0,4.\]

ĐúngSai
d

Nếu cơ quan Q triển khai 3 dự án độc lập, xác suất có đúng 1 dự án phát sinh thêm chi phí là \(0,1\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

ĐúngSai
Xem đáp án
Gọi \(A\) là biến cố “Thuê công ty A tư vấn” nên \(P\left( A \right) = 0,4\)
Gọi \(B\) là biến cố “Thuê công ty B tư vấn” nên \(P\left( B \right) = 0,6\)
Gọi \(C\) là biến cố Phát sinh thêm chi phí từ dự án” suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{P\left( {C|A} \right) = 0,05}\\{P\left( {C|B} \right) = 0,03}\end{array}} \right.\)
Xét mệnh đề a)
Theo công thức nhân xác suất \(P\left( C \right) = P\left( A \right).P\left( {C|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {C|B} \right) = 0,038\),
Suy ra biến cố đối \(P\left( {\overline C } \right) = 1 - 0,038 = 0,962\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vì \(P\left( {A|C} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {C|A} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{0,4.0,05}}{{0,038}} = \frac{{10}}{{19}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Ta có: \(P\left( {A|\overline C } \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline C |A} \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,4.\left( {1 - 0,05} \right)}}{{0,962}} < 0,4\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Trường hợp 1: Dự án 1 phát sinh còn 2 dự án kia không phát sinh thì \({P_1} = 0,038.{\left( {0,962} \right)^2}\).
Trường hợp 2: Dự án 1 không phát sinh, dự án 2 phát sinh, dự án 3 không phát sinh
\({P_2} = 0,962.0,038.0,962\).
Trường hợp 3: Dự án 1 không phát sinh, dự án 2 không phát sinh, dự án 3 phát sinh
\({P_3} = {\left( {0,962} \right)^2}.0,038\).
Tổng 3 trường hợp ta được xác suất \( \approx 0,1\) nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Một đơn vị sự kiện đang lắp đặt đèn pha sân vận động. Trần của sân vận động song song với mặt đất, có treo hai móc thép lần lượt là \(A\) và \(B\). Trong không gian \(Oxyz\) (với mặt phẳng \(Oxy\) mô phỏng trần nhà, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trên, đơn vị là mét), tọa độ hai móc là \(A\left( {4;\,1;\, - 4} \right)\)và \(B\left( {7;\,5;\, - 2} \right)\). Kỹ thuật viên dùng một sợi dây dù gắn đèn vào hai móc sao cho khi đèn ở vị trí cân bằng thì nó cách \(A\) một khoảng \(5\)m và cách \(B\) một khoảng \(2\sqrt {10} \)m. Gọi \(T\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là tọa độ của chiếc đèn.
Tổng 3 trường hợp ta được xác suất \( \approx 0, (ảnh 1)
a

Khoảng cách giữa hai điểm treo \(A\) và \(B\) là \(\sqrt {29} \)m

ĐúngSai
b

Vì đèn ở trạng thái cân bằng nên hình chiếu vuông góc của \(T\) lên mặt phẳng trần nhà phải nằm trên đường thẳng có phương trình: \(3x - 4y - 8 = 0\)

