Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 21
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 21

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT57 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\int {{x^3}{\rm{d}}x = {x^4}} + C.\)

\(\int {{x^3}{\rm{d}}x = 3{x^2}} + C.\)

\(\int {{x^3}{\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{{\ln 3}}} + C.\)

\(\int {{x^3}{\rm{d}}x = \frac{{{x^4}}}{4}} + C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có \(\int {{x^3}{\rm{d}}x = \frac{{{x^4}}}{4}} + C.\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right):y = 2x - {x^2}\) và trục \(Ox\). Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh trục \(Ox\).

\(V = \frac{{19\pi }}{{15}}\).

\(V = \frac{{13\pi }}{{15}}\).

\(V = \frac{{17\pi }}{{15}}\).

\(V = \frac{{16\pi }}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị \(\left( P \right)\) và trục \(Ox\) là: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Thể tích khối tròn xoay cần tìm là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = \frac{{16\pi }}{5}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A2 đầu năm học \(2024 - 2025\) của trường THPT như sau.

Chiều cao(cm)

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.

\(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\)

\(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\)

\(4\sqrt 2 \)

\(\sqrt {71} \)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Giá trị đại diện của nhóm \(1\) là \({x_1} = 152,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(2\) là \({x_1} = 157,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(3\) là \({x_1} = 162,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(4\) là \({x_1} = 167,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(5\) là \({x_1} = 172,5\).
Chiều cao trung bình của bảng số liệu ghép nhóm
\(\overline x = \frac{{3.152,5 + 7.157,5 + 10.162,5 + 7.167,5 + 3.172,5}}{{30}} = 162,5\).
Phương sai của bảng số liệu \({S^2} = \frac{{3.{{\left( {152,5 - 162,5} \right)}^2} + 7.{{\left( {157,5 - 162,5} \right)}^2} + 10.{{\left( {162,5 - 162,5} \right)}^2}}}{{30}}\)
\( + \frac{{7.{{\left( {167,5 - 162,5} \right)}^2} + 3.{{\left( {172,5 - 162,5} \right)}^2}}}{{30}} = \frac{{95}}{3}\)
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {{S^2}} = \frac{{\sqrt {285} }}{3}\)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian\(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;\,1} \right)\) và mặt phẳng\(\left( \alpha \right):\,\,x + 3y - z + 2 = 0\). Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 + 3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 3 - 3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 + 3t\\z = 1 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;\,3; - 1} \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) nên đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \overrightarrow n  = \left( {1;\,3; - 1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y =  - 3 + 3t\\z = 1 - t\end{array} \right.\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}}\) là

0.

2.

1.

0.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có: \[y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{\left( {x - 2} \right).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}}\] \[ = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\]

Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = 2\] nên tiệm cận ngang của đồ thi hàm số là đường thẳng \[y = 2\]. Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} =  - \infty \] và

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} =  - \infty \] nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \[x =  - 2\]. Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {x + 1} \right) = 2\) là

\(2\).

\(8\).

\(7\).

\[5\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có \({\log _3}\left( {x + 1} \right) = 2 \Leftrightarrow x + 1 = {3^2} \Leftrightarrow x = 8.\)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):\,\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\) có một vectơ pháp tuyến là:

\[\overrightarrow n = \left( {2;3;2} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {3;2;3} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {2;3; - 2} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {3;2; - 3} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có \(\left( P \right):\,\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\)\( \Leftrightarrow 3x + 2y - 3z - 6 = 0\).

Mặt phẳng \(\left( P \right):\,\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {3;2; - 3} \right)\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(\sqrt 3 a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = \sqrt 2 a\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng:
Câu 8: Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(\sqrt 3 a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = \sqrt 2 a\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng: (ảnh 1)

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Đường thẳng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) suy ra hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).

Do đó \[\widehat {\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SC,AC\,} \right)} = \widehat {SCA}\]

Xét tam giác vuông \[SAC\] có \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}}\] \[ = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 6 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\] \[ \Rightarrow \widehat {SCA} = 30^\circ \].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{2x}} < 27\) là:

\[\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\].

\[\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;2} \right)\].

\[\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có \[{3^{2x}} < 27 \Leftrightarrow {3^{2x}} < {3^3} \Leftrightarrow 2x < 3 \Leftrightarrow x < \frac{3}{2}\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \[\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn \({u_1} = 2;\,{u_{n + 1}} = 3{u_n}\),\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

\(6\).

