Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 20
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 20

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT61 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{x} + 1\).

\(F\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}} + x + C\).

\(F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + x + C\).

\(F\left( x \right) = \ln x + x + C\).

\(F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{x} + 1\) là \(F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + x + C\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính thể tích của khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(x = 2\), đồ thị \(y = {x^2}\) và trục hoành khi quay xung quanh trục \(Ox\).

\(\frac{{4\pi }}{5}\).

\(\frac{{5\pi }}{6}\).

\(\frac{{32\pi }}{5}\).

\(\frac{\pi }{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) và trục \(Ox\): \({x^2} = 0 \Rightarrow x = 0\).

Ta có: \[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = \pi \int\limits_0^2 {{x^4}{\rm{d}}x}  = \pi \left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|_0^2 = \frac{{32\pi }}{5}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian đọc sách của \(32\) học sinh lớp 12A1 trong một ngày được thống kê theo bảng số liệu ghép nhóm như sau.

Thời gian

\(\left[ {40;\;45} \right)\)

\(\left[ {45;\;50} \right)\)

\(\left[ {50;\;55} \right)\)

\(\left[ {55;\;60} \right)\)

\(\left[ {60;\;65} \right)\)

Tần số

\(2\)

\(7\)

\(10\)

\(11\)

2

Tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên bằng:

\(\frac{{101}}{2}\)

\(\frac{{630}}{{11}}\)

\(\frac{{523}}{7}\)

\(\frac{{172}}{3}\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Gọi \(x{}_1,\;{x_2},\;...,{x_{32}}\) là thời gian đọc sách của \(32\) học sinh và xếp theo thứ tự tăng dần.

Ta có \({x_{24}},\;{x_{25}} \in \left[ {55;\;60} \right)\) nên tứ phân vị thứ ba nằm trong nhóm thứ \(4\).

Ta có \({Q_3} = 55 + \frac{{\frac{{3.32}}{4} - \left( {2 + 7 + 10} \right)}}{{11}}.5 = \frac{{630}}{{11}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;\, - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \[\vec u = \left( {1;\,3;\,2} \right)\,\]là

\(\frac{{x + 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, + \,3}}{2}\, = \,\frac{{z\, + \,2}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, - \,3}}{2}\, = \,\frac{{z\, - \,2}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, + \,2}}{3}\, = \,\frac{{z\, - \,1}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, - \,2}}{3}\, = \,\frac{{z\, + \,1}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;\, - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \[\vec u\left( {1;\,3;\,2} \right)\,\]có phương trình là:\(\frac{{x - 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, - \,2}}{3}\, = \,\frac{{z\, + \,1}}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Câu 5: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:  Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là (ảnh 1) 

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

\(1\).

\(3\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) = 2\) nên \(y = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \) nên \(x = 0\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \[\ln \frac{1}{{2x - 1}} \ge 0\] là

\[\left( {\frac{1}{2}\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right]\].

\[\left( { - \infty \,;\,1} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Điều kiện \[\frac{1}{{2x - 1}} > 0 \Leftrightarrow 2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\] thì \[\ln \frac{1}{{2x - 1}} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{2x - 1}} \ge 1 \Leftrightarrow 2x - 1 \le 1 \Leftrightarrow x \le 1\].

Kết hợp với điều kiện ta có: \[\frac{1}{2} < x \le 1\]. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \[\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right]\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ\[Oxyz,\] phương trình mặt phẳng đi qua\[A(1;0; - 1)\] và song song với mặt phẳng \[x - y + z + 2 = 0\] là

\[x - y + z + 1 = 0\].

\[x - y + z + 2 = 0\].

\[x - y + z - 1 = 0\].

\[x - y + z = 0\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Phương trình mặt phẳng song song với mặt phẳng \[x - y + z + 2 = 0\] có dạng:
\[x - y + z + c = 0,\left( {c \ne 2} \right)\]
Mặt phẳng đi qua\[A\left( {1;0; - 1} \right)\] nên: \[1 - 0 - 1 + c = 0 \Leftrightarrow c = 0\] (thỏa mãn).
Vậy, phương trình mặt phẳng cần tìm là \[x - y + z = 0\].
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\) và \(SA = a\sqrt 2 \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(ABCD\) bằng:
Đáp án đúng là B (ảnh 1)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \)

\(90^\circ \)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).
Do đó \(\left( {SC\,;\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC\,;\,AC} \right)\)\( = \widehat {SCA}\).
\(AC = AB\sqrt 2 \)\( \Rightarrow \tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\)\( \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).
Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} - {x^3}}} = {4^{{x^2} - 2}}\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?

