Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 23
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 23

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT55 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập nghiệm của bất phương trình \[\ln \frac{1}{{2x - 1}} \ge 0\] là

\[\left( {\frac{1}{2}\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right]\].

\[\left( { - \infty \,;\,1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Điều kiện xác định: \[\frac{1}{{2x - 1}} > 0 \Leftrightarrow 2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\].

Ta có: \[\ln \frac{1}{{2x - 1}} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{2x - 1}} \ge 1 \Leftrightarrow 2x - 1 \le 1 \Leftrightarrow x \le 1\].

Kết hợp với điều kiện ta có: \[\frac{1}{2} < x \le 1\]

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \[\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right]\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Câu 2: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:   Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2026}}{{f\left( x \right)}}\) là: (ảnh 1)

Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2026}}{{f\left( x \right)}}\) là:

\[0.\]

\[2.\]

\[3.\]

\[1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ bảng biến thiên ta thấy \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm \({x_1},{x_2},{x_3}\) phân biệt.

Do vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} y =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} y =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_3}} y =  \pm \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{2026}}{{f\left( x \right)}}\) có 3 đường tiệm cận đứng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2;\,0;\,0} \right),\,B\left( {0;\,3;\,0} \right)\) và \(C\left( {0;\,0;\,5} \right)\). Mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,C\) có một vectơ pháp tuyến là:

\(\overrightarrow n = \left( {3;\,5;\,2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {6;\,15;\,10} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,3;\,5} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {15;\,10;\,6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,C\) là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{5} = 1 \Leftrightarrow 15x + 10y + 6z - 30 = 0\)

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow n  = \left( {15;\,10;\,6} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x}\left( {1 - \frac{{2{e^{ - x}}}}{{{x^5}}}} \right)\)

\[\int {f\left( x \right)} {\rm{ d}}x = {e^x} + \frac{1}{{2{x^4}}} + C\]

\[\int {f\left( x \right)} {\rm{ d}}x = {e^x} - \frac{1}{{2{x^4}}} + C\]

\[\int {f\left( x \right)} {\rm{ d}}x = {e^x} - \frac{2}{{{x^4}}} + C\]

\[\int {f\left( x \right)} {\rm{ d}}x = {e^x} + \frac{2}{{{x^4}}} + C\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có:\[\int {f\left( x \right)} {\rm{ d}}x = \int {{e^x}\left( {1 - \frac{{2{e^{ - x}}}}{{{x^5}}}} \right){\rm{d}}x = \int {\left( {{e^x} - \frac{2}{{{x^5}}}} \right)} } {\rm{ d}}x = {e^x} + \frac{1}{{2{x^4}}} + C\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \[D\] giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt {x - 1} \), trục hoành và \(x = 5\). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \[D\] quanh trục \[Ox\] bằng

\(\frac{{15\pi }}{2}\).

\(\frac{{15}}{2}\).

\(8\pi \).

\(8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số \(y = \sqrt {x - 1} \) và trục hoành là \(\sqrt {x - 1}  = 0 \Rightarrow x = 1\).

Khi đó thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \[D\] quanh trục \[Ox\] là

\[V = \pi \int\limits_1^5 {{{\left( {\sqrt {x - 1} } \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_1^5 {\left( {x - 1} \right)} {\rm{ d}}x = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right)} \right|_1^5 = 8\pi \].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm thực của phương trình \({2^{\sqrt x }} = {2^{2 - x}}\) là:

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \({2^{\sqrt x }} = {2^{2 - x}} \Leftrightarrow \sqrt x  = 2 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\x = {\left( {2 - x} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{x^2} - 5x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 1\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định \(x\) để 3 số \(2x - 1;{\rm{ }}x;{\rm{ }}2x + 1\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

\(x = \pm \frac{1}{3}.\)

\(x = \pm \sqrt 3 .\)

\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

\(x = \pm 3\sqrt 3 \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ba số \(2x - 1;{\rm{ }}x;{\rm{ }}2x + 1\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân \( \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = {x^2}\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 1 = {x^2}\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} = 1\)\( \Leftrightarrow x =  \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ \[\overrightarrow u = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} \] bằng vectơ nào dưới đây?

\(\overrightarrow {A'C} \).

\[\overrightarrow {CA'} \].

\[\overrightarrow {AC'} \].

\[\overrightarrow {C'A} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đáp án đúng là A     Do \[A'B'BA\] là hình bình hành nên \[\overrighta (ảnh 1)

Do \[A'B'BA\] là hình bình hành nên \[\overrightarrow {A'A}  + \overrightarrow {A'B'}  = \overrightarrow {A'B} \].