\(\frac{3}{2}\).

\(18\).

\(12\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công bội \(q = 3\).
Vậy \({u_3} = {u_1}.{q^2} = {2.3^2} = 18\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ \[\overrightarrow u = \overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \] bằng vectơ nào dưới đây?
Câu 11: Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ \[\overrightarrow u  = \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} \] bằng vectơ nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BA'} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có: \[\overrightarrow u  = \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BB'}  + \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {BD'} \].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Hàm số \(y = \sqrt { - {x^2} + 2x} \) đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( {0\,;\,1} \right)\).

\(\left( {1\,;\,2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Tập xác định: \(D = \left[ {0\,;\,2} \right]\) và có đạo hàm \(y' = \frac{{ - x + 1}}{{\sqrt { - {x^2} + 2x} }}\).

Khi đó \(y' \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - x + 1 \ge 0\\ - {x^2} + 2x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\0 < x < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x \le 1\).

Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,1} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 2}}\)
a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x + 1} \right] = 0\)

ĐúngSai
b

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số nằm trên trục tung

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\)

ĐúngSai
d

Trên đồ thị hàm số có đúng \(4\) điểm có hoành độ và tung độ là các số nguyên

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có thể thực hiện phép chia đa thức để viết lại hàm số dưới dạng:\(f\left( x \right) = x - 1 + \frac{4}{{x - 2}}\)

Xét mệnh đề a)

Ta có:\(f\left( x \right) - x + 1 = \left( {x - 1 + \frac{4}{{x - 2}}} \right) - x + 1 = \frac{4}{{x - 2}}\) suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{4}{{x - 2}} = 0\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tiệm cận đứng: \(x = 2\)và tiệm cận xiên:\(y = x - 1\).

Giao điểm \(I\)của hai tiệm cận là nghiệm của hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 2 - 1 = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow I\left( {2;1} \right)\)

Tâm đối xứng \(I\left( {2;1} \right)\) không nằm trên trục tung nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Tính đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\)

Bảng xét dấu

Như vậy, có tất cả 6 điểm có tọa độ nguyên nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu ta thấy \(\left( {0;2} \right)\) đạo hàm mang dấu trừ nên hàm số nghịch biến nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Để\(x,y \in \mathbb{Z}\) thì \(\frac{4}{{x - 2}}\) phải là số nguyên.

Điều này xảy ra khi \(\left( {x - 2} \right)\) là ước của 4. Ước của 4 gồm: \( \pm 1; \pm 2; \pm 4\)

Với \(x - 2 = 1 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow y = 6 \Rightarrow \left( {3;6} \right)\)

Với\(x - 2 =  - 1 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow y =  - 4 \Rightarrow \left( {1; - 4} \right)\)

Với\(x - 2 = 2 \Rightarrow x = 4 \Rightarrow y = 5 \Rightarrow \left( {4;5} \right)\)

Với\(x - 2 =  - 2 \Rightarrow x = 0 \Rightarrow y =  - 3 \Rightarrow \left( {0; - 3} \right)\)

Với\(x - 2 = 4 \Rightarrow x = 6 \Rightarrow y = 6 \Rightarrow \left( {6;6} \right)\)

Với\(x - 2 =  - 4 \Rightarrow x =  - 2 \Rightarrow y =  - 4 \Rightarrow \left( { - 2; - 4} \right)\)

Như vậy, có tất cả 6 điểm có tọa độ nguyên nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một chất điểm chuyển động trong 3 giây với vận tốc \(v\left( t \right) = m\cos \left( {\pi t} \right) + n\) (đơn vị: m/s) trong đó \(t\)(giây) là biến thời gian và \(m,\,n\) là các hằng số có đồ thị như hình sin vẽ dưới đây:
Xét mệnh đề d)  Vận tốc trung bình: \[{v_{tb}} = \frac (ảnh 1)
a

Trong khoảng thời gian \(3\) giây, chất điểm đổi chiều chuyển động đúng hai lần

ĐúngSai
b

Gia tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất bằng \(5\pi \)(m/s2) tại thời điểm \(t = 1,5\) giây

ĐúngSai
c

Quãng đường chất điểm đi được trong giây thứ hai dài hơn quãng đường đi được trong giây đầu tiên