ĐúngSai
c

Khi ở vị trí cân bằng, chiếc đèn cách mặt phẳng trần nhà một khoảng là \(8\)m

ĐúngSai
d

Giá trị của tổng \(a + b + c = 17,2\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Vì \(AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {7 - 4} \right)}^2} + {{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {29} \) m nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vì ta gọi hình chiều của \(A,B\) lên trần nhà lần lượt có toạ độ \(A'\left( {4;1;0} \right),B'\left( {7;5;0} \right)\), suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng \(A'B'\) là \(\overrightarrow {A'B'} = \left( {3;4;0} \right)\) và đi qua điểm \(A'\left( {4;1;0} \right)\) có dạng:
\(\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 1}}{4} \Leftrightarrow 4\left( {x - 4} \right) = 3\left( {y - 1} \right) \Leftrightarrow 4x - 3y - 13 = 0\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi hình chiếu của \(T\) lên tràn nhà là điểm \(H\left( {x;y;0} \right)\) và khi đó khoảng cahsc từ \(T\) đến trần nhà (mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right) \equiv z = 0\]) là \(\left| z \right|\). Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(T\) đến trần nhà.
Ta dễ có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A'A = 4}\\{B'B = 2}\end{array}} \right.\) và đặt \(HA' = x \Rightarrow HB' = AB' - x = 5 - x\).
Hơn nữa trong tam giác vuông dễ thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {h - 4} \right)}^2} + {x^2} = {5^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{{\left( {h - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - x} \right)}^2} = {{\left( {2\sqrt {10} } \right)}^2} = 40\,}\end{array}} \right.\)
Xét từng phương trình ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{h^2} - 8h + {x^2} - 9 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{h^2} - 4h + {x^2} - 10x - 11 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left( 2 \right) - \left( 1 \right) = 4h - 10x - 2 = 0 \Rightarrow h = \frac{{5x + 1}}{2}\)
Thế vào \(\left( 1 \right)\) \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{5x + 1}}{2} - 4} \right)^2} + {x^2} = 25 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow h = 8\) (mét) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Tổng 3 trường hợp ta được xác suất \( \approx 0, (ảnh 2)
Với \(h = 8 \Rightarrow c = - 8\) và ta có \(\frac{{A'H}}{{A'B'}} = \frac{3}{5} \Leftrightarrow \frac{{\overrightarrow {A'H} }}{{\overrightarrow {A'B'} }} = \frac{3}{5} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = {x_{A'}} + \frac{3}{5}\left( {{x_{B'}} - {x_{A'}}} \right) = 4 + \frac{3}{5}.3 = 5,8}\\{y = {y_{A'}} + \frac{3}{5}\left( {{y_{B'}} - {y_{A'}}} \right) = 1 + \frac{3}{5}.4 = 3,4}\end{array}} \right.\)
Khi đó \(a + b + c = 5,8 + 3,4 - 8 = 1,2\) nên mệnh đề d) sai
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết rằng \(AB = 1\); \(AD = 2\) và \(SA = 3\). Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SC\)và \(DM\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án
Dựng \(E\) sao cho \(DMEC\)là hình bình hành suy ra \(DM\,{\rm{//}}\,\left( {SCE} \right)\).
Ta có \(AM \cap \left( {SCE} \right) = \left\{ E \right\},\,\,\frac{{EM}}{{EA}} = \frac{2}{3} \Rightarrow d\left( {M,\,\left( {SCE} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\,\left( {SCE} \right)} \right)\).
Dựng \(AI \bot EC\,\left( {I \in EC} \right),\,\,AH \bot SI \Rightarrow d\left( {A,\,\left( {SCE} \right)} \right) = AH\).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam gi (ảnh 1)
Dựng \(BK \bot EC\,\left( {K \in EC} \right)\) thì khi đó \(BK\,{\rm{//}}\,AI \Rightarrow \frac{{BK}}{{AI}} = \frac{{EB}}{{EA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow AI = 3BK\).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông cho tam giác \(BEC\) vuông tại \(B\) ta có:
\(BK = \frac{{BE.BC}}{{EC}} = \frac{{BE.BC}}{{\sqrt {B{E^2} + B{C^2}} }} = \frac{{\frac{1}{2}.2}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( 2 \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {17} }}{{17}}\)\( \Rightarrow AI = \frac{{6\sqrt {17} }}{{17}}\).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông cho tam giác \(SAI\) vuông tại \(A\) ta có:
\(AH = \frac{{SA.AI}}{{SI}} = \frac{{SA.AI}}{{\sqrt {S{A^2} + A{I^2}} }} = \frac{{3.\frac{{6\sqrt {17} }}{{17}}}}{{\sqrt {{{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( {\frac{{6\sqrt {17} }}{{17}}} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {A,\,\left( {SCE} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt {21} }}{7} \Rightarrow d\left( {M,\,\left( {SCE} \right)} \right) = \frac{2}{3}.\frac{{2\sqrt {21} }}{7} = \frac{{4\sqrt {21} }}{{21}} \Rightarrow d\left( {SC,\,DM} \right) = \frac{{4\sqrt {21} }}{{21}} \approx 0,87\).
18. Tự luận
• 1 điểm
Trong đợt thi thử Tốt nghiệp THPT, một học sinh muốn tạo một mật khẩu đăng nhập hệ thống gồm \(5\) kí tự phân biệt, được chọn từ tập hợp 8 chữ cái \(S = \left\{ {T,H,I,D,O,M,A,N} \right\}\). Để lấy may mắn, học sinh này muốn mật khẩu của mình bắt buộc phải chứa cụm chữ “DO” (chữ D đứng liền trước chữ O). Hỏi học sinh đó có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau thỏa mãn yêu cầu trên?
Áp dụng hệ thức lượng trong tam gi (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta cố định 2 phần tử  vậy chỉ còn 3 ô trống để chọn các chữ cái khác từ tập hợp \(S \Rightarrow C_6^3\) (cách).