\(1.\)

\(2.\)

\(0.\)

\(3.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} - {x^3}}} = {4^{{x^2} - 2}} \Leftrightarrow {2^{{x^3} - {x^2}}} = {2^{2{x^2} - 4}} \Leftrightarrow {x^3} - {x^2} = 2{x^2} - 4 \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = \frac{1}{3};{u_2} = 4\). Công sai \(d\) của cấp số cộng đã cho bằng

\(d = \frac{{11}}{3}\).

\(d = \frac{3}{{11}}\).

\(d = \frac{{10}}{3}\).

\(d = \frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Ta có công thức công sai cấp số cộng thì công sai: \(d = {u_2} - {u_1} = 4 - \frac{1}{3} = \frac{{11}}{3}\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tâm \(I\). Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\). Đặt \(\overrightarrow {AC'} = \vec u\), \(\overrightarrow {CA'} = \vec v\), \(\overrightarrow {BD'} = \vec x\), \(\overrightarrow {DB'} = \vec y\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là C (ảnh 1)

\(2\overrightarrow {OI} = \frac{1}{2}\left( {\vec u + \vec v + \vec x + \vec y} \right)\).

\(2\overrightarrow {OI} = - \frac{1}{2}\left( {\vec u + \vec v + \vec x + \vec y} \right)\).

\(2\overrightarrow {OI} = \frac{1}{4}\left( {\vec u + \vec v + \vec x + \vec y} \right)\).

\(2\overrightarrow {OI} = - \frac{1}{4}\left( {\vec u + \vec v + \vec x + \vec y} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta phân tích: \[\vec u + \vec v = \overrightarrow {AC'}  + \overrightarrow {CA'}  = \left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CC'} } \right) + \left( {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AA'} } \right) = 2\overrightarrow {AA'} \].

\(\vec x + \vec y = \overrightarrow {BD'}  + \overrightarrow {DB'}  = \left( {\overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DD'} } \right) + \left( {\overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {BB'} } \right) = 2\overrightarrow {BB'}  = 2\overrightarrow {AA'} \).

Suy ra \(\vec u + \vec v + \vec x + \vec y = 4\overrightarrow {AA'}  = 4.2\overrightarrow {OI} \)\( \Rightarrow 2\overrightarrow {OI}  = \frac{1}{4}\left( {\vec u + \vec v + \vec x + \vec y} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Câu 12: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau: (ảnh 1) 

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau:

\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,2} \right)\).

\(\left( {0;\,1} \right)\).

\(\left( {2;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Từ đồ thị hàm số ta thấy, hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx - 2}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\) như hình vẽ dưới đây:
Từ đồ thị hàm số, ta có: (ảnh 1)
a

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;\,2} \right)\)

ĐúngSai
b

Trục đối xứng của \(\left( C \right)\) là đường thẳng có phương trình \(y = x - 3\)

ĐúngSai
c

\(a + b + c = 3\)

ĐúngSai
d

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\), hai trục \(Ox;\,Oy\) và đường thẳng \(x = 1\) là \(3\)(đvdt)

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số, ta có:

Tiệm cận đứng:\(x = 2 \Rightarrow \frac{2}{c} = 2 \Rightarrow c = 1\).

Tiệm cận ngang:\(y =  - 1 \Rightarrow \frac{a}{c} =  - 1 \Rightarrow a =  - 1\).

Điểm trên đồ thị: Đồ thị cắt \(Ox\) tại\(\left( {3;0} \right) \Rightarrow \frac{{ - 3 + b}}{{3 - 2}} = 0 \Rightarrow b = 3\).

\( \Rightarrow \)Hàm số:\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 2}}\).

Xét mệnh đề a)

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {2;\, - 1} \right)\)nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Trục đối xứng của hàm số này là các đường thẳng đi qua tâm đối xứng \(I\left( {2; - 1} \right)\)và có hệ số góc\(k =  \pm 1\).

Phương trình đường thẳng:\(y - \left( { - 1} \right) = 1\left( {x - 2} \right) \Rightarrow y + 1 = x - 2 \Rightarrow y = x - 3\)nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

\(a + b + c =  - 1 + 3 + 1 = 3\)nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

\(S = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}  = \int\limits_0^1 {\left| {\frac{{ - x + 3}}{{x - 2}}} \right|dx}  \approx 1,69 \ne 3\)nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Hình vẽ bên mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 6 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right) = - 2{t^2} + 4t + 58\) sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất \({Q'_2}\left( t \right) = 53 + at\) sản phẩm mỗi giờ \(\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\). Biết rằng hàm \({Q_1}\left( t \right)\) và \({Q_2}\left( t \right)\) mô phȯng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau \(t\) giờ.
Từ đồ thị hàm số, ta có: (ảnh 1)
a

