Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 19
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 19

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT39 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos x + 1\) là

\(\sin x + C\).

\( - \sin x + x + C\).

\(\cos x + x + C\).

\(\sin x + x + C\).

Xem đáp án

 Đáp án đúng là D

Ta có \(\int {\left( {\cos x + 1} \right){\rm{d}}x = \sin x + x + C} \).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính thể tích \(V\)của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0,\,x = 1\), có thiết diện bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục\(Ox\)tại điểm có hoành độ \(x\,\left( {0 \le x \le 1} \right)\) là một tam giác đều có cạnh bằng \(x\).

\(V = \frac{{12\pi }}{5}.\)

\(V = \frac{{12}}{5}\).

\(V = \frac{{\sqrt 3 \pi }}{{12}}.\)

\(V = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thể tích vật thể là: \(V = \int\limits_0^1 {S\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {{x^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4}} {\rm{d}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}} \).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần luyện tập giải khối rubik \(3 \times 3\), bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:
Thời gian giải rubik (giây)\(\left[ {8;10} \right)\)\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

\(\left[ {14;16} \right)\)

\(\left[ {16;18} \right)\)

Số lần

4

6

8

4

3

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(5,98\).

\(6\).

\(2,44\).

\(2,5\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x  = \frac{1}{{25}}.\left( {4.9 + 6.11 + 8.13 + 4.15 + 3.17} \right) = 12,68\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({S^2} = \frac{1}{{25}}.\left( {{{4.9}^2} + {{6.11}^2} + {{8.13}^2} + {{4.15}^2} + {{3.17}^2}} \right) - {12,68^2} = 5,9776\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {{S^2}}  = \sqrt {5,9776}  \approx 2,44\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y + 2z + 7 = 0\) và\(\left( \beta \right):5x - 4y + 3z + 1 = 0\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ đồng thời vuông góc \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là:

\(x - y - 2z = 0\).

\(2x + y - 2z = 0\).

\(2x + y - 2z + 1 = 0\)

\(2x - y + 2z = 0\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2;1; - 2} \right)\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):2\left( {x - 0} \right) + \left( {y - 0} \right) - 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 2z = 0\).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{{x^2} - 1}}\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Điều kiện xác định: \({x^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le  - 2\end{array} \right.\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 0 \Rightarrow \) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 0\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y\) không tồn tại nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng

Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là 1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{x - 3}} < {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{x + 1}}\) là

\[\left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right)\].

\[\left( { - \infty ;3} \right)\].

\[\left( {3;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Ta có \({2^{x - 3}} < {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{x + 1}}\)\( \Leftrightarrow {2^{x - 3}} < {2^{ - 2x - 2}}\)\( \Leftrightarrow x - 3 < - 2x - 2\)\( \Leftrightarrow 3x < 1\)\( \Leftrightarrow x < \frac{1}{3}\).
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + 2y - 3z + 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là

\(\left( {1;\,2;\, - 3} \right)\).

\(\left( {1;\, - 2;\,3} \right)\).

\(\left( { - 1;\,2;\, - 3} \right)\).

\(\left( {1;\,2;\,3} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\overrightarrow n = \left( {1;\,2;\, - 3} \right)\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và đáy là:

\(\widehat {SCB}\).

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SBC}\).

\(\widehat {SCA}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) suy ra \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên \(\left( {ABC} \right)\)

Suy ra \(\left( {SC;\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SC;AC} \right) = \widehat {SCA}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nghiệm của phương trình \({\log _4}\left( {x - 1} \right) = 3\) là

\(x = 66\).

\(x = 68\).

\(x = 65\).

\(x = 63\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có \({\log _4}\left( {x - 1} \right) = 3 \Leftrightarrow x - 1 = {4^3} \Leftrightarrow x = 65\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = - 2\] và công bội \[q = 3\]. Số hạng \[{u_2}\] là:

\[{u_2} = 1\].

\[{u_2} = - 6\].

\[{u_2} = 6\].

\[{u_2} = - 18\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có: \[{u_2} = {u_1}.q = \left( { - 2} \right).3 = - 6\].
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) cho \(\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là:

\(\overrightarrow a = \left( {2; - 3; - 1} \right).\)

\(\overrightarrow a = \left( { - 1;2; - 3} \right).\)

\(\overrightarrow a = \left( {2; - 1; - 3} \right).\)

\(\overrightarrow a = \left( { - 3;2; - 1} \right).\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là \(\overrightarrow a = \left( { - 1;2; - 3} \right).\)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Câu 12: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:   Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau: (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau:

\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).