Mặt khác\[A'BCD'\]cũng là hình bình hành nên \[\overrightarrow {A'B}  + \overrightarrow {A'D'}  = \overrightarrow {A'C} \].

Vậy \[\overrightarrow {A'A}  + \overrightarrow {A'B'}  + \overrightarrow {A'D'}  = \overrightarrow {A'C} \].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Đáp án đúng là B  Dựa vào bảng biến thiên ta thấy trên đoạn (ảnh 1) 

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng

\(1\).

\(3\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \(3\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cân nặng (kg) của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

Cân nặng (kg)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

Số cây giống

6

12

19

9

4

 Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười).

\(4,7\).

\(4,6\).

\(4,9\).

\(4,8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có giá trị đại diện được thể hiện trong bảng sau:

 

 [ID: 935267289-Tran Thi Diem Quynh]

 [ID: 983172285-Nguyen Minh Tu]

Cân nặng (kg)

 

\(\left[ {4\,;\,6} \right)\)

\[\left[ {6\,;\,8} \right)\]

\(\left[ {8\,;\,10} \right)\)

\(\left[ {10\,;\,12} \right)\)

\(\left[ {12\,;\,14} \right)\)

Giá trị đại diện

5

7

9

11

13

Số quả mít

6

12

19

9

4

Cỡ mẫu: \(n = 50\).

Số trung bình \(\bar x = \frac{{{m_1}.{x_1} + {m_2}.{x_2} + ... + {m_k}.{x_k}}}{n}\)\( = \frac{{6.5 + 12.7 + 19.9 + 9.11 + 4.13}}{{50}} = 8,72\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}.{x_1}^2 + {m_2}.{x_2}^2 + ... + {m_k}.{x_k}^2} \right) - {\left( {\bar x} \right)^2}\)

\( = \frac{1}{{50}}\left( {{{6.5}^2} + {{12.7}^2} + {{19.9}^2} + {{9.11}^2} + {{4.13}^2}} \right) - {\left( {8,72} \right)^2} = 4,8016\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\, - 1} \right)\), đồng thời vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z + 1 = 0\) có phương trình là

\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Do đường thẳng \(d \bot \left( P \right)\) nên \({\vec u_d} = {\vec n_P} = \left( {1;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\, - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = \left( {1;1; - 1} \right)\) có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và cạnh \(SB\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đáp án đúng là D (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) và có đồ thị là các đoạn thẳng như hình vẽ dưới:
Đáp án đúng là D (ảnh 1)
a

\(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \)

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 2\) bằng \(\frac{1}{2}\)(đvdt)

ĐúngSai
c

Hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( x \right) + 2026\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\)

ĐúngSai
d

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) thỏa mãn \(F\left( { - 1} \right) = 0\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(F\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) bằng \(\frac{{11}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
Từ đồ thị ta có :
Trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\), đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {0;2} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = 2x + 2\).
Trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\), đường thẳng nằm ngang đi qua \(B\left( {0;2} \right)\)và \(C\left( {1;2} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = 2\).
Trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\), đường thẳng đi qua \(C\left( {1;2} \right)\) và \(D\left( {2; - 1} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = - 3x + 5\).
Trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\], đường thẳng nằm ngang đi qua \(D\left( {2; - 1} \right)\)và \(E\left( {4; - 1} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = - 1\).
Xét mệnh đề a)
\[\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {2x + 2} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {2{\rm{d}}x = } } 3\]nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Diện tích \(S\)được tính bằng công thức: \(S = \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_1^2 {\left| {\left( { - 3x + 5} \right)} \right|{\rm{d}}x} = \frac{5}{6}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Xét đạo hàm của hàm số\(g\left( x \right)\):\(g'\left( x \right) = - f'\left( x \right)\).
Trong khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) thì xác định \(f\left( x \right) = 2x + 2\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 2 \Rightarrow g'\left( x \right) = - 2 < 0\,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\)
Vì đạo hàm âm nên hàm số \(g\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Ta có: \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) và để \[F\left( x \right)\] đạt cực trị thì \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = 0\).
Dựa vào đồ thị: Trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\): \(f\left( x \right) = - 3x + 5\) cắt trục hoành tại \(x = \frac{5}{3}\)
\(f\left( x \right) > 0\) trên \(\left( { - 1;\frac{5}{3}} \right) \Rightarrow F\left( x \right)\) đồng biến.
\(f\left( x \right) < 0\) trên \(\left( {\frac{5}{3};4} \right) \Rightarrow F\left( x \right)\) nghịch biến.
Khi đó giá trị lớn nhất của \(F\left( x \right)\) đạt được tại \(x = \frac{5}{3}\).
Vậy \({\rm{max }}F\left( x \right) = F\left( {\frac{5}{3}} \right) = \int\limits_{ - 1}^{\frac{5}{3}} {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} + F\left( { - 1} \right) = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x + } \int\limits_1^{\frac{5}{3}} {\left( { - 3x + 5} \right){\rm{d}}x = } 3 + \frac{2}{3} = \frac{{11}}{3}\) nên mệnh đề d) đúng
14. Đúng sai
• 1 điểm
Chi phí nhiên liệu của một chiếc tàu chạy trên sông được chia làm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng \(480\) nghìn đồng trên \(1\) giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc, khi \(v = 10\) (km/h) thì phần thứ hai bằng \(30\) nghìn đồng trên một giờ.
a