Hệ số \(a\) trong hàm hiệu suất của công nhân B là một số thực dương

ĐúngSai
b

Trong suốt ca làm việc, hiệu suất của công nhân A luôn cao hơn hiệu suất của công nhân B

ĐúngSai
c

Khoảng cách về tổng số sản phẩm làm được giữa công nhân A và công nhân B đạt mức lớn nhất tại thời điểm kết thúc giờ làm việc thứ \(5\)

ĐúngSai
d

Tổng số sản phẩm mà cả hai công nhân làm được sau ca làm việc là \(504\) sản phẩm

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.
Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau:
\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - {2.5^2} + 4.5 + 58 = 53 + a.5 \Rightarrow a = - 5\)
Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Trên đồ thị, tại khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm trên \({Q'_2}\left( t \right)\) (A làm nhanh hơn B).
Tuy nhiên, từ sau \(t = 5\)đến\(t = 6\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm phía dưới \({Q'_2}\left( t \right)\) (B làm nhanh hơn A) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.
Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).
Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.
Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.
Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm\(t = 5\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Sản phẩm của công nhân A:\({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right)dt} = 276\)
Sản phẩm của công nhân B:\({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right)dt} = 228\)
Tổng sản phẩm:\(276 + 228 = 504\)nên mệnh đề d) đúng
15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một trò chơi, có 3 chiếc rương bề ngoài giống hệt nhau. Rương I chứa \(2\) đồng tiền vàng. Rương II chứa \(2\) đồng tiền bạc. Rương III chứa \(1\) đồng tiền vàng và \(1\) đồng tiền bạc. Người chơi chọn ngẫu nhiên một chiếc rương và từ rương đó (không nhìn) rút ngẫu nhiên ra \(1\) đồng tiền.
a

Xác suất để người chơi rút được đồng tiền vàng ở lần đầu tiên là \(0,5\).

ĐúngSai
b

Giả sử người chơi rút được đồng tiền vàng. Vì rương II (chứa 2 bạc) đã bị loại trừ, người chơi chỉ có thể đang ở rương I hoặc rương III. Do đó, xác suất để người chơi đang chọn rương I là \(50\% \)

ĐúngSai
c

Biết rằng đồng tiền đầu tiên rút ra là đồng vàng. Vì tổng số đồng vàng và bạc ban đầu là bằng nhau (3 vàng, 3 bạc), nên sau khi lấy đi 1 đồng vàng, xác suất để đồng tiền còn lại trong rương đó là đồng bạc sẽ cao hơn đồng vàng.

ĐúngSai
d

Giả sử đồng tiền rút ra lần đầu là đồng vàng và người chơi giữ lại. Nếu người chơi quyết định chọn ngẫu nhiên 1 trong 2 rương còn lại để rút tiếp 1 đồng tiền, xác suất để rút được đồng tiền vàng ở lần thứ hai là\(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
Gọi \({A_1}\) là biến cố chọn được rương I
Gọi \({A_2}\) là biến cố chọn được rương II
Gọi \({A_3}\) là biến cố chọn được rương III
Gọi \(B\)là biến cố đồng tiền rút ra lần đầu là đồng vàng:
Vì các rương giống hệt nhau nên: \(P\left( {{A_1}} \right) = P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_3}} \right)\, = \frac{1}{3}\)
Xét mệnh đề a)
Xác suất rút được đồng vàng khi biết đã chọn từng rương là:
\(P\left( {B|{A_1}} \right) = 1\); \(P\left( {B|{A_2}} \right) = 0\); \(P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{1}{2}\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {B|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right).P\left( {B|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right).P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{1}{3}.1 + \frac{1}{3}.0 + \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Xác suất chọn đúng rương I khi biết đã rút được đồng vàng:
\[P\left( {{A_1}|B} \right) = \frac{{P\left( {{A_1}} \right).P\left( {B|{A_1}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.1}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3} \approx 66,67\% \] nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Biết lần đầu rút được vàng, ta xét hai khả năng còn lại của rương đó:
Xác suất đồng còn lại là vàng chính là xác suất chúng ta đang ở rương I: \(P\left( {{A_1}|B} \right) = \frac{2}{3}\)
Xác suất đồng còn lại là bạc chính là xác suất chúng ta đang ở rương III: \(P\left( {{A_3}|B} \right) = \frac{1}{3}\)
Vì \(\frac{2}{3} > \frac{1}{3}\) nên xác suất đồng còn lại là vàng cao hơn nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gọi \(C\) là biến cố “Rút được đồng vàng ở lần thứ hai từ một trong hai rương còn lại”
Nếu đang ở rương I (xác suất\(\frac{2}{3}\)): Hai rương còn lại là II (0 vàng) và III (\(\frac{1}{2}\)vàng).
Xác suất rút được vàng là: \(P\left( {C|{A_1} \cap B} \right) = \frac{1}{2}.0 + \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\).
Nếu đang ở rương III (xác suất\(\frac{1}{3}\)): Hai rương còn lại là I (1 vàng) và II (0 vàng).
Xác suất rút được vàng là \(P\left( {C|{A_3} \cap B} \right) = \frac{1}{2}.1 + \frac{1}{2}.0 = \frac{1}{2}\)
Xác suất cần tìm là :
\(P\left( {C|B} \right) = P\left( {{A_1}|B} \right).P\left( {C|{A_1} \cap B} \right) + P\left( {{A_3}|B} \right).P\left( {C|{A_3} \cap B} \right) = \frac{2}{3}.\frac{1}{4} + \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{3}\) nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ AA', BB', CC' vuông góc với mặt sàn nhà phẳng, có độ cao lần lượt là \[{\rm{10m}},\,9{\rm{m}},\,8{\rm{m}}\]. Ba chân cột \(A,\,B,\,C\) là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 8m. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với \(B \in Ox\), \(C \in Oy\), tia \(Oz\) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AA'} \). Chọn gốc tọa độ \(O\) trùng với trung điểm của \(AC\) và mỗi đơn vị trên trục có độ dài 1m (xem hình vẽ).
Xác suất cần tìm là : \(P\left( {C|B} \right) = P\left( {{ (ảnh 1)
a

Hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ \(O\) lên mặt phẳng mái nhà là điểm \(H\left( {0;\,\frac{{36}}{{17}};\,\frac{{144}}{{17}}} \right)\)

ĐúngSai
b

Mặt phẳng chứa mái nhà cắt trục \(Oz\) tại điểm có cao độ bằng \(9\) mét

ĐúngSai
c

Biết độ dốc của mái nhà tiêu chuẩn khoảng \(27^\circ \) đến \(35^\circ \) thì mái nhà trên có độ dốc ở mức tiêu chuần

ĐúngSai
d

Bán kính của bề mặt mái nhà (bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi ba đỉnh cột) bằng \(4,7\)m (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

ĐúngSai
Xem đáp án
Dựa vào mô tả và hình vẽ, ta xác định tọa độ các điểm như sau (đơn vị: mét)
Gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) là trung điểm của\(AC\).
Vì \(C \in Oy\) và \(AC = 8\)m nên \(C\left( {0;4;0} \right)\) và \(A\left( {0; - 4;0} \right)\)
Tam giác \(ABC\)đều cạnh \(8\) nên đường cao\(BO = \frac{{8\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \) mà \(B \in Ox\) nên\(B\left( {4\sqrt 3 ;0;0} \right)\).
Các đỉnh cột trụ có độ cao tương ứng là \[AA' = 10\], \[BB' = 9\],\[CC' = 8\].
Tọa độ các điểm trên mái là: \(A'\left( {0; - 4;10} \right)\); \(B'\left( {4\sqrt 3 ;0;9} \right)\); \(C'\left( {0;4;8} \right)\)
Ta có vectơ chỉ phương: \[A'C' = \left( {0;8; - 2} \right)\] và \[A'B' = \left( {4\sqrt 3 ;4; - 1} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {A'B',A'C'} \right] = \left( {0; - 8\sqrt 3 ; - 32\sqrt 3 } \right) = - 8\sqrt 3 \left( {0;1;4} \right)\)
Phương trình mặt phẳng\(\left( P \right)\) là: \(\left( P \right):y + 4z - 36 = 0\)
Xét mệnh đề a)
Đường thẳng \(OH\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\)và vuông góc với \(\left( P \right)\)có phương trình tham số \(OH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = t}\\{z = 4t}\end{array}} \right.\)
Thay vào \(\left( P \right):t + 4.4t - 36 = 0 \Rightarrow t = \frac{{36}}{{17}}\)
Tọa độ điểm \(H\) là : \(H\left( {0;\frac{{36}}{{17}};\frac{{144}}{{17}}} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Giao điểm với trục \(Oz\)ứng với\[x = 0\],\(y = 0\) thay vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta được:
\(0 + 4z - 36 = 0 \Rightarrow z = 9\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Mặt sàn nhà là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến\(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\)
Gọi \(\alpha \) là góc giữa mái nhà và mặt sàn: \(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{{\left| {0.0 + 1.0 + 4.1} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {4^2}} .1}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\)
Suy ra \(\alpha \approx 14^\circ \notin \left[ {27^\circ ;35^\circ } \right]\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bán kính mái nhà là bán kính đường tròn ngoại tiếp\(\Delta A'B'C'\)
Độ dài các cạnh: \(A'C' = \sqrt {{{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2} + {{\left( {8 - 10} \right)}^2}} = 2\sqrt {17} \)
\(A'B' = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2} + {{\left( {9 - 10} \right)}^2}} = \sqrt {65} \)
\(B'C' = \sqrt {{{\left( {0 - 4\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {8 - 9} \right)}^2}} = \sqrt {65} \)
Xét \(\Delta A'B'C'\)cân tại\(B'\) và gọi \(M\) là trung điểm\(A'C' \Rightarrow M\left( {0;0;9} \right)\)
Đường cao \(B'M = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 - 0} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( {9 - 9} \right)}^2}} = 4\sqrt 3 \).
Diện tích \({S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{1}{2}.B'M.A'C' = \frac{1}{2}.4\sqrt 3 .2\sqrt {17} = 4\sqrt {51} \).
Bán kính \(R = \frac{{A'B'.B'C'.A'C'}}{{4S}} = \frac{{\sqrt {65} .\sqrt {65} .2\sqrt {17} }}{{4.4\sqrt {51} }} = \frac{{65}}{{8\sqrt 3 }} \approx 4,7\)m nên mệnh đề d) đúng
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\). Biết rằng \(AB = 1\); \(SA = 2\) và đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SM\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SM (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB\) và \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC{\rm{ // }}MN\\MN \subset \left( {SMN} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AC{\rm{ //}}\left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {AC;SM} \right) = d\left( {AC;\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SMN} \right)} \right){\rm{ }}\)

