Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 16
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 16

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT27 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:
Đáp án đúng là A (ảnh 1)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì \[f'\left( x \right) < 0\] trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 1}}\) là

\(\frac{{{{\rm{e}}^{2x}}}}{{4x}} + C\).

\(\frac{1}{2}{{\rm{e}}^{2x - 1}} + C\).

\(\frac{{{{\rm{e}}^{2x}}}}{{2x}} + C\).

\(2{{\rm{e}}^{2x - 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {{{\rm{e}}^{2x - 1}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}{{\rm{e}}^{2x - 1}} + C\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \[S\] là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = {3^x},{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}x = 0,{\rm{ }}x = 2\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[S = \int\limits_0^2 {{3^x}{\rm{d}}x} \cdot \]

\[S = \pi \int\limits_0^2 {{3^{2x}}{\rm{d}}x} \cdot \]

\[S = \pi \int\limits_0^2 {{3^x}{\rm{d}}x} \cdot \]

\[S = \int\limits_0^2 {{3^{2x}}{\rm{d}}x} \cdot \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = {3^x},{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}x = 0,{\rm{ }}x = 2\] được tính bằng công thức: S=∫023xdx=∫023xdx do 3x>0,∀x∈0;2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chỉ số ô nhiễm không khí (AQI) tại thủ đô Hà Nội trong tháng 6/2024 được thống kê vào 10h30 sáng các ngày trong tháng thể hiện trong bảng số liệu sau: 

Chỉ số (AQI)

\([130;145)\)

\([145;160)\)

\([160;175)\)

\([175;190)\)

\([190;205)\)

Số ngày

8

7

6

7

2

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?

\(175\).

\(176,5\).

\(180,2\)

\(178,2\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu thuộc nhóm \(\left[ {175;190} \right)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 175 + \frac{{\frac{{30.3}}{4} - \left( {8 + 7 + 6} \right)}}{7}\left( {190 - 175} \right) = 178,2\).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;3; - 2} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 - 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 - t\\z = - 2 + 5t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 + t\\z = - 2 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Ta có phương trình tham số của đường thẳng là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 - t\\z = - 2 + 5t\end{array} \right.\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Câu 6: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ   Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1)

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

\(3\).

\(1\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) =  - \infty \) nên suy ra đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x =  - 1\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = 2\) nên suy ra đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(y = 2\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) = 1\) nên suy ra đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(y = 1\).

Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{2}{3}}}x > 2\) là:

\(\left( {0;\frac{4}{9}} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\sqrt[3]{4}} \right)\).

\(\left( {\sqrt[3]{4}; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{4}{9}} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Ta có \({\log _{\frac{2}{3}}}x > 2 \Leftrightarrow 0 < x < {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \Leftrightarrow 0 < x < \frac{4}{9}\).
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{2}{3}}}x > 2\) là \(\left( {0;\frac{4}{9}} \right)\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Trong không gian \[Oxyz,\]mặt phẳng \[\left( P \right):x - 3y + z - 5 = 0\] có một vectơ pháp tuyến là:

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 3; - 4} \right)\,\]

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 3;1} \right)\,\]

\[\overrightarrow n = \left( {1;3;1} \right)\,\]

\[\overrightarrow n = \left( { - 1; - 3;1} \right)\,\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Theo định nghĩa \[\left( P \right):ax + by + cz + d = 0\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {a;b;c} \right)\]

Do đó \[\left( P \right):x - 3y + z - 5 = 0\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {1; - 3;1} \right)\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O.\) Gọi \(I\) là trung điểm \(SC.\) Mệnh đề nào sau đây sai:

\(BD \bot \left( {SAC} \right).\).

\(OI \bot \left( {ABCD} \right).\).

\(BC \bot SB.\).

\(SD \bot DC.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Đáp án đúng là A (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot SD\); \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}OI\parallel SA\\SA \bot \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OI \bot \left( {ABCD} \right)\)

Do tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên không đảm bảo \(AC \bot BD\)

Do đó không đảm bảo \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm của phương trình \[{2^{2{x^2} - 7x + 5}} = 1\] là

\[2\].

\[1\].

\[3\].

\[0\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có: \[{2^{2{x^2} - 7x + 5}} = 1\]\[ \Leftrightarrow \]\[2{x^2} - 7x + 5 = 0\]\[ \Leftrightarrow \]\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{5}{2}\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \[S = \left\{ {1;\frac{5}{2}} \right\}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = 3n + 2\]. Tìm số hạng đầu \[{u_1}\] và công sai \[d\].

\[{u_1} = 2;\,d = 2\].

\[{u_1} = 5;\,d = 3\].

\[{u_1} = 3;\,d = 5\].

\[{u_1} = 5;\,d = 2\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có \[{u_1} = 3.1 + 2 = 5\] và \[d = {u_n} - {u_{n - 1}} = 3n + 2 - \left[ {3\left( {n - 1} \right) + 2} \right] = 3\]. Vậy \[{u_1} = 5;\,d = 3\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi \[O\] là tâm của hình hộp, khẳng định nào dưới đây đúng?
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi \[O\] là tâm của hình hộp, khẳng định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OA'} = \overrightarrow 0 \]