Khi đó, cặp phần tử \(DO\) là không tách rời nên ta coi chúng như 1 phần tử và 3 vị trí còn lại có \(3!\) cách xếp nên cụ thể ta có \(4!\) cách hoán vị.

Vậy khi đó số mật khẩu thoả mãn là \(C_6^3.4! = 480\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một bồn rửa Lavabo bằng sứ có hình dạng là một nửa khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường elip đồng tâm quanh trục lớn của chúng. Biết mặt trên của bồn rửa (mặt cắt đi qua trục lớn) bao gồm elip ngoài (phủ bì) và elip trong (lọt lòng) với các thông số như sau: Elip ngoài có độ dài trục lớn là \(660\)mm và độ dài trục nhỏ là \(380\)mm. Elip trong có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt kém các trục tương ứng của elip ngoài một khoảng \(40\)mm. Tính thể tích phần sứ của chiếc bồn rửa này (đơn vị: dm3, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Xét Elip ngoài có (ảnh 1)
Xem đáp án
Xét Elip ngoài có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2{a_1} = 660}\\{2{b_1} = 380}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{a_1} = 330}\\{{b_1} = 190}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( {{E_1}} \right):\frac{{{x^2}}}{{{{330}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{190}^2}}} = 1 \Rightarrow y = \sqrt {{{190}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{330}^2}}}} \right)} \).
Xét Elip trong có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2{a_2} = 660 - 40}\\{2{b_2} = 380 - 40}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{a_2} = 310}\\{{b_2} = 170}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( {{E_1}} \right):\frac{{{x^2}}}{{{{310}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{170}^2}}} = 1 \Rightarrow y = \sqrt {{{170}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{310}^2}}}} \right)} \)
Khi ấy thể tích phần sứ là (một nửa khối tròn xoay, đổi đơn vị ra dm3):
\[{10^{ - 6}}.\frac{1}{2}.\left\{ {\pi {{\int\limits_{ - 330}^{330} {\left[ {\sqrt {{{190}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{330}^2}}}} \right)} } \right]} }^2}{\rm{d}}x - \pi \int\limits_{ - 310}^{310} {{{\left[ {\sqrt {{{170}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{310}^2}}}} \right)} } \right]}^2}{\rm{d}}x} } \right\} \approx 6,2\](dm3)
20. Tự luận
• 1 điểm
Một quả bóng hình cầu có bán kính \(r\) đang được treo trong một góc của tường nhà (hai bờ tường vuông góc với nhau). Một điểm \(B\) cố định nằm trên mép hai bờ tường và cách mặt đất \(80\)cm, sợi dây treo quả bóng có độ dài \(AB = 30\)cm và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm \(B\) với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất \(20\)cm. Hỏi khoảng cách giữa hai điểm tiếp xúc của quả bóng với hai bờ tường là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Xét Elip ngoài có (ảnh 1)
Xem đáp án

Quả cầu tiếp xúc với bức tường lần lượt là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = r = {x_I}}\\{d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = r = {y_I}}\end{array}} \right.\)