ĐúngSai
d

Vận tốc trung bình của chất điểm trong 3 giây chuyển động là \(5\)m/s

ĐúngSai
Xem đáp án

Hàm số có dạng: \(v\left( t \right) = m\cos \left( {\pi t} \right) + n\)

Dựa vào đồ thị, ta có các điểm đặc biệt:

Tại \(t = 0\) thì \(v\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow m\cos \left( 0 \right) + n = 10 \Rightarrow m + n = 10\)

Tại \(t = 1\) thì \(v\left( 1 \right) = 0 \Rightarrow m\cos \left( \pi  \right) + n = 0 \Rightarrow  - m + n = 0\)

Giải hệ phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + n = 10}\\{ - m + n = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 5}\\{n = 5}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình vận tốc là: \(v\left( t \right) = 5\cos \left( {\pi t} \right) + 5\)(m/s)

Xét mệnh đề a)

Chất điểm đổi chiều khi vận tốc \(v\left( t \right)\)đổi dấu (đi xuyên qua trục hoành).

Ta có \(v\left( t \right) = 5\left( {\cos \left( {\pi t} \right) + 1} \right)\) mà \(\cos \left( {\pi t} \right) \ge  - 1\) nên \(v\left( t \right) \ge 0\) với mọi \(t\).

Vận tốc bằng \(0\) tại \(t = 1\)và \(t = 3\), nhưng không đổi dấu (luôn dương hoặc bằng \(0\)).

Do đó chất điểm dừng lại rồi tiếp tục đi tiếp chứ không đổi chiều nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Gia tốc là đạo hàm của vận tốc:\(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = {\left[ {5\cos \left( {\pi t} \right) + 5} \right]^\prime } =  - 5\pi \sin \left( {\pi t} \right)\)

Giá trị lớn nhất của \(a\left( t \right)\)là: \(\left| { - 5\pi } \right| = 5\pi \)(khi\(\sin \left( {\pi t} \right) =  - 1\)).

Tại\(t = 1,5\):\(a\left( {1,5} \right) =  - 5\pi \sin \left( {1,5\pi } \right) =  - 5\pi .\left( { - 1} \right) = 5\pi \) nnên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Quãng đường trong giây đầu tiên \(\left( {t \in \left[ {0;1} \right]} \right)\) là:\({S_1} = \int\limits_0^1 {\left( {5\cos \left( {\pi t} \right) + 5} \right)dt}  = 5\)(m)

Quãng đường trong giây thứ hai \[\left( {t \in \left[ {1;2} \right]} \right)\] là:\({S_2} = \int\limits_1^2 {\left( {5\cos \left( {\pi t} \right) + 5} \right)dt}  = 5\)(m)

Vì \({S_1} = {S_2}\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Vận tốc trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{1}{3}\int\limits_0^3 {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \frac{1}{3}\int\limits_0^3 {\left( {5\cos \left( {\pi t} \right) + 5} \right)} \,{\rm{d}}t = 5\](m/s) nên mệnh đề d) đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là \[0,9\]. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(0,85\). Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là \(0,75\).
a

Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(0,1\)

ĐúngSai
b

Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là \(0,2\)

ĐúngSai
c

Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(0,35\)

ĐúngSai
d

Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là \(0,7125\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố ‘An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán” và \(B\) là biến cố ‘An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì”. Ta có: \(P\left( A \right) = 0,75\), \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,75 = 0,25\).

Xét mệnh đề a)

Vì theo giả thiết, nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là \[0,9\]. Vậy, nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,9 = 0,1\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Vì theo giả thiết, nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \[0,85\]. Vậy, nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là \(P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,85 = 0,15\)nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Theo công thức tính xác suất toàn phần, xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là: \(P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 0,75.0,1 + 0,25.0,85 = 0,2875\)nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Theo công thức tính xác suất toàn phần, xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,75.0,9 + 0,25.0,15 = 0,7125\).