\(\left( { - 1;\,3} \right)\).

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {1;\,3} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\).
13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thể tích nước của một bể bơi sau \(t\) phút bơm tính theo công thức \[V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\] (lít) với \[\left( {0 \le t \le 90} \right)\]. Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) được tính bởi công thức \(f\left( t \right) = V'\left( t \right)\)
a

Tốc độ bơm nước tại phút thứ \(30\) là \(540\) lít/phút

ĐúngSai
b

Tốc độ bơm nước luôn tăng dần trong suốt quá trình bơm từ phút thứ 0 đến phút thứ 90

ĐúngSai
c

Trong toàn bộ quá trình bơm, có đúng một thời điểm duy nhất tốc độ bơm đạt \(800\) lít/phút.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm lượng nước trong bể đạt \(6075\) lít thì tốc độ tăng của tốc độ bơm đạt giá trị lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
Cho hàm thể tích: \[V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\]
Tốc độ bơm nước: \(f\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90{t^2} - {t^3}} \right)\)
Tốc độ tăng của tốc độ bơm nước: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\)
Xét mệnh đề a)
Thay \(t = 30\)vào hàm tốc độ bơm nước, ta được \(f\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90 \cdot {{30}^2} - {{30}^3}} \right) = 540\)(lít/phút) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 60}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên như sau:
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\). (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên, ta thấy tốc độ bơm giảm sau phút thứ\(60\)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Giai đoạn 1 (từ 0 đến 60 phút): Tốc độ tăng liên tục từ \(0\) lên \(1080\)lít/phút
Vì \(0 < 800 < 1080\) nên theo tính chất của hàm số liên tục tồn tại duy nhất 1 thời điểm \({t_1} \in \left( {0;60} \right)\) sao cho \[f\left( {{t_1}} \right) = 800\]
Giai đoạn 2 (từ 60 đến 90 phút): Tốc độ giảm liên tục từ \(1080\)xuống \(0\)lít/phút.
Vì \(0 < 800 < 1080\), theo tính chất của hàm số liên tục nên tồn tại thêm một nghiệp duy nhất 1 thời điểm \({t_2} \in \left( {60;90} \right)\) sao cho \[f\left( {{t_2}} \right) = 800\]
Vậy trong toàn bộ quá trình bơm từ \(t = 0\) đến\(t = 90\), có \(2\) thời điểm mà tốc độ bơm đạt đúng 800 lít/phút nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Xét hàm \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\). Đây là một parabol có bề lõm hướng xuống
Giá trị lớn nhất của \(f'\left( t \right)\)đạt được tại đỉnh:\(t = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - 60}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 30\)
Lượng nước tại \(t = 30\)là: \[V\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30 \cdot {{30}^3} - \frac{{{{30}^4}}}{4}} \right) = 6075\](lít) nên mệnh đề d) đúng
14. Đúng sai
• 1 điểm
 Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chạy trên một đường ray thẳng. Vận tốc của xe được lập trình theo hàm số\(v\left( t \right) = - {t^2} + 4t\)(m/s) trong \(5\) giây đầu tiên. Biết tại thời điểm ban đầu, xe đang ở vị trí cách vạch xuất phát \(2\) mét về phía trước. Đồ thị vận tốc - thời gian của xe được cho như hình bên
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac (ảnh 1)
a

Trong \(5\) giây đầu, xe chỉ dừng lại và bắt đầu chạy lùi đúng một lần tại thời điểm \(t = 4\) giây

ĐúngSai
b

Quãng đường xe chạy tiến lên phía trước (đến khi đảo chiều) là \(\frac{{32}}{3}\) mét, do đó khoảng cách xa nhất từ xe đến vạch xuất phát là \(\frac{{32}}{3}\)mét