Khi vận tốc \(v = 10\)(km/h) thì chi phí nguyên liệu cho phần thứ nhất trên một kilomet đường sông là \(48\,000\)đồng.

ĐúngSai
b

Hàm số xác định tổng chi phí nguyên liệu trên một kilomet đường sông với vận tốc \(x\)(km/h) là\(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^3}\)

ĐúngSai
c

Khi vận tốc \(v = 30\)(km/h) thì tổng chi phí nguyên liệu trên một km đường sông là 43000 đồng.

ĐúngSai
d

Vận tốc nhỏ nhất của tàu là \(v = 20\)(km/h) thì tổng chi phí nguyên liệu trên một km đường sông là nhỏ nhất

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)
Thời gian tàu chạy quãng đường một kilomet là: \(\frac{1}{{10}}\) (giờ)
Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{{10}} \cdot 480000 = 48000\)(đồng) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Gọi \(x\)(km/h) là vận tốc của tàu với \(x > 0\)
Thời gian tàu chạy quãng đường một kilomet là: \(\frac{1}{x}\) (giờ)
Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{x} \cdot 480 = \frac{{480}}{x}\) (nghìn đồng)
Hàm chi phí cho phần thứ hai là \(p = k{x^3}\) (nghìn đồng/h)
Mà khi \(x = 10 \Rightarrow p = 30 \Rightarrow k = 0,03\) nên \(p = 0,03{x^3}\) (nghìn đồng/h)
Do đó chi phí phần 2 để chạy một kilomet là: \(\frac{1}{x} \cdot 0,03{x^3} = 0,03{x^2}\)(nghìn đồng)
Vậy tổng chi phí được biểu diễn bởi hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)
Hàm số biểu diễn tổng chi phí \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\).
Thay \(x = v = 30\)(km/h) vào ta có \(f\left( {30} \right) = \frac{{480}}{{30}} + {0,03.30^2} = 43\)( ngàn đồng) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2} = \frac{{240}}{x} + \frac{{240}}{x} + 0,03{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{1728}} = 36.\)
Dấu ’’=’’ xảy ra khi \(x = 20\) nên mệnh đề d) đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí \(X\) với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí \(X\) thì nó xuất hiện ở vị trí \(Y\). Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí \(X\) và \(Y\). Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) hoặc \(Y\) thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại \(Y\) thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa.
a

Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ nếu nó xuất hiện ở vị trí \(X\) là \[0,64\]

ĐúngSai
b

Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ nếu nó xuất hiện ở vị trí \(Y\) là \[0,8\]

ĐúngSai
c

Xác suất bắn hạ máy bay đối phương là \[0,888\]