Hoặc \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,2875 = 0,7125\) nên mệnh đề d) đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi hệ trục là mét, một vườn hoa nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 12 = 0\). Có 2 bóng đèn chiếu sáng cố định được đặt tại điểm \(A\left( {40; - 40;12} \right)\) và \(B\left( { - 40;50;38} \right)\). Để đảm bảo kĩ thuật chiếu sáng, các kỹ sư muốn thiết kế trên mặt vườn một đường ray để lắp đặt một đèn chiếu sáng \(M\) di động trên đường ray ấy. Yêu cầu kĩ thuật đặt ra là góc tạo bởi \(MA\) với mặt vườn và góc tạo bởi \(MB\) với mặt vườn phải luôn bằng nhau
Chu vi đường ray (ảnh 1)
a

Hai bóng đèn \(A\) và \(B\) được đặt ở cùng một phía so với mặt phẳng vườn

ĐúngSai
b

Để thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, tỉ số khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai điểm \(A,\,B\) phải luôn không đổi

ĐúngSai
c

Hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng nối hai bóng đèn \(A,\,B\) xuống mặt phẳng vườn có độ dài bằng \(123\) mét (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
d

Đường ray được thiết kế có dạng là một đường tròn với tổng chiều dài lớn hơn \(1725\) mét

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Để kiểm tra vị trí tương đối, ta thay tọa độ \(A\) và \(B\)vào vế trái phương trình mặt phẳng\(\left( P \right)\):

\({L_A} = 2.40 + 2.\left( { - 40} \right) - 12 - 12 =  - 24\); \({L_B} = 2.\left( { - 40} \right) + 2.50 - 38 - 12 =  - 30\)

Vì\({L_A}.{L_B} = \left( { - 24} \right).\left( { - 30} \right) > 0\), nên \(A\) và \(B\)nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Gọi \(H,K\)lần lượt là hình chiếu của \(A,B\)lên \(\left( P \right)\).

Ta có: \({h_A} = AH = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 24} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 8\)(m); \[{h_B} = BK = d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 30} \right|}}{3} = 10\](m).

Góc giữa đường thẳng \(MA\) và \(\left( P \right)\)là\(\widehat {AMH}\), góc giữa \(MB\) và \(\left( P \right)\) là \(\widehat {BMK}\).

Khi đó:\(\widehat {AMH} = \widehat {BMK} \Rightarrow \sin \widehat {AMH} = \sin \widehat {BMK} \Leftrightarrow \frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{BK}}{{BM}} \Leftrightarrow \frac{8}{{AM}} = \frac{{10}}{{BM}} \Rightarrow \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{8}{{10}} = 0,8\)

Vì \(0,8\) là hằng số nên tỉ số khoảng cách không đổi nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Độ dài đoạn thẳng\(AB\):\(AB = \sqrt {{{\left( { - 40 - 40} \right)}^2} + {{\left( {50 + 40} \right)}^2} + {{\left( {38 - 12} \right)}^2}}  = \sqrt {15176} \)

Độ dài hình chiếu \(A'B'\)của \(AB\) lên \(\left( P \right)\)được tính theo công thức (khi \(A,B\)cùng phía):

\(A'B' = \sqrt {A{B^2} - {{\left( {{h_B} - {h_A}} \right)}^2}}  = \sqrt {15176 - {{\left( {10 - 8} \right)}^2}}  = \sqrt {15172}  \approx 123\)(m) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Quỹ tích \(M\)là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\)có phương trình:

\(\left( S \right):{\left( {x - \frac{{1640}}{9}} \right)^2} + {\left( {y + 200} \right)^2} + {\left( {z + \frac{{308}}{9}} \right)^2} = \frac{{6070400}}{{81}}\)

Bán kính mặt cầu \(R = \sqrt {\frac{{6070400}}{{81}}} \)(m).

Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(I\left( {\frac{{1640}}{9}; - 200; - \frac{{308}}{9}} \right)\)đến mặt phẳng \(\left( P \right)\):

\(d\left( {I,P} \right) = \frac{{\left| {2.\left( {\frac{{1640}}{9}} \right) + 2.\left( { - 200} \right) - \left( { - \frac{{308}}{9}} \right) - 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{112}}{{27}}\)(m)

Bán kính đường tròn quỹ tích là:

 r=R2−d2I,(P=6070400812−112272≈273,72...→STOA  (m).