ĐúngSai
c

Sau khi đảo chiều, trong 1 giây cuối cùng, xe đã chạy lùi được một quãng đường là \(\frac{7}{3}\)mét

ĐúngSai
d

Tốc độ trung bình của xe đồ chơi trong suốt \(5\) giây hoạt động là \(\frac{5}{3}\)m/s

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Xét phương trình \(v\left( t \right) = - {t^2} + 4t = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{t = 4}\end{array}} \right.\)
Tại thời điểm \(t = 0\)xe bắt đầu chuyển động, tại thời điểm \(t = 4\)vận tốc bằng \(0\).
Và tại thời điểm \(t > 4\) thì \(v\left( t \right) < 0\)(vận tốc âm nghĩa là xe chạy lùi)
Vậy tại\(t = 4\), xe dừng lại và đổi chiều chuyển động (bắt đầu chạy lùi) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Quãng đường xe chạy tiến lên phía trước (đến khi đảo chiều) là: \({S_1} = \int\limits_0^4 {\left( { - {t^2} + 4t} \right)} {\rm{d}}t = \frac{{32}}{3}\)(m)
Khoảng cách xa nhất đến vạch xuất phát:
Vì ban đầu xe đã cách vạch\(2\)mét, nên khoảng cách cực đại là:\({d_{\max }} = 2 + \frac{{32}}{3} = \frac{{38}}{3}\)(m) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Sau khi đảo chiều, trong 1 giây cuối cùng, xe đã chạy lùi được một quãng đường là:
\({S_2} = \int\limits_4^5 {\left| { - {t^2} + 4t} \right|} {\rm{d}}t = \frac{7}{3}\)(m) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Tổng quãng đường xe đi được: \(S = {S_1} + {S_2} = \frac{{32}}{3} + \frac{7}{3} = 13\)(m)
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{{13}}{5} = 2,6\)(m/s) nên mệnh đề d) sai
15. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong buổi tiệc cuối năm Year And Party, ba nhân viên may mắn được chọn tham gia bốc thăm trúng thưởng. Có 10 lá thăm được xếp trong hộp kín, trong đó chỉ có 1 lá thăm trúng giải. Ba người lần lượt bốc, mỗi người một lá thăm. Biết lá thăm bốc ra sẽ không được cho lại vào hộp (Kết quả tính được ở các ý đều làm tròn đến hàng phần trăm)
a

Xác suất để người thứ nhất bốc trúng lá thăm trúng giải là \(0,09\)

ĐúngSai
b

Xác suất để người thứ hai bốc trúng lá thăm trúng giải khi biết người thứ nhất bốc trượt là \(0,11\)

ĐúngSai
c

Xác suất để cả hai người bốc đầu tiên không được thăm trúng giải là \(0,89\)

ĐúngSai
d

Xác suất để người thứ ba bốc trúng lá thăm trúng giải là nhỏ hơn \(0,1\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Do chỉ có 1 trong 10 lá thăm là trúng giải nên xác suất để người thứ nhất bốc trúng lá thăm trúng giải là \(\frac{1}{{10}} = 0,1\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi người thứ nhất bốc trượt thì trong hộp còn lại 9 lá thăm, trong đó có 1 thăm trúng giải
Vậy nên xác suất người thứ hai bốc được thăm trúng giải khi biết người thứ nhất bốc trượt là \(\frac{1}{9} \approx 0,11\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Gọi \(A\) là biến cố cả 2 người bốc đầu tiên không được thăm trúng giải
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{8}{9} = 0,8\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Gọi \(B\) là biến cố người thứ 3 bốc được thăm trúng giải:
Theo công thức nhân xác suất: \(P\left( B \right) = P\left( {BA} \right) = P\left( {B\mid A} \right).P\left( A \right) = \frac{1}{8} \cdot \frac{8}{{10}} = 0,1\) nên mệnh đề d) sai
16. Đúng sai
• 1 điểm
Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính \[13440\]km có điểm xuất phát là điềm \(B\left( {4032;0; - 5376} \right)\) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng \(OB\). Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng \[6400\]km
a

Phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(x + z = 0\)

ĐúngSai
b

Khi xuất phát tại điểm \(B\) vệ tinh đang ở độ cao \[320\]km so với mặt đất

ĐúngSai
c

Quỹ đạo của tên lửa là đường tròn có tâm \(I\left( { - 4032;0;5736} \right)\)

ĐúngSai
d

Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất có tọa độ là \(M\left( {0;\,3840;\,5120} \right)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \[10112\]km ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)
Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung nên một vectơ chỉ phương của mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(\left( {0;\,1;\,0} \right)\) nên mệnh đề a) sai
Khi đó phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có dạng \(y + a = 0\)
Quỹ đạo đi qua điểm \(B\left( {4032;0; - 5376} \right)\) nên \(0 + a = 0 \Rightarrow a = 0\)
Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(y = 0\)
Xét mệnh đề b)
Khoảng cách ngắn nhất từ Trái Đất đến vệ tinh là:
\(OB - R = \sqrt {{{4032}^2} + {0^2} + {{\left( { - 5376} \right)}^2}} - 6400 = 320\)km
Vậy khi xuất phát tại điểm \(B\) thì vệ tinh đang ở độ cao \(320\)km so với mặt đất nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Quỹ đạo của vệ tinh có tâm nằm trên đường thẳng \(OB\) nên tâm \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).
Mặt khác: \(IB = {R_{qd}} = 13440 = 2.OB\) nên \(O\) là trung điểm của \(IB\)
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = 2{x_O} - {x_B}\\{y_I} = 2{y_O} - {y_B}\\{z_I} = 2{z_O} - {z_B}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = - 4032\\{y_I} = 0\\{z_I} = 5376\end{array} \right.\) nên tọa độ điểm \(I\left( { - 4032;\,0;\,5376} \right)\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(K\) lên mặt phẳng quỹ đạo \(y = 0 \Rightarrow H\left( {0;0;5120} \right)\)
Khi đó: \(KH = d\left( {K,\left( {y = 0} \right)} \right) = 3840\); \(IH = \sqrt {{{4032}^2} + {{\left( {5376 - 5120} \right)}^2}} = 64\sqrt {3985} \)
Từ đó suy ra: \(NH = IN - IH = 13440 - 64\sqrt {3985} \)
Nối \(I\) và \(H\) cắt vệ tinh tại \(N\)thì khi đó:
\(K{N_{\min }} = \sqrt {K{H^2} + N{H^2}} = \sqrt {{{3840}^2} + {{\left( {13440 - 64\sqrt {3985} } \right)}^2}} \approx 10154\)(km) nên mệnh đề d) sai

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)có độ dài cạnh bên bằng \(2\) và đáy là tam giác \(ABC\)vuông cân tại \(C\). Biết rằng \(CA = CB = 1\) và gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AA'\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\). (Kết quả làm trong đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)
Xem đáp án
Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \[CC'\]\( \Rightarrow AE\parallel MC',\,\left( {E \in CC'} \right)\).
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là 33≈0,58.
18. Tự luận
• 1 điểm
Cho tập hợp \[S = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\]. Bạn An chọn 9 số phân biệt từ \(S\)và xếp vào các ô vuông có kích thước \(3 \times 3\) sao cho mỗi số được viết vào đúng một ô. Biết rằng ba số trên mỗi hàng, mỗi cột và hai đường chéo của bảng (theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới hoặc theo đường chéo) đều lập thành một cấp số cộng. Gọi \(T\) là số cách xếp thỏa mãn yêu cầu trên. Tính giá trị biểu thức \(100T\)
Vậy khoảng cách giữa hai đư (ảnh 1)
Xem đáp án
Gọi bảng \(3 \times 3\)có cấu trúc như hình vẽ bên dưới:
Vậy khoảng cách giữa hai đư (ảnh 2)
Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra 100T=100.64=6400
19. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp có họa tiết trang trí ở giữa (phần tô đậm) được dát vàng bằng cách vẽ hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) và có cạnh bằng \(6{\rm{ cm}}\)và parabol \(\left( {{C_1}} \right)\) đi qua hai đỉnh \(A\) và \(B\) có trục đối xứng là đường trung trực của đoạn \(AB\). Biết rằng tiếp tuyến của \(\left( {{C_1}} \right)\) tại \(A\) và tiếp tuyến tại \(B\) vuông góc với nhau. Tương tự, ta tiến hành vẽ các parabol \(\left( {{C_2}} \right);\,\left( {{C_3}} \right);\,...;\,\left( {{C_6}} \right)\) đi qua các cặp đỉnh liền kề và có tính chất tiếp tuyến vuông góc y hệt như \(\left( {{C_1}} \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi sáu parabol \(\left( {{C_1}} \right);\,\left( {{C_2}} \right);\,\left( {{C_3}} \right);\,...;\,\left( {{C_6}} \right)\) (phần tô đậm) là phần sẽ được dát vàng. Hỏi phần dát vàng này có diện tích bằng bao nhiêu cm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Diện tích cần tìm là (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích cần tìm là (ảnh 2)