Xét Elip ngoài có (ảnh 2)
Mặt khác cao độ điểm \(I = 20 + r \Rightarrow I\left( {r;r;r + 20} \right)\)
Hỡn nữa, \(IB = IA + AB = r + AB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {80 - \left( {r + 20} \right)} \right)}^2}} = r + 30\)
\( \Rightarrow r = A\) cm (lưu vào biến A)
Gọi 2 điểm tiếp xúc của quả bóng với mặt tường \(\left( {Oyz} \right),\left( {Oxy} \right)\) lần lượt là
\(M\left( {0;r;{z_I}} \right),N\left( {r;0;{z_I}} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {{{\left( {r - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {{z_I} - {z_I}} \right)}^2}} = \sqrt {2{r^2}} = r\sqrt 2 \)
Với bán kính \(r = A \Rightarrow MN = A.\sqrt 2 \approx 26,9\)(cm)

21. Tự luận
• 1 điểm
 Từ một khúc gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(8\)cm, một người thợ mộc cần cắt dọc theo thân trụ để lấy ra 3 khối gỗ hình hộp chữ nhật bằng nhau. Xét trên mặt cắt ngang (hình tròn đáy), ba khối hộp chữ nhật này tương ứng với ba hình chữ nhật. Mỗi hình chữ nhật có một cạnh nằm trên một cạnh của tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn đáy, hai đỉnh còn lại nằm trên đường tròn (tham khảo hình vẽ). Hỏi diện tích mặt cắt ngang lớn nhất có thể của mỗi khối gỗ hình hộp chữ nhật bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Xem đáp án

Đường tròn đáy có bán kính \ (ảnh 1)

Đường tròn đáy có bán kính \(R = 8\)cm nên cạnh tam giác đều là \(8\sqrt 3 \)cm ( Theo định lý Cosin).
Khi đó khoảng cách từ tâm \(O\) đến mỗi cạnh của tam giác đều là \(\frac{8}{2} = 4\)cm.
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \(x\, \in \left( {0;8\sqrt 3 } \right)\) và chiều rộng của hình chữ nhật là \(y\)(cm)
Xét tam giác vuông \(OIK \Rightarrow OI = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} + {\left( {4 + y} \right)^2} = {8^2} \Rightarrow y = - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} \).
Khi đó diện tích mặt cắt của hình chữ nhật là: \(S = x.y = x.\left( { - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} } \right)\).
Khảo sát hàm số, ta dễ dàng suy ra \(x = A\) (lưu vào biến A) \( \Rightarrow y = - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} = B\) (lưu vào biến B).
22. Tự luận
• 1 điểm
Trong một vòng tuyển chọn giọng hát, \(40\) thí sinh đều phải thể hiện hai phong cách âm nhạc đó là Dân gian và Nhạc nhẹ. Kết quả đánh giá từ Ban giám khảo cho thấy có \(28\) thí sinh đạt yêu cầu phong cách Dân gian, \(25\)thí sinh đạt yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ và có \(5\)thí sinh không đạt yêu cầu ở cả hai phong cách. Ban giám khảo chọn ngẫu nhiên \(3\) thí sinh từ danh sách những người đã đạt yêu cầu phong cách Dân gian để tham gia phỏng vấn. Tính xác suất để trong \(3\)người được chọn có đúng \(2\) người đạt thêm yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Xem đáp án
Gọi \(A\) là biến cố “Thí sinh đó đạt yêu cầu phong cách Dân gian” nên \(P\left( A \right) = \frac{{28}}{{40}} = \frac{7}{{10}}\)
Gọi \(B\) là biến cố “Thí sinh đó đạt yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ” nên \(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\)
Gọi \(C\) là biến cố “Thí sinh đó không đạt yêu cầu ở cả hai phong cách” nên \(P\left( C \right) = \frac{5}{{40}} = \frac{1}{8}\)
Gọi \(A \cup B\) là biến cố: “thí sinh đó đạt yêu cầu ít nhất một trong hai phong cách”.
Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( C \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\). Theo công thức cộng xác suất thì:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{7}{{10}} + \frac{5}{8} - \frac{7}{8} = \frac{9}{{20}}\)
Hơn nữa, trong 40 thí sinh thì có \(40.\frac{9}{{20}} = 18\) người đạt cả hai phong cách và có \(\left( {28 - 18} \right) = 10\) người chỉ đạt phong cách Dân gian.
Vậy xác suất chọn được hai người đạt thêm yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ và một người không đạt yêu cầu là: \(P\left( N \right) = \frac{{C_{18}^2.C_{10}^1}}{{C_{28}^3}} \approx 0,47\)