Do \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\) nên \(MN \bot AB\) mà \(MN \bot SA\)

Do đó \(MN \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow MN \bot AH\)

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AH\\SN \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SMN} \right)} \right) = AH\)

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{{{4.1}^2}}} + \frac{4}{{{1^2}}} = \frac{{17}}{{{{4.1}^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2\sqrt {17} }}{{17}}\)

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SM\) bằng \(0,49\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình vuông lớn có cạnh bằng \(1\). Từ hình vuông này, ta thực hiện quá trình tô màu như sau:

-         Bước 1: Tô màu tam giác vuông có hai cạnh là cạnh của hình vuông ban đầu (như hình vẽ)

-         Bước 2: Ở tam giác vuông còn lại chưa được tô màu, ta dựng hình vuông mới có \(3\) trong \(4\) đỉnh là trung điểm của các cạnh của tam giác. Sau đó lặp lại như bước 1

Bước \(2\) được lặp lại liên tục. Tính tổng diện tích phần được tô màu (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SM (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vuông ban đầu\(\left( {{S_0}} \right)\): có cạnh bằng\(1\) và diện tích\({S_0} = {1^2} = 1\).

Bước 1: Tô màu tam giác vuông là một nửa hình vuông ban đầu.

Diện tích tô màu lần 1: \({T_1} = \frac{1}{2}.{S_0} = \frac{1}{2}\).

Bước 2: Ở tam giác còn lại, dựng hình vuông mới. Theo mô tả, hình vuông này có cạnh bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó (do các đỉnh là trung điểm các cạnh tam giác).

Cạnh hình vuông thứ hai:\({a_1} = \frac{1}{2}\).

Diện tích hình vuông thứ hai:\({S_1} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\).

Diện tích tô màu lần 2 (một nửa hình vuông mới): \({T_2} = \frac{1}{2}.{S_1} = \frac{1}{2}.\frac{1}{4} = \frac{1}{8}\)

Tổng diện tích phần được tô màu \(S\)là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn trên: 

S=T1+T2+T3+…+Tn+=u11−q=121−14=23≈0,67

19. Tự luận
• 1 điểm
Vào dịp sinh nhật của mình, Nam được tặng một chiếc bánh sinh nhật hình nón cụt có bán kính đáy lần lượt là \[30\]cm; \[20\]cm và chiều cao là \(50\)cm. Sau khi nhắm mắt và ước, anh Shiper quên không nhìn nên vô tình dùng dao cắt chiếc bánh bởi 1 mặt phẳng đi qua tâm đáy đường tròn lớn và song song với đường sinh. Khi ấy chiếc bánh được chia ra làm 2 phần. Tính thể tích phần nhỏ hơn (tính theo đơn vị dm³ và làm tròn đến hàng phần mười)
Vậy thể tích cần tìm bằng (ảnh 1)              Vậy thể tích cần tìm bằng (ảnh 2)
Xem đáp án

Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng đi qua tâm đáy đường tròn lớn và song song với đường sinh, khi ấy thiết diện của \(\left( \alpha \right)\) với mặt nón tạo thành một đường cong parabol \(\left( C \right)\), khi ấy thiết diện này chia khối nón thành 2 phần với thể tích phần nhỏ hơn được tô đậm hơn như hình bên trái.
Sau đó xét mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với đường tròn đáy cắt thể tích phần nhỏ hơn. Khi ấy ta thu được mặt cắt là hình viên phân có diện tích \(S\left( t \right)\) như hai hình bên phải (hình vẽ dưới)
Đặt \(H,O\) lần lượt là tâm đường tròn đáy lớn và đường tròn thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) với tổng thể khối nón. Chọn trục \(Ot\) hướng lên theo chiều cao khối nón, đặt \(OH = t \in \left[ {0;50} \right]\)

Vậy thể tích cần tìm bằng (ảnh 3)

Theo định lí Talet, ta có: \(\frac{{HO}}{{HK}} = \frac{{OA}}{{KL}} \Leftrightarrow \frac{{t}}{{50}} = \frac{{OA}}{{30 - 20}} \Rightarrow OA = \frac{t}{5}\left( {cm} \right)\)
Suy ra: \(OB = OD = AD - AO = 30 - \frac{t}{5}\left( {cm} \right){\rm{ }};{\rm{ }}BC = 2\sqrt {O{B^2} - O{A^2}} = 2\sqrt {900 - 12t} \left( {cm} \right)\)
Với \(\widehat {AOB} = \alpha \to \cos \alpha = \frac{{OA}}{{OB}} = \frac{t}{{150 - t}} \to \alpha = \arccos \left( {\frac{t}{{150 - t}}} \right)\), ta suy ra diện tích hình quạt tròn quét góc \(\widehat {BOC}\) là: \({S_c} = \frac{{2\alpha }}{{2\pi }}\pi O{B^2} = \alpha O{B^2} = {\left( {30 - \frac{t}{5}} \right)^2}\arccos \left( {\frac{t}{{150 - t}}} \right)\left( {c{m^2}} \right)\)
Mà diện tích tam giác \(BOC\) là: \({S_{\Delta BOC}} = \frac{1}{2}OA.BC = \frac{{t\sqrt {900 - 12t} }}{5}\left( {c{m^2}} \right)\) nên suy ra:
\(S\left( t \right) = {S_c} - {S_{\Delta BOC}} = {\left( {30 - \frac{t}{5}} \right)^2}\arccos \left( {\frac{t}{{150 - t}}} \right) - \frac{{t\sqrt {900 - 12t} }}{5}\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy thể tích cần tìm bằng: V=∫050Stdt=∫05030−t52arccost150−t−t900−12t5dt≈38270cm3→38,3dm3

20. Tự luận
• 1 điểm
 Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mắt một người quan sát đặt tại điểm \(M\left( {2;\, - 1;\,4} \right)\) đang nhìn về phía một thanh kim loại \(AB\) với \(A\left( {8;5; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 4;11; - 2} \right)\). Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và bán kính \(R\). Biết rằng tấm bìa này che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) đối với người quan sát tại điểm \(M\). Hỏi giá trị nhỏ nhất của \({R^2}\) bằng bao nhiêu?
Vậy thể tích cần tìm bằng (ảnh 1)
Xem đáp án

Tấm bìa hình tròn nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có phương trình \(z = 0\).

Để tấm bìa che khuất hoàn toàn thanh \[AB\] đối với người quan sát tại \(M\), thì hình chiếu xuyên tâm \(M\) của đoạn thẳng \[AB\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) phải nằm hoàn toàn bên trong tấm bìa hình tròn.

Gọi \(A'\) và \(B'\) lần lượt là giao điểm của các tia\(MA\), \(MB\)với mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\).

Khi đó đoạn thẳng \(A'B'\) chính là hình chiếu của thanh \[AB\] lên \(\left( {Oxy} \right)\).

Nhận xét quan trọng: Để đoạn thẳng \(A'B'\) nằm trọn trong hình tròn tâm \(O\)bán kính\(R\), khoảng cách từ \(O\) đến mọi điểm trên đoạn \(A'B'\)phải \( \le R\).