Đặt hệ trục như hình vẽ, ta có \(OM\)là đường cao trong tam giác đều \(OAB \Rightarrow OM = \left( {0;3\sqrt 3 } \right)\)Suy ra, tọa độ điểm\(A\left( {3;3\sqrt 3 } \right)\)và \(B\left( { - 3;3\sqrt 3 } \right)\)

Phương trình parabol đi qua \(A\)và \(B\)có dạng: \(\left( {{C_1}} \right):f\left( x \right) = a{x^2} + c \Rightarrow f'\left( x \right) = 2ax\,\left( {a > 0} \right)\)

Vì \(\left( {{C_1}} \right)\)đi qua \(A\left( {3;3\sqrt 3 } \right) \Rightarrow 9a + c = 3\sqrt 3  \Rightarrow c = 3\sqrt 3  - 9a\left( * \right)\)

Hệ số góc tiếp tuyến tại \(A\)là: \({k_A} = f'\left( 3 \right) = 6a\)

Hệ số góc tiếp tuyến tại \(B\)là: \({k_B} = f'\left( { - 3} \right) =  - 6a\)

Theo đề bài, hai tiếp tuyến này vuông góc với nhau, nên: \({k_A}.{k_B} = 6a.\left( { - 6a} \right) =  - 1 \Leftrightarrow a = \frac{1}{6}\)

Thay \(a = \frac{1}{6}\)vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow c = 3\sqrt 3  - 9.\frac{1}{6} = 3\sqrt 3  - \frac{3}{2}\)

Vậy phương trình parabol \(\left( {{C_1}} \right)\)có dạng:\(f\left( x \right) = \frac{1}{6}{x^2} + 3\sqrt 3  - \frac{3}{2}\)

Diện tích cần tìm là: S=SLGÐ−6.Sparabol=6.SΔOAB−6.Sparabol=6.SΔOAB−Sparabol

Suy ra S=6.6234−∫−3333−16x2+33−32dx=543−36≈57,5

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai viên bi đỏ và xanh ban đầu có dạng hai mặt cầu lần lượt là \(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 10} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và \(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x + 12} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 16\). Biết mặt đất trùng với mặt phẳng \(Oxy\) và hai viên bi này tiếp xúc với mặt phẳng \(Oxy\) tại các điểm nằm trên trục \(Ox\). Truyền cho hai viên bi đỏ và xanh lần lượt các tốc độ không đổi \({v_{{\rm{1\;}}}} = 5\)(m/s) và \({v_2} = 3\)(m/s) thì hai viên bi lăn thẳng về phía nhau dọc theo trục \(Ox\). Gọi \(M\left( {{x_0};\,{y_0};\,{z_0}} \right)\) là tọa độ điểm tiếp xúc của hai viên bi tại thời điểm va chạm với nhau lần đầu tiên. Hãy tính giá trị biểu thức \(T = {y_0} + 7{z_0}\)
Xem đáp án

Diện tích cần tìm là (ảnh 1)

Viên bi đỏ dạng mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\left( {10;\,0;\,3} \right)\) và bán kính \({R_1} = 3\)