ĐúngSai
d

Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ. Xác suất để máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) là \(0,59\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
Xem đáp án
Gọi \(A\) là biến cố máy bay chiến đấu của đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) thì \(\overline A \) là biến đố máy bay chiến đấu của đối phương xuất hiện ở vị trí \(Y\).
Ta có \(P\left( A \right) = 0,55;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,45\).
Gọi \(B\) là biến cố bắn hạ máy bay đối phương.
Xét mệnh đề a)
Khi \(A\) xảy ra cần bắn hai quả tên lửa trong đó trúng ít nhất một quả tên lửa.
Do đó:\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8.0,8 + 0,8.0,2 + 0,2.0,8 = 0,96\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi \(\overline A \) xảy ra cần bắn một quả tên lửa trong đó phải bắn trúng quả tên lửa đó.
Do đó: \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8\). nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xác suất bắn hạ máy bay đối phương là \(P\left( B \right) = 0,55.0,96 + 0,45.0,8 = 0,888\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ. Xác suất đế máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,55.0,96}}{{0,888}} = \frac{{22}}{{37}} \approx 0,59\) nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (Đơn vị đo trên mỗi trục tương ứng với \(100\)m trong thực tế, mặt đất là mặt phẳng \(Oxy\)). Lúc đó, một chiếc máy bay bắt đầu di chuyển từ điểm \(A\left( {10;10;10} \right)\) với vận tốc không đổi \(150\)(km/h) theo hướng về điểm \(B\left( {34;42;40} \right)\). Khi tới \(B\), máy bay thay đổi hướng bay theo hướng về điểm \(C\left( {114;42;100} \right)\) với vận tốc giữ nguyên là \(150\)(km/h).Sau khi bay theo hướng mới được \(20\) phút (tức là mới tới điểm \(D \in BC\)) thì bất ngờ gặp gió lớn khiến hướng bay của nó lệch đi \(45^\circ \) theo phương nằm ngang (tức là nếu \(\overrightarrow u \) là vectơ hình chiếu xuống mặt đât của đoạn đường từ điểm \(D\) trở đi thì góc lượng giác \(\left( {\vec \imath ;\vec u} \right) = 45^\circ \) ) . Đồng thời, đường bay mới dốc lên trên sao cho cứ di chuyển được khoảng cách \(2\sqrt 2 \)(km) theo phương nằm ngang thì máy bay nâng thêm được \(1\)km độ cao. Vận tốc bay lúc này giảm còn \(120\)(km/h). Máy bay tiếp tục bay theo hướng lệch trong \(15\) phút nữa thì tới điểm \(E\)
= \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\) Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai v (ảnh 1)
a

Tổng thời gian bay thực tế của máy bay trong cả hành trình này là \(1\) giờ bay

ĐúngSai
b

Khi bắt đầu gặp gió lớn, máy bay đang ở độ cao \(70\)km so với mặt đất.

ĐúngSai
c

Gọi \(E\left( {a;b;c} \right)\) là vị trí cuối cùng của máy bay trong hành trình này. Khi đó \(a + b + c = 230\)

ĐúngSai
d

Cosin của góc tạo bởi hướng bay dự kiến và hướng bay thực tế khi gặp gió bằng \(\frac{{11}}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
Giai đoạn 1: Từ \(A\) đến \(B\)
Tọa độ: \(A\left( {10;10;10} \right)\) và \[B\left( {34;42;40} \right)\] nên vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {24;32;30} \right)\).
Độ dài trên trục \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{24}^2} + {{32}^2} + {{30}^2}} = 50\)đơn vị
Khoảng cách thực tế: \({s_1} = 50.0,1 = 5\)km
Thời gian bay đoạn \(AB\): \({t_1} = \frac{5}{{150}} = \frac{1}{{30}}\)(giờ) = 2 phút.
Giai đoạn 2: Từ \(B\) đến \(D\)(trên đường thẳng \(BC\))
Tọa độ\(C\left( {114;42;100} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right)\).
Khoảng cách thực tế: \(BC = \sqrt {{{80}^2} + {{60}^2}} .0,1 = 10\)(km).
Máy bay bay theo hướng này trong 20 phút thì quãng đường \({s_2} = BD = 150.\frac{1}{3} = 50\)(km).
Vì máy bay bay 50 km theo hướng \(\overrightarrow {BC} \)(trong khi đoạn \(BC\)chỉ dài 10 km), nên máy bay đã bay vượt quá điểm \[C\].
Tọa độ điểm \(D\):\(D = B + 5\left( {C - B} \right) = \left( {34 + 5.80;42 + 5.0;40 + 5.60} \right) = \left( {434;42;340} \right)\).
Giai đoạn 3: Từ \(D\)đến \(E\) (khi gặp gió)
Thời gian: 15 phút = \(\frac{1}{4}\)giờ. Vận tốc: 120 km/h thì quãng đường \(DE = 120.\frac{1}{4} = 30\)(km).
Đổi ra đơn vị trục tọa độ: \(\frac{{30}}{{0,1}} = 300\)đơn vị
Gọi vectơ \(\overrightarrow {DE} = \left( {x;y;z} \right)\). Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {300^2}\,\,\left( 1 \right)\)
Độ dốc: “Cứ đi \(2\sqrt 2 \) km ngang thì lên 1km cao” \( \Rightarrow \frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 8{z^2}\,\,\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 2 \right)\)vào\(\left( 1 \right)\): \(8{z^2} + {z^2} = 9000 \Rightarrow 9{z^2} = 90000 \Rightarrow z = 100\)(do máy bay lên)
Suy ra\(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 200\sqrt 2 \). Với góc lệch 45° so với phương ngang: ⇒x=2002.cos45°=200y=2002.sin45°=200
Vậy \(\overrightarrow {DE} = \left( {200;200;100} \right)\)
Tọa độ điểm\(E:\,E = D + \overrightarrow {DE} = \left( {434 + 200;42 + 200;340 + 100} \right) = \left( {634;242;440} \right)\):
Xét mệnh đề a)
Tổng thời gian \(t = {t_{AB}} + {t_{BD}} + {t_{DE}} = 2 + 20 + 15 = 37\) phút nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi gặp gió lớn (tại điểm\(D\)), độ cao thực tế là\({z_D}.0,1 = 340.0,1 = 34\)km nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
\(E\left( {634;242;440} \right) \Rightarrow a + b + c = 634 + 242 + 440 = 1316\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Hướng dự kiến \({\vec v_1} = \overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right) = 20\left( {4;0;3} \right)\); thực tế: \({\vec v_2} = \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\)
Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai vectơ: \(\cos \varphi = \frac{{\left| {4.2 + 0.2 + 3.1} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {0^2} + {3^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{11}}{{15}}\) nên mệnh đề d) đúng
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình tứ diện \(OABC\) có đáy \(OBC\) là tam giác vuông tại \(O\); \(OB = 1\) và \(OC = \sqrt 3 \). Cạnh \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {OBC} \right)\); \(OA = \sqrt 3 \) và gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(OM\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