Vì hàm khoảng cách từ một điểm đến các điểm trên một đoạn thẳng đạt GTLN tại một trong hai đầu mút, ta chỉ cần điều kiện: \(R \ge \max \left( {OA';OB'} \right) \Leftrightarrow {R^2} \ge \max \left( {O{{A'}^2};O{{B'}^2}} \right)\)

Đường thẳng \(MA\)đi qua \[M\left( {2; - 1;4} \right)\]và có vectơ chỉ phương:\[\overrightarrow {MA{\rm{ }}}  = 6\left( {1;1; - 1} \right)\]

Phương trình tham số của \(MA:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y =  - 1 + t}\\{z = 4 - t}\end{array}} \right.\)

\(MA \cap \left( {Oxy} \right) = A'\) nên \[z = 0 \Rightarrow 4 - t = 0 \Rightarrow t = 4\] thay vào phương trình, ta được \(A'\left( {6;3;0} \right)\)

Đường thẳng \(MB\)đi qua \[M\left( {2; - 1;4} \right)\]và có vectơ chỉ phương:\(\overrightarrow {MB}  = 6\left( { - 1;2; - 1} \right)\)

Phương trình tham số của \(MB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - k}\\{y =  - 1 + 2k}\\{z = 4 - k}\end{array}} \right.\); \(MB \cap \left( {Oxy} \right) = B'\) nên \[z = 0 \Rightarrow 4 - k = 0 \Rightarrow k = 4\]

Thay \[k = 4\]vào phương trình, ta được \(B'\left( { - 2;7;0} \right)\)

Ta tính bình phương khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\)đến \(A'\)và\(B'\):

\[O{A'^2} = {6^2} + {3^2} = 45\]; \[O{B'^2} = {\left( { - 2} \right)^2} + {7^2} = 53\]

Vì \(O{B'^2} > O{A'^2}\) nên điểm \(B'\)nằm xa tâm \(O\) hơn.

Để hình tròn chứa được cả đoạn\(A'B'\), ta cần có \({R^2} \ge \max \left( {45;53} \right) = 53\)