Viên bi xanh dạng mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\left( { - 12;\,0;\,4} \right)\) và có bán kính \({R_2} = 4\)

Do hai mặt cầu chỉ lăn thẳng tịnh tiến dọc theo trục \(Ox\), tung độ và cao độ của hai tâm mặt cầu sẽ hoàn toàn không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

Tại thời điểm va chạm, hai mặt cầu tiếp xúc ngoài với nhau nên tiếp điểm \(M\left( {{x_0};\,{y_0};\,{z_0}} \right)\) chắc chắn phải nằm trên đoạn thẳng nối tâm là \({I_1}{I_2}\)

Khoảng cách từ tiếp điểm \(M\) đến tâm mỗi mặt cầu chính bằng bán kính của nó nên ta có:

\(\frac{{{I_1}M}}{{M{I_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{3}{4}\)\( \Rightarrow 4.\overrightarrow {{I_1}M}  = 3.\overrightarrow {M{I_2}} \)

Suy ra: \(4\left( {{y_0} - {y_1}} \right) = 3\left( {{y_2} - {y_0}} \right) \Leftrightarrow 4\left( {{y_0} - 0} \right) = 3\left( {0 - {y_0}} \right) \Rightarrow 7{y_0} = 0 \Rightarrow {y_0} = 0\)

Tương tự: \(4\left( {{z_0} - {z_1}} \right) = 3\left( {{z_2} - {z_0}} \right) \Leftrightarrow 4\left( {{z_0} - 3} \right) = 3\left( {4 - {z_0}} \right) \Leftrightarrow 7{z_0} = 24 \Rightarrow {z_0} = \frac{{24}}{7}\)

Vậy giá trị của biểu thức \(T = {y_0} + 7{z_0} = 0 + 7.\frac{{24}}{7} = 24\)

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho một tờ giấy hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 18\)cm, \(AD = 12\)cm. Gọi \(P,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Từ \(P\) tạo hai nếp gấp \(PR\,\left( {R \in AD} \right)\) và \(PS\,\left( {S \in BC} \right)\) sao cho nếu gập phẳng thì hai đoạn \(PA\) và \(PB\) cùng trùng khít lên đoạn \(PQ\). Tiến hành gập hai \(\Delta APR\) và \(\Delta BPS\) lên không gian sao cho mặt phẳng \(\left( {APR} \right)\) và \(\left( {BPS} \right)\) cùng tạo với mặt phẳng phần giấy cố định \(\left( {PRQS} \right)\) một góc \(\theta \in \left( {0^\circ ;\,180^\circ } \right)\). Khối tứ diện \(Q.PAB\) được tạo thành có thể tích đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu cm3? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
\right)\) Thay số vào \(\left( * \right) \Leftrightarro (ảnh 1)
Xem đáp án

\right)\) Thay số vào \(\left( * \right) \Leftrightarro (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ\(Oxyz\)như hình vẽ:
Tọa độ các điểm: \(P\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( { - 9;0;0} \right)\), \(B\left( {9;0;0} \right)\), \(Q\left( {0;12;0} \right)\)
Theo đề bài, khi gấp phẳng thì \(PA\)trùng với\(PQ\).
Điều này có nghĩa là khi gấp, điểm \(A\) sẽ di chuyển đến điểm \(A'\left( {0;9;0} \right)\) trên trục \(Oy\)(vì \(PA = 9\) cm)
Đường nếp gấp \(PR\) chính là đường trung trực của đoạn \(AA'\) trong mặt phẳng ban đầu.
Trung điểm của \(AA'\)là \(M\left( { - \frac{9}{2};\frac{9}{2};0} \right)\)
Vectơ \(\overrightarrow {AA'} = \left( {9;9;0} \right)\) nên nếp gấp \(PR\) có phương trình là \(y = - x\) trong mặt phẳng\(Oxy\).
Khi ta gấp tam giác \(APR\) lên một góc \(\theta \) so với mặt phẳng cố định\(\left( {PRQS} \right)\) thì điểm \(A\) sẽ quay quanh trục\(PR\). Tọa độ của \(A\)trong không gian sẽ phụ thuộc vào\(\theta \):
\[A\left( { - \frac{9}{2}\left( {1 - \cos \theta } \right);\frac{9}{2}\left( {1 + \cos \theta } \right);\frac{{9\sqrt 2 }}{2}\sin \theta } \right)\]
Do tính đối xứng qua \(Oy \Rightarrow B\left( {\frac{9}{2}\left( {1 - \cos \theta } \right);\frac{9}{2}\left( {1 + \cos \theta } \right);\frac{{9\sqrt 2 }}{2}\sin \theta } \right)\)
Thể tích khối tứ diện \(Q.PAB\)là: \(V = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PB} } \right].\overrightarrow {PQ} } \right| = \frac{1}{6}\left| { - 24{x_A}{z_A}} \right| = 4\left| {{x_A}{z_A}} \right|\left( * \right)\)
Thay số vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow V\left( \theta \right) = 4\left| { - \frac{9}{2}\left( {1 + \cos \theta } \right).\frac{{9\sqrt 2 }}{2}\sin \theta } \right| = 81\sqrt 2 \sin \theta \left( {1 + \cos \theta } \right)\)

22. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà đầu tư mua hai mã cổ phiếu A và B. Thống kê cho thấy trong một phiên giao dịch, xác suất cổ phiếu A và B giảm giá lần lượt là \(0,3\) và \(0,5\) còn xác suất cả hai cổ phiếu cùng giảm giá là \(0,1\). Khi danh mục bị thua lỗ, xác suất nhà đầu tư bị công ty chứng khoán gọi ký quỹ (Call Margin) được quy định như sau:

Tình trạng

A và B cùng giảm

Chỉ A giảm

Chỉ B giảm

A và B không giảm

Xác suất

\(100\% \)

\(60\% \)

\(45\% \)

\(0\% \)

Biết rằng kết thúc phiên giao dịch, nhà đầu tư đã bị gọi ký quỹ. Tính xác suất để cả hai cổ phiếu A và B đều đã giảm giá trong phiên đó
Xem đáp án

Gọi \(A\)là biến cố cổ phiếu A giảm giá, \(B\)là biến cố cổ phiếu B giảm giá.

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,3\); \(P\left( B \right) = 0,5\); \(P\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)

Từ đây, ta chia không gian mẫu thành 4 trạng thái rời nhau:

Trạng thái \({C_1}\)( A và B cùng giảm): \(P\left( {{C_1}} \right) = P\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)

Trạng thái \({C_2}\)(Chỉ A giảm): \(P\left( {{C_2}} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\)

Trạng thái \({C_3}\)(Chỉ B giảm): \(P\left( {{C_3}} \right) = P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\)

Trạng thái \({C_4}\)(Cae A và B đều không giảm): \(P\left( {{C_4}} \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \left( {0,3 + 0,5 - 0,1} \right) = 0,3\)

Gọi \(M\) là biến cố nhà đầu tư bị gọi ký quỹ (Call Margin).

Các xác suất có điều kiện tương ứng với từng trạng thái được cho trong bảng:

\[P\left( {M|{C_1}} \right) = 100\%  = 1;\,P\left( {M|{C_2}} \right) = 60\%  = 0,6;\,P\left( {M|{C_3}} \right) = 45\%  = 0,45;\,P\left( {M|{C_4}} \right) = 0\%  = 0\]

\(P\left( M \right) = P\left( {{C_1}} \right).P\left( {M|{C_1}} \right) + P\left( {{C_2}} \right).P\left( {M|{C_2}} \right) + P\left( {{C_3}} \right).P\left( {M|{C_3}} \right) + P\left( {{C_4}} \right).P\left( {M|{C_4}} \right)\)

\[ = \left( {0,1.1} \right) + \left( {0,2.0,6} \right) + \left( {0,4.0,45} \right) + \left( {0,3.0} \right) = 0,4\]

Xác suất để cả hai cổ phiếu cùng giảm khi biết rằng nhà đầu tư đã bị gọi ký quỹ là: PC1|M=PC1∩MPM=PC1.PM|C1PM=0,1.10,4=0,25