= \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\) Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai v (ảnh 1)

Dựng \(D\) sao cho \(BD\parallel OM\) và \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\).

Khi đó ta có \(OM\parallel \left( {ABD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,OM} \right) = d\left( {OM,\left( {ABD} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {ABD} \right)} \right)\).

Kẻ \(OH \bot BD\). Lại có \(BD \bot OA\) (do \(\left\{ \begin{array}{l}OA \bot \left( {OBC} \right)\\BD \subset \left( {OBC} \right)\end{array} \right.\)) suy ra \(BD \bot \left( {AOH} \right)\).

Suy ra \(\left( {AOH} \right) \bot \left( {ABD} \right)\) theo giao tuyến \(AH\).

Trong \(\left( {AHO} \right)\), kẻ \(OK \bot AH\) suy ra \(OK \bot \left( {ABD} \right) \Leftrightarrow OK = d\left( {O,\left( {ABD} \right)} \right)\).

Trong \(\Delta AHO\): \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{H^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{O{D^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{{{3.1}^2}}} + \frac{1}{{{{3.1}^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}}\)

Suy ra \(OK = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\) hay dAB,OM=155≈0,77.

18. Tự luận
• 1 điểm
Một khu nghỉ dưỡng có tổng cộng \[200\]căn biệt thự. Hiện tại, với mức giá thuê \(10\)triệu đồng/ngày, toàn bộ số biệt thự đều được thuê hết. Qua phân tích thị trường, quản lý thấy rằng cứ tăng giá thuê thêm \(1\) triệu đồng/ngày thì sẽ có thêm \(10\) căn bị bỏ trống. Biết chi phí vận hành cho mỗi căn có khách thuê là \(2,5\) triệu đồng/ngày và chi phí bảo trì cho mỗi căn bỏ trống là \[0,5\]triệu đồng/ngày. Để thu được lợi nhuận mỗi ngày cao nhất, khu nghỉ dưỡng cần định giá thuê mỗi căn biệt thự là bao nhiêu triệu đồng?
Xem đáp án
Gọi \(x\) là số triệu đồng tăng thêm trên giá thuê mỗi căn biệt thự mỗi ngày \(\left( {x \ge 0} \right)\).
Vì cứ tăng thêm 1 triệu đồng thì có 10 căn bỏ trống, nên khi tăng \(x\) triệu đồng:
Giá thuê mỗi căn: \(10 + x\) (triệu đồng/ngày).
Số căn biệt thự có khách thuê: \(200 - 10x\) (căn); Số căn biệt thự bỏ trống: \(10x\) (căn).
Điều kiện: \(200 - 10x \ge 0 \Rightarrow 0 \le x \le 20\).
Lợi nhuận hàng ngày \[\left( {f\left( x \right)} \right)\]được tính bằng: Tổng doanh thu - Tổng chi phí vận hành - Tổng chi phí bảo trì.
Doanh thu: \[\left( {10 + x} \right)\left( {200 - 10x} \right)\]
Chi phí vận hành (căn có khách): \(2,5.(200 - 10x)\)
Chi phí bảo trì (căn trống): \(0,5.10x = 5x\)
Ta có hàm số lợi nhuận \(f\left( x \right) = \left( {10 + x} \right)\left( {200 - 10x} \right) - 2,5\left( {200 - 10x} \right) - 5x = - 10{x^2} + 120x + 1500\)
Đây là một hàm bậc hai có đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới. Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{120}}{{2.\left( { - 10} \right)}} = 6\)
Với \(x = 6\), khu nghỉ dưỡng tăng giá thuê thêm 6 triệu đồng mỗi căn. Vậy mức giá thuê mỗi căn biệt thự để đạt lợi nhuận cao nhất là:10+6=16 triệu đồng
19. Tự luận
• 1 điểm