Chu vi đường ray :\(C = 2\pi r = 2.\pi .A \approx 1720\)(m) nên mệnh đề d) sai

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều có cạnh bằng 1 và cạnh bên \[AA' = \sqrt 2 \]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A'B\] và \[B'C\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Chu vi đường ray (ảnh 1)

Gọi \(D\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(B\) thì khi đó \(A'B\parallel B'D\)

Suy ra \[d\left( {A'B;B'C} \right) = d\left( {A'B;\left( {B'D} \right)} \right) = d\left( {B;\left( {B'CD} \right)} \right)\]

Kẻ \(BK \bot CD\left( {K \in CD} \right)\) thì ta có \(BA = BC = BD\) nên \(\Delta ACD\) vuông tại \(C\) mà \(BK\parallel AC\)

Mặt khác: \(B\) là trung điểm của \(AD\) nên \(K\) là trung điểm của \(CD\) và \(BK = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\)

Kẻ \(BH \bot B'K\) tại \(H\) thì ta suy ra được \(d\left( {B;\left( {B'CD} \right)} \right) = BH\)

Ta có: \(\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{K^2}}} + \frac{1}{{B{{B'}^2}}} = \frac{4}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{{2.1}^2}}} = \frac{9}{{{{2.1}^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\)

Vậy dB;B'CD=23≈0,47.

18. Tự luận
• 1 điểm
Một hồ nước có nồng độ chất độc đo được là\(1000\)mg/m3. Người ta lắp hệ thống lọc tự động làm giảm \(20\% \) nồng độ mỗi ngày, đồng thời do nguồn thải tự nhiên nồng độ lại tăng thêm \(10\)mg/m3mỗi ngày. Biết mức an toàn cho sinh vật là nồng độ phải dưới \(100\)mg/m3. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hồ đạt mức an toàn?
Xem đáp án
Gọi \({u_n}\) là nồng độ chất độc trong hồ sau \(n\) ngày (đơn vị: mg/m3)
Theo giả thiết, ta có nồng độ ban đầu:\({u_0} = 1000\)
Mỗi ngày, hệ thống lọc làm giảm \(20\% \) (còn lại \(80\% \)hay \(0,8\)) và nguồn thải tự nhiên tăng thêm 10 mg/m3 nên suy ra \({u_n} = 0,8{u_{n + 1}} + 10\,\left( {\forall \,n \ge 1} \right)\)
Ta biến đổi hệ thức truy hồi trên như sau: \({u_n} - 50 = 0,8.\left( {{u_{n - 1}} - 50} \right)\)
Đặt\({v_n} = {u_n} - 50\), ta được một cấp số nhân:\({v_n} = 0,8.{v_{n - 1}}\)
Với số hạng đầu\({v_0} = {u_0} - 50 = 950\) nên công thức số hạng tổng quát của \({v_n}\) là\({v_n} = 950.{\left( {0,8} \right)^n}\)
Từ đó suy ra công thức tổng quát của nồng độ \({u_n}\) là: \({u_n} = 950.{\left( {0,8} \right)^n} + 50\)
Để hồ đạt mức an toàn, nồng độ chất độc phải dưới 100 mg/m3:
\({u_n} < 100 \Leftrightarrow 950.{\left( {0,8} \right)^n} + 50 < 100 \Leftrightarrow {\left( {0,8} \right)^n} < \frac{1}{{19}} \Rightarrow n > {\log _{0,8}}\left( {\frac{1}{{19}}} \right)\)
Vì \(n\) là số ngày (số nguyên dương), nên giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là n=14
19. Tự luận
• 1 điểm
Một căn nhà có thiết kế dạng một khối trụ với mặt cắt ngang là một phần của hình elip (như hình vẽ). Biết trục lớn của elip nằm ngang có độ dài \(7,6\)m; trục bé nằm thẳng đứng có độ dài \(4\)m. Mặt tiền của căn nhà (vị trí đặt cửa sổ kính) là một mặt phẳng vuông góc với trục lớn, cách tâm elip một khoảng \(3,4\) (chiều sâu của phần elip bị cắt bỏ đi). Chiều dài (sâu) của căn nhà là \(15\)m. Để lắp đặt hệ thống điều hòa cho căn nhà, kỹ sư tính toán cứ mỗi \(1\)m3 thể tích không gian cần công suất làm lạnh tối thiểu là \(20\)W. Hỏi hệ thống điều hòa cần trang bị cho căn nhà phải có tổng công suất tối thiểu bằng bao nhiêu W? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Tổng công suất làm lạnh tối thiểu cần thiết là: (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng công suất làm lạnh tối thiểu cần thiết là: (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm của elip

Elip có trục lớn \(2a = 7,6 \Rightarrow a = 3,8\)  và trục bé \(2b = 4 \Rightarrow b = 2\)

Phương trình của đường elip là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{{3,8}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{2^2}}} = 1 \Leftrightarrow y = 2\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{3,8}^2}}}} \)

Tổng công suất làm lạnh tối thiểu cần thiết là:

P=V.20=20.15.SE=20.15.2.∫−3,43,821−x23,82dx≈7018 (W)

20. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà máy sản xuất hóa chất có hàm doanh thu từ việc bán \(x\) tấn hóa chất là \(R\left( x \right) = 200x - {x^2}\)(triệu đồng) và hàm chi phí sản xuất là \(C\left( x \right) = 80x + 1000\)(triệu đồng). Để hạn chế ô nhiễm, nhà nước áp dụng chính sách thuế môi trường như sau: Nếu sản lượng sản xuất không vượt quá \(40\) tấn thì không phải đóng thuế môi trường; nếu sản lượng vượt quá \(40\) tấn, nhà máy phải đóng \(10\) triệu đồng cho mỗi tấn hóa chất vượt mức. Cuối cùng, nhà máy phải đóng thêm \(20\% \) thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng lợi nhuận thu được (sau khi đã trừ chi phí và thuế môi trường). Hỏi nhà máy cần sản xuất bao nhiêu tấn hóa chất để lợi nhuận thực tế (sau khi trừ tất cả các loại thuế) đạt giá trị lớn nhất
Xem đáp án

Gọi \(x\)là sản lượng hóa chất sản xuất(\[x > 0\], đơn vị: tấn)

Lợi nhuận thực tế \(P\left( x \right)\)được tính theo công thức:\(P\left( x \right) = [R\left( x \right) - C\left( x \right) - {T_{mt}}\left( x \right)].\left( {1 - 20\% } \right)\)

Ta xét hai trường hợp của sản lượng\(x\):

Trường hợp 1:\(0 < x \le 40\) (không đóng thuế môi trường)

Khi đó\({T_{mt}}\left( x \right) = 0\). Hàm lợi nhuận trước thuế thu nhập là:

\({f_1}\left( x \right) = \left( {200x - {x^2}} \right) - \left( {80x + 1000} \right) =  - {x^2} + 120x - 1000\)

Đây là hàm số parabol bề lõm hướng xuống nên đạt giá trị cực đại tại \(x =  - \frac{{120}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 60 > 40\left( l \right)\)

Trên khoảng\(\left( {0;40} \right]\), hàm số \({f_1}\left( x \right)\)đồng biến. Do đó, giá trị lớn nhất đạt được tại\(x = 40\):

\({f_1}\left( {40} \right) =  - {\left( {40} \right)^2} + 120.40 - 1000 = 2200\)(triệu đồng)

Trường hợp 2: \(x > 40\)(phải đóng thuế môi trường)

Thuế môi trường là \(10\left( {x - 40} \right)\) triệu đồng thì hàm lợi nhuận trước thuế thu nhập là:

\({f_2}\left( x \right) = \left( {200x - {x^2}} \right) - \left( {80x + 1000} \right) - 10\left( {x - 40} \right) =  - {x^2} + 110x - 600\)

Đây là hàm số parabol bề lõm hướng xuống nên đạt giá trị cực đại tại \(x =  - \frac{{110}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 55 > 40\left( n \right)\)

\({f_2}\left( {55} \right) =  - {\left( {55} \right)^2} + 110.55 - 600 = 2425\)(triệu đồng)

Vì\(2425 > 2200\), nên lợi nhuận thực tế sẽ đạt giá trị lớn nhất khi nhà máy sản xuất  tấn hóa chất.