Giá trị nhỏ nhất của \({R^2}\)bằng 53

21. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc phà chạy giữa đất liền và một hòn đảo. Khảo sát thực tế cho thấy, nếu thời gian tải xe lên phà là \(t\) giờ \(\left( {t > 0} \right)\) thì số xe tải được là \(f\left( t \right) = \frac{{2000t}}{{2t + 1}}\) (xe). Biết thời gian dỡ mỗi chiếc xe xuống bến là \(3,6\)giây còn thời gian phà chạy trên biển cho cả hai chiều đi và về là \(2,5\) giờ. Chi phí vận hành phà khi neo đậu tại bến (để tải và dỡ xe) là \(4\) triệu đồng/giờ, còn khi chạy trên biển là \(10\) triệu đồng/giờ. Hỏi cần dành bao nhiêu phút để tải xe lên phà cho mỗi chuyến nhằm sao cho chi phí vận chuyển trung bình cho mỗi chiếc xe là thấp nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp án
Số lượng xe tải \(f\left( t \right) = \frac{{2000t}}{{2t + 1}}\) (xe) và thời gian dỡ xe là \(3,6\)giây/xe = \(\frac{{3,6}}{{3600}} = 0,001\) (giờ/xe).
Tổng thời gian tại bến (tải + dỡ): \({T_b} = t + f\left( t \right).0,001 = t + \frac{{2000t}}{{2t + 1}}.0,001 = t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}\)(giờ)
Tổng chi phí vận hành cho một chuyến\(\left( {{C_t}} \right)\):
Chi phí tại bến: \(4.{T_b} = 4\left( {t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}} \right)\)(triệu đồng).
Chi phí trên biển: \(10.2,5 = 25\)(triệu đồng) \( \Rightarrow {C_t} = 4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25\)
Chi phí vận chuyển trung bình cho mỗi chiếc xe \(\left( {{C_{tb}}} \right)\)là:
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{{C_t}}}{{f\left( t \right)}} = \frac{{4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25}}{{\frac{{2000t}}{{2t + 1}}}} = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}}\)
Để chi phí trung bình thấp nhất, ta xét \({C_{tb}}^\prime \left( t \right)\):
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}} \Rightarrow {C_{tb}}^\prime \left( t \right) = \frac{{8{t^2} - 25}}{{2000{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow 8{t^2} - 25 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( n \right)}\\{t = - \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số (ảnh 1)
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số chi phí trung bình \({C_{tb}}\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm cực tiểu có hoành độ là \(t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\)giờphút.
22. Tự luận
• 1 điểm
Lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên có \(5\) chữ số. Khi đó, xác suất để chọn được số tự nhiên có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \) thỏa mãn điều kiện \({a_1} < {a_2} + 3 \le {a_3} - 1 < {a_4} + 3 \le {a_5} + 2\) bằng \(\frac{m}{n}\) (với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản và \(m,\,n \in \mathbb{Z}\)). Tính giá trị của biểu thức \(T = 95m - n\)
Xem đáp án
Số các số tự nhiên có 5 chữ số là:\(n\left( \Omega \right) = 9.10.10.10.10 = 90000\)
Gọi \(A\) là biến cố số được chọn thỏa mãn điều kiện bài toán.
Ta biến đổi các bất phương trình có dấu :\( \le \)” thành các bất đẳng thức ngặt (dấu “\( < \)”) bằng cách cộng thêm các số nguyên phù hợp: \[{a_1} < {a_2} + 3\]; \[{a_2} + 3 \le {a_3} - 1 \Leftrightarrow {a_2} + 4 \le {a_3} \Leftrightarrow {a_2} + 3 < {a_3}\]
\[{a_3} - 1 < {a_4} + 3 \Leftrightarrow {a_3} \le {a_4} + 3 \Leftrightarrow {a_3} < {a_4} + 4\]\[{a_4} + 3 \le {a_5} + 2 \Leftrightarrow {a_4} + 1 \le {a_5} \Leftrightarrow {a_4} + 4 \le {a_5} + 3 \Leftrightarrow {a_4} + 4 < {a_5} + 4\]
Đặt các biến mới để tạo thành một dãy tăng ngặt:
\({y_1} = {a_1}\); \[{y_2} = {a_2} + 3\]; \({y_3} = {a_3}\); \({y_4} = {a_4} + 4\); \({y_5} = {a_5} + 4\)
Khi đó, điều kiện bài toán trở thành dãy bất đẳng thức:\({y_1} < {y_2} < {y_3} < {y_4} < {y_5}\)
Từ điều kiện của các chữ số \({a_i}\), ta có:
\(1 \le {a_1} \le 9 \Rightarrow 1 \le {y_1} \le 9\)
\(0 \le {a_2} \le 9 \Rightarrow 3 \le {y_2} \le 12\)
\(0 \le {a_3} \le 9 \Rightarrow 0 \le {y_3} \le 9\)
\(0 \le {a_4} \le 9 \Rightarrow 4 \le {y_4} \le 13\)
\(0 \le {a_5} \le 9 \Rightarrow 4 \le {y_5} \le 13\)
Kết hợp với dãy tăng ngặt \({y_1} < {y_2} < {y_3} < {y_4} < {y_5}\), ta suy ra:\(1 \le {y_1} < {y_2} < {y_3} < {y_4} < {y_5} \le 13\)
Tuy nhiên, ta cần kiểm tra xem có điều kiện nào của \({y_i}\) bị vi phạm khi chọn 5 số bất kỳ từ 1 đến13 không:
\({y_2} \ge 3\): Điều kiện này có thể bị vi phạm nếu\({y_1} = 1\)và \({y_2} = 2\)
\({y_3} \le 9\): Điều kiện này có thể bị vi phạm nếu . Các điều kiện còn lại luôn được thỏa mãn do tính chất của dãy tăng ngặt.
Tổng số cách chọn 5 số phân biệt từ tập \(K = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13} \right\}\)là:\(C_{15}^3 = 1287\)cách
Ta sẽ trừ đi các trường hợp vi phạm:
Trường hợp 1: \({y_2} \le 2 \Rightarrow {y_2} = 2\)và \({y_2} = 1\). Ta cần chọn 3 số \({y_3} < {y_4} < {y_5}\) từ tập \(K\backslash \left\{ {1;2} \right\}\) (gồm 11 số). Số cách chọn là: \(C_{11}^3 = 165\)cách.
Trường hợp 2: \({y_3} \ge 10\) . Vì \({y_3} < {y_4} < {y_5} \le 13\), nên \({y_3}\) chỉ có thể là 10 hoặc 11.
Nếu \({y_3} = 10\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {11;12;13} \right\}\) có \(C_3^2 = 3\) cách.
Chọn \({y_1},{y_2}\) từ \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\) có \(C_9^2 = 36\) cách. Tổng cộng: \(3.36 = 108\) cách.
Nếu \({y_3} = 11\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {12;13} \right\}\) có \(C_2^2 = 1\) cách.
Chọn \({y_1},{y_2}\) từ \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\) có \(C_{10}^2 = 45\) cách. Tổng cộng: \(1.45 = 45\) cách.
Tổng cộng của trường hợp 2 là: \(108 + 45 = 153\)
Phần giao của Trường hợp 1 và Trường hợp 2: (\({y_1} = 1,{y_2} = 2\) và \({y_3} \ge 10\))
Nếu\({y_3} = 10\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {11;12;13} \right\}\) có \(C_3^2 = 3\) cách
Nếu \({y_3} = 11\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {12;13} \right\}\) có \(C_2^2 = 1\) cách.
Tổng số cách trùng lặp là: 3+1=4 cách
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:\(n\left( A \right) = 1287 - 165 - 153 + 4 = 973\)
Xác suất cần tìm là: PA=97390000⇒T=95m−n=95.973−90000=2435