Ông B vay ngân hàng số tiền \(2\,000\,000\,000\)đồng để mua nhà với lãi suất \[9\% \]/năm (kỳ hạn tính lãi là 1 tháng, lãi kép). Ông B thỏa thuận trả góp đều đặn hàng tháng với số tiền không đổi trong vòng \[10\] năm. Tuy nhiên, sau khi trả nợ đúng hạn được \[3\] năm thì ngân hàng bất ngờ điều chỉnh lãi suất lên mức \[10,5\% \]/năm. Do khó khăn tài chính, ông B xin ngân hàng cho phép vẫn giữ nguyên mức trả hàng tháng như cũ. Hỏi tháng cuối cùng ông B phải trả bao nhiêu tiền để tất toán toàn bộ khoản vay (Đơn vị tính: triệu đồng và kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Xem đáp án
Số tiền vay ban đầu \(A = 2000\) (triệu đồng).
Lãi suất theo tháng \({r_1} = \frac{{9\% }}{{12}} = 0,75\% = 0,0075\) với thời hạn \(n = 10.12 = 120\) (tháng).
Công thức tính số tiền trả góp hàng tháng cố định: \(m = \frac{{A.{r_1}.{{\left( {1 + {r_1}} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + {r_1}} \right)}^n} - 1}}\)
Thay số vào ta có: \(m = \frac{{2000.0,0075.{{\left( {1,0075} \right)}^{120}}}}{{{{\left( {1,0075} \right)}^{120}} - 1}} \approx 25,33515\)(triệu đồng)
Số tiền nợ còn lại \({S_{36}}\) sau \(k = 36\)tháng được tính theo công thức: \({S_{36}} = A{\left( {1 + {r_1}} \right)^k} - m.\frac{{{{\left( {1 + {r_1}} \right)}^k} - 1}}{{{r_1}}}\)
Thay các giá trị vào: \({S_{36}} = 2000{\left( {1,0075} \right)^{36}} - 25,33515.\frac{{{{1,0075}^{36}} - 1}}{{0,0075}} \approx 1574,68031\)(triệu đồng)
Lãi suất mới \({r_2} = \frac{{10,5\% }}{{12}} = 0,875\% = 0,00875\).
Ông B vẫn giữ nguyên mức trả \(m \approx 25,33515\) triệu đồng/tháng.
Giả sử sau thêm \(N\) tháng nữa thì ông B trả hết nợ. Ta tìm \(N\) từ phương trình:
\({S_{36}}{\left( {1 + {r_2}} \right)^N} - m \cdot \frac{{{{\left( {1 + {r_2}} \right)}^N} - 1}}{{{r_2}}} = 0\)
Suy ra \(1574,68031.{\left( {1,00875} \right)^N} - 25,33515 \cdot \frac{{{{1,00875}^N} - 1}}{{0,00875}} = 0 \Rightarrow N \approx 90,098\)tháng
Như vậy, ông B sẽ trả mức \(m\) trong 90 tháng tiếp theo. Đến tháng thứ 91 (kể từ khi đổi lãi suất), ông sẽ trả nốt số tiền còn lại để tất toán.
Dư nợ sau 90 tháng kể từ khi đổi lãi suất là: \({B_{90}} = {S_{36}}{\left( {1 + {r_2}} \right)^{90}} - m.\frac{{{{\left( {1 + {r_2}} \right)}^{90}} - 1}}{{{r_2}}}\)
\({B_{90}} \approx 1574,68031.{\left( {1,00875} \right)^{90}} - 25,33515 \cdot \frac{{{{1,00875}^{90}} - 1}}{{0,00875}} \approx 2,468\)(triệu đồng)
Số tiền phải trả ở tháng cuối cùng (tháng thứ 91) bao gồm cả gốc và lãi của số dư này:
P=B90.1+r2=2,468.1,00875≈2,49 (triệu đồng)
20. Tự luận
• 1 điểm
Trong một nghiên cứu y khoa chuyên sâu về động học dược lý nhằm mục đích tối ưu hóa phác đồ điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, các nhà khoa học đang theo dõi sát nồng độ của một loại thuốc đặc trị \(y\left( t \right)\)(đơn vị: mg/L) có trong máu sau khi thực hiện tiêm tĩnh mạch. Quá trình này được mô hình hóa bởi phương trình sau: \(y'\left( t \right) = - k.{e^{ - 0.5t}}.y\left( t \right)\). Trong đó \(k\)là hằng số dương đặc trưng cho tốc độ chuyển hóa. Biết nồng độ thuốc tại thời điểm ban đầu ngay sau khi tiêm là \[100\]mg/L và sau hai giờ theo dõi, nồng độ giảm xuống còn \(100.{e^{\frac{2}{e} - 2}}\)(mg/L). Hãy tính nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân sau bốn giờ kể từ lúc tiêm (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp án