21. Tự luận
• 1 điểm
Tại một cảng biển, hoạt động của một cần cẩu tháp được mô hình hóa trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là chục mét). Cần cẩu có trụ đứng trùng với trục \(Oz\) và tay cần nằm trong mặt phẳng nằm ngang \(\left( P \right):z = 4\). Trong quá trình vận hành, tay cần cẩu có thể quay tự do quanh trục \(Oz\) sao cho đầu tay cần (điểm\(A\)) luôn cách trục \(Oz\) một khoảng bằng \(3\). Một sợi dây cáp tải hàng được nối từ điểm \(A\) đến móc cẩu \(M\). Biết rằng điểm \(M\)di chuyển trên một thanh ray thẳng nằm trên mặt đất (mặt phẳng\(Oxy\)) có phương trình tham số là đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10 + 4t}\\{y = - 3t}\\{z = 0}\end{array}} \right.(t \in \mathbb{R})\). Để đảm bảo an toàn kỹ thuật và tránh đứt cáp do lực căng ngang, góc tạo bởi sợi dây cáp \(AM\) và phương thẳng đứng được quy định không vượt quá \(60^\circ \). Trong điều kiện vận hành an toàn đó, gọi \({M_{\max }}\) và \({m_{\min }}\) lần lượt là chiều dài lớn nhất và chiều dài nhỏ nhất của sợi dây cáp \(AM\). Tính giá trị của \({M_{\max }} + {m_{\min }}\)theo đơn vị mét
Giá trị của \({M (ảnh 1)
Xem đáp án
Thiết lập hệ trục tọa độ \(Oxyz\)như sau:
Trục\(Oz\): Trùng với trụ của cần cẩu, có phương thẳng đứng có vectơ chỉ phương là \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\)
Điểm \(A\) (đầu tay cần) nằm trên mặt phẳng nằm ngang \(\left( P \right):z = 4\) và luôn cách trục \(Oz\) một khoảng bằng \(3\) nên \(A\) di chuyển trên đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;0;4} \right)\) và bán kính \(R = 3\)
Điểm \(M\)(móc cẩu) di chuyển trên đường thẳng \(d\) nằm trên mặt đất (mặt phẳng\(Oxy\))
Phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10 + 4t}\\{y = - 3t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\) nên \[M\left( {10 + 4t; - 3t;0} \right)\]
Vectơ sợi cáp:\(\overrightarrow {AM} = \left( {{x_M} - {x_A};{y_M} - {y_A};{z_M} - {z_A}} \right) = \left( {{x_M} - {x_A};{y_M} - {y_A}; - 4} \right)\).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa sợi cáp \(AM\)và phương thẳng đứng (trục\(Oz\)).
Công thức tính góc: \(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AM} .\vec k} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AM} } \right|.\left| {\vec k} \right|}} = \frac{{\left| { - 4} \right|}}{{AM.1}} = \frac{4}{{AM}}\)
Theo quy định an toàn thì \(\alpha \le 60^\circ \) và do hàm cosin nghịch biến trên \(\left[ {0^\circ ;90^\circ } \right]\) nên:
\(\cos \alpha \ge \cos 60^\circ \Leftrightarrow \frac{4}{{AM}} \ge \frac{1}{2} \Leftrightarrow AM \le 8\)
Đơn vị trên trục là chục mét suy ra chiều dài tối đa là:\({M_{\max }} = 8.10 = 80\)(mét)
Gọi \(A'\) là hình chiếu của \(A\) lên mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)\(d\)
Khi đó \(A'\) di chuyển trên đường tròn \(\left( {C'} \right)\) tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) có bán kính \(R = 3\)
Xét tam giác \(AA'M\)vuông tại \(A'\)\(\left( {AA' \bot \left( {Oxy} \right)} \right)\) có: \[AM = \sqrt {A{{A'}^2} + A'{M^2}} = \sqrt {16 + A'{M^2}} \]
Để \(AM\)nhỏ nhất thì đoạn \(A'M\) (khoảng cách giữa một điểm trên đường tròn \(\left( {C'} \right)\) và một điểm trên đường thẳng ) phải nhỏ nhất.
Khử \(t\) từ hệ\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10 + 4t}\\{y = - 3t}\end{array}} \right.\), ta được phương trình tổng quát của \(d:3x + 4y - 30 = 0\).