Phương trình nồng độ thuốc: \(y'\left( t \right) = - k.{e^{ - 0,5t}}.y\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} = - k.{e^{ - 0,5t}}\)
Lấy nguyên hàm hai vế theo biến \(t\): \(\,\int {\frac{1}{y}} \,dy = \int { - k.{e^{ - 0,5t}}} dt \Leftrightarrow \ln \left| y \right| = - k.\frac{{{e^{ - 0,5t}}}}{{ - 0,5}} + C = 2k.{e^{ - 0,5t}} + C\)
Suy ra: \(y\left( t \right) = {e^{2k.{e^{ - 0,5t}} + C}} = {e^C} \cdot {e^{2k.{e^{ - 0,5t}}}}\). Khi đó, \(C' = {e^C}\), ta được: \(y\left( t \right) = C'.{e^{2k.{e^{ - 0,5t}}}}\)
Tại thời điểm ban đầu \[\left( {t = 0} \right)\]:
Nồng độ thuốc \(y\left( 0 \right) = 100\)mg/L\( \Rightarrow 100 = C'.{e^{2k.{e^0}}} = C'.{e^{2k}} \Rightarrow C' = \frac{{100}}{{{e^{2k}}}}\)
Thay \(C'\)ngược lại vào hàm số: \(y\left( t \right) = \frac{{100}}{{{e^{2k}}}}.{e^{2k.{e^{ - 0,5t}}}} = 100.{e^{2k\left( {{e^{ - 0,5t}} - 1} \right)}}\)
Tại thời điểm \(t = 2\)giờ: Nồng độ thuốc \(y\left( 2 \right) = 100.{e^{\frac{2}{e} - 2}}\).
Thay \(t = 2\)vào biểu thức vừa tìm được:
\(100.{e^{2k\left( {{e^{ - 0,5 \cdot 2}} - 1} \right)}} = 100.{e^{\frac{2}{e} - 2}} \Rightarrow 2k\left( {\frac{1}{e} - 1} \right) = \frac{2}{e} - 2 = 2\left( {\frac{1}{e} - 1} \right) \Rightarrow k = 1\)
Với \(k = 1\), hàm nồng độ thuốc là: \(y\left( t \right) = 100.{e^{2\left( {{e^{ - 0,5t}} - 1} \right)}}\)
Sau bốn giờ \[\left( {t = 4} \right)\], nồng độ thuốc trong máu là: y4=100.e2e−0,5⋅4−1≈17,7 mg/L
21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trăm km), một trạm phòng thủ không gian được đặt tại điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Một trạm vũ trụ quốc tế (ISS) có vùng năng lượng bảo vệ là một khối cầu \(\left( S \right)\) có phương trình:\({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Hệ thống radar phát hiện một mảnh rác vũ trụ đang di chuyển theo quỹ đạo là đường thẳng \(\Delta \) có phương trình tham số \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 9}\\{y = t}\\{z = 9 - t}\end{array}} \right.\). Trạm phòng thủ M cần bắn một tia laser (tia thẳng xuất phát từ \(M\)) để phá hủy mảnh rác. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho ISS, tia laser không được đi xuyên qua phần trong của khối cầu \(\left( S \right)\) (được phép tiếp xúc). Biết năng lượng laser suy giảm theo khoảng cách, trạm cần chọn thời điểm bắn sao cho khoảng cách từ \(M\)đến mảnh rác là ngắn nhất mà vẫn an toàn cho ISS. Khoảng cách ngắn nhất đó bằng bao nhiêu km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Sau bốn giờ \[\left( {t = 4} \right)\], (ảnh 1)
Xem đáp án
Từ dữ kiện đề bài, ta xác định được: trạm phòng thủ có tọa độ \(M\left( {1;2;3} \right)\).
Vùng năng lượng bảo vệ (khối cầu\(S\)): có tâm \(I\left( {5;2;3} \right)\) và bán kính\(R = \sqrt 4 = 2\).
Mảnh rác vũ trụ \(N\)thuộc đường thẳng \(\Delta \) nên tọa độ của \(N\)theo tham số \(t\)là: \[N\left( {9;t;9 - t} \right)\]
Khoảng cách \(MN\)và điều kiện để tia laser không xuyên qua khối cầu.
Vectơ \(\overrightarrow {MN} = \left( {8;t - 2;6 - t} \right) \Rightarrow M{N^2} = {8^2} + {\left( {t - 2} \right)^2} + {\left( {6 - t} \right)^2} = 2{t^2} - 16t + 104\) và \(\overrightarrow {MI} = \left( {4;0;0} \right)\)
Để đảm bảo an toàn, khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(MN\)phải lớn hơn hoặc bằng bán kính \(R\):
\(d\left( {I,MN} \right) \ge R \Leftrightarrow \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {MI} ,\overrightarrow {MN} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|}} \ge 2 \Leftrightarrow \frac{{{0^2} + {{\left( {4t - 24} \right)}^2} + {{\left( {4t - 8} \right)}^2}}}{{2{t^2} - 16t + 104}} \ge {2^2} \Leftrightarrow 3{t^2} - 24t + 28 \ge 0\)
Xét hàm số\(f\left( t \right) = M{N^2} = 2{t^2} - 16t + 104\). Đây là một parabol có đỉnh tại\(t = 4\).
Tuy nhiên, tại \(t = 4\)thì \({3.4^2} - 24.4 + 28 = - 20 < 0\)(không thỏa mãn điều kiện an toàn).
Do đó, giá trị \(MN\)nhỏ nhất sẽ đạt được tại biên của vùng an toàn, tức là khi:
\(3{t^2} - 24t + 28 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{{12 - 2\sqrt {15} }}{3}\left( n \right)}\\{t = \frac{{12 + 2\sqrt {15} }}{3}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Thay vào biểu thức\(M{N^2}\):
f12−2153=212−21532−1612−2153+104=2563⇒MN=2563.100≈924 km
22. Tự luận
• 1 điểm
 Cho tập \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Bạn An chọn ngẫu nhiên ra \(6\) số và xếp vào \(6\) ô vuông được bố trí theo dạng bậc thang như hình vẽ. Tính xác suất tổng hai số ở mỗi hàng ngang là bằng nhau, đồng thời ba số nằm trên mỗi đường chéo thì tạo thành một cấp số cộng. Biết xác suất tính được có dạng phân số tối giản là \(\frac{b}{a}\) ( với \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\)). Tính \(K = a - 656b\)
                   Vậy xác suất cần tính (ảnh 1)
Xem đáp án
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\)
Gọi 2 đường chéo là \(\left( {{x_1};{x_3};{x_5}} \right)\)và \[\left( {{x_2};{x_4};{x_6}} \right)\]. Để tổng các hàng ngang bằng nhau và các đường chéo là cấp số cộng (CSC), ta có: đường chéo 1 là CSC công sai \(d\) hoặc đường chéo 2 là CSC công sai \( - d\).
Vật ta cần chọn 2 tập con rời nhau, mỗi tập là một CSC gồm 3 phần tử có cùng công sai \(k = \left| d \right|\).
Với \(k = 1\) thì các bộ là\[\left( {1;2;3} \right),\left( {2;3;4} \right),...,\left( {7;8;9} \right)\] nên số cặp rời nhau: \(4 + 3 + 2 + 1 = 10\) cặp.
Với \(k = 2\) thì các bộ là\[\left( {1;3;5} \right),\left( {2;4;6} \right),\left( {3;5;7} \right),\left( {4;6;8} \right),\left( {5;7;9} \right)\]
Số cặp rời nhau: \(2 + 2 + 1 + 1 = 6\) cặp
Với \(k = 3\) thì các bộ là\(\left( {1;4;7} \right),\left( {2;5;8} \right),\left( {3;6;9} \right)\) nên số cặp rời nhau: \(2 + 1 = 3\) cặp
Với \(k \ge 4\) thì không có cặp rời nhau.
Vậy tổng số cặp tập hợp thỏa mãn: \(10 + 6 + 3 = 19\) cặp
Với mỗi cặp tập hợp, có \(2\) cách chọn tập nào cho đường chéo nào và \(2\)cách chọn chiều tăng/giảm của công sai (do\({d_2} = - {d_1}\)).
Số phần tử thuận lợi:\(n\left( A \right) = 19.2.2 = 76\)
Vậy xác suất cần tính là: P=7660480=1915120⇒a=15120b=19⇒K=2656