Khoảng cách từ tâm \(O\) đến đường thẳng\(d\) là:\[d\left( {O,d} \right) = \frac{{\left| {3.0 + 4.0 - 30} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 6\]
Vì\(d\left( {O,d} \right) = 6 > R = 3\) nên đường thẳng \(d\) nằm ngoài đường tròn\(\left( {C'} \right)\)
Khoảng cách ngắn nhất giữa \(A'\) và \(M\)là: \(A'{M_{\min }} = d\left( {O,d} \right) - R = 6 - 3 = 3\)
Thay vào công thức tính\(AM\) thì \(A{M_{\min }} = \sqrt {16 + {3^2}} = \sqrt {25} = 5\)
Chiều dài dây cáp tối thiểu (tính theo đơn vị mét) là \({m_{min}} = 5.10 = 50\)(mét)
Giá trị của \({M_{\max }} + {m_{\min }}\)là: 80+50=130 (mét)
22. Tự luận
• 1 điểm
Cho tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên 6 số từ tập \(S\)và xếp vào 6 ô vuông hàng ngang như hình vẽ. Xác suất để các số được chọn thỏa mãn tích của 3 số ở 3 ô đầu bằng tích của 3 số ở 3 ô cuối là \(a\). Giá trị của \[\frac{1}{a}\]
Giá trị của \({M (ảnh 1)
Xem đáp án
Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\)
Gọi 6 số được chọn là \({x_1};{x_2};{x_3};{x_4};{x_5};{x_6}\). Điều kiện bài toán là : \({x_1}.{x_2}.{x_3} = {x_4}.{x_5}.{x_6} = P\)
Ta thấy, tích của 6 số này là \(\left( {{x_1}.{x_2}.{x_3}} \right).\left( {{x_4}.{x_5}.{x_6}} \right) = {P^2}\) và đây là một số chính phương
Trong tập \(S\)các số \(5\) và \(7\) là các số nguyên tố chỉ xuất hiện một lần
Nếu chọn số \(5\) hoặc \(7\) vào bộ 6 số thì tích \({P^2}\)sẽ chứa thừa số \({5^1}\) hoặc \({7^1}\)(không thể là số chính phương)
Do đó bộ 6 số được chọn không thể chứa số \(5\) và \(7\)
Vậy 6 số này được chọn từ tập \(S' = \left\{ {1;2;3;4;6;8;9} \right\}\)
Ta cần tìm 2 nhóm 3 số từ tập \(S'\)có tích bằng nhau và chú ý đến số 9 (số lớn nhất, bằng \(3.3\))
Giả sử nhóm 1 chứa số 9 và tích của nhóm 1 sẽ chia hết cho 9
Để nhóm 2 cũng chia hết cho 9 thì nhóm 2 bắt buộc phải chứa các số có ước là 3.
Trong tập S^', chỉ có số 3 và 6 là chia hết cho 3 nên nhóm 2 chắc chắn phải chứa cả 3 và 6
Ta gọi các số còn lại của hai nhóm là \(a;b;c \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\,1:\left\{ {9;a;b} \right\}}\\{2:\left\{ {3;6;c} \right\}}\end{array}} \right.\)
Vì tích hai nhóm bằng nhau nên: \(9.a.b = 3.6.c \Leftrightarrow a.b = 2.c\)
Các số còn lại chưa được dùng để chọn cho \(a;b;c\)là \(\left\{ {1;2;4;8} \right\}\)
Bây giờ ta thử lần lượt các giá trị của c từ tập này:
Nếu \(c = 2\) thì \(a.b = 2.2 = 4\) và trong các số còn lại chỉ có \(1.4 = 4\) nên \(a = 1,\,b = 4\)
Ta được bộ thứ nhất: \(\left\{ {1;4;9} \right\}\) và \(\left\{ {2;3;6} \right\}\) (Kiểm tra: \(1.4.9 = 36\) và \(2.3.6 = 36\) - Thỏa mãn)
Nếu \(c = 4\) thì \(a.b = 2.4 = 8\) và trong các số còn lại chỉ có \(1.8 = 8\) nên \(a = 1,\,b = 8\)
Ta được bộ thứ hai:\(\left\{ {1;8;9} \right\}\)và \(\left\{ {3;4;6} \right\}\) (Kiểm tra: \(1.8.9 = 72\) và \(3.4.6 = 72\) - Thỏa mãn)
Nếu \(c = 8\) thì \(a.b = 2.8 = 16\) và trong các số còn lại \(\left\{ {1;2;4} \right\}\) không có 2 số nào nhân nhau bằng 16 (loại) (Không xét \(c = 1\) vì \(a.b = 2.1 = 2\), bị trùng số \(1\))
Vậy ta chỉ có đúng 2 bộ số thỏa mãn yêu cầu
Với mỗi bộ số (ví dụ bộ \(\left\{ {1;4;9} \right\}\) và \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)). Chọn nhóm nào nằm ở 3 ô đầu, nhóm nào ở 3 ô cuối: 2 cách
Hoán vị 3 số trong 3 ô đầu: \(3! = 6\)cách
Hoán vị 3 số trong 3 ô cuối\(3! = 6\)cách
Số cách xếp cho 1 bộ là: \(2.6.6 = 72\)cách
Vì có 2 bộ số nên tổng số cách xếp thỏa mãn là: \(n\left( A \right) = 72.2 = 144\) cách
Xác suất là a=14460480⇒1a=60480144=420