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \]

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow 0 \]

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \]

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Vì \[O\] là trung điểm của \(AC'\) nên \[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \].
13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\)
a

Điều kiện xác định của hàm số là \(x > 2\)

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\)

ĐúngSai
c

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\)

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Điều kiện xác định: \[{x^3} - 3{x^2} + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < x < 2\\x > 2\end{array} \right.\]nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có:\(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Điều kiện xác định \(x \ne 2\) và \(x = 0\) không thuộc đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\) suy ra phương trình vô nghiệm nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bảng biến thiên:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\) (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 1 điểm cực trị nên mệnh đề d) sai
14. Đúng sai
• 1 điểm
 Ở các độ cao khác nhau trong khí quyển Trái Đất thì âm thanh di chuyển với tốc độ khác nhau. Tốc độ âm thanh \(s\left( x \right)\)(tính bằng giây) được mô hình hóa bằng phương trình a):

\[s\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4x + 341}&{0 \le x < 11,5}\\{295}&{11,5 \le x < 22}\\{\frac{3}{4}x + 278,5}&{22 \le x < 32}\\{\frac{3}{2}x + 254,5}&{32 \le x < 50}\\{ - \frac{3}{2}x + 404,5}&{50 \le x \le 80}\end{array}} \right.\]

Xét mệnh đề a) Tại độ cao \(x = 20\)km, giá trị này t (ảnh 1) 

                            a)                                                                                                  b)

a

Tại độ cao \(20\)km thì tốc độ truyền âm thanh trong khí quyển là \(295\)m/s

ĐúngSai
b

Hàm số \(s\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\,80} \right]\)

ĐúngSai
c

Hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 11,5\)

ĐúngSai
d

Tốc độ âm thanh trung bình trong khoảng độ cao từ mặt đất đến \(80\)km là \(308\)m/s

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Tại độ cao \(x = 20\)km, giá trị này thuộc khoảng \(11,5 \le x < 22\).
Theo công thức hàm số \(s\left( x \right)\), ta có \(s\left( {20} \right) = 295\)m/s nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta kiểm tra tính liên tục tại các điểm chuyển tiếp bằng cách so sánh giới hạn trái, giới hạn phải và giá trị hàm số:
Tại\(x = 11,5:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{11,5}^ - }} s\left( x \right) = - 4\left( {11,5} \right) + 341 = 295;s\left( {11,5} \right) = 295\)(liên tục)
Tại \(x = 22:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{22}^ - }} s\left( x \right) = 295;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{22}^ + }} s\left( x \right) = \frac{3}{4}.22 + 278,5 = 295\)(liên tục)
Tại \(x = 32:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{32}^ - }} s\left( x \right) = \frac{3}{4}.32 + 278,5 = 302,5;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{32}^ + }} s\left( x \right) = \frac{3}{2}.32 + 254,5 = 302,5\)(liên tục)
Tại \(x = 50:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{50}^ - }} s\left( x \right) = \frac{3}{2}.50 + 254,5 = 329,5;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{50}^ + }} s\left( x \right) = - \frac{3}{2}.50 + 404,5 = 329,5\)(liên tục)
Hàm số liên tục trên từng khoảng và tại các điểm nối nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Để hàm số có đạo hàm tại \(x = 11,5\) thì đạo hàm trái bằng đạo hàm phải
Đạo hàm bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{11,5}^ - }} \frac{{s\left( x \right) - s\left( {11,5} \right)}}{{x - 11,5}} = {\left( { - 4x + 341} \right)^\prime } = - 4\)
Đạo hàm bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{11,5}^ + }} \frac{{s\left( x \right) - s\left( {11,5} \right)}}{{x - 11,5}} = {\left( {295} \right)^\prime } = 0\)
Vì \( - 4 \ne 0\) nên đạo hàm trái khác đạo hàm phải nên hàm số không có đạo hàm tại \(x = 11,5\)
Xét mệnh đề d)
Tốc độ âm thanh trung bình:\[\overline s = \frac{1}{{80 - 0}}\int\limits_0^{80} {s\left( x \right){\rm{d}}x} \]
Ta tính tích phân trên từng khoảng: \({S_1} = \int\limits_0^{11,5} {\left( { - 4x + 341} \right)} {\rm{d}}x = 3657\); \({S_2} = \int\limits_{11,5}^{22} {295{\rm{d}}x} = 3097,5\)
\({S_3} = \int\limits_{22}^{32} {\left( {\frac{3}{4}x + 278,5} \right){\rm{d}}x} = 2987,5\); \({S_4} = \int\limits_{32}^{50} {\left( {\frac{3}{2}x + 254,5} \right)} {\rm{d}}x = 5688\)
\({S_5} = \int\limits_{50}^{80} {\left( { - \frac{3}{2}x + 404,5} \right){\rm{d}}x} = 9210\) nên \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} + {S_5} = 24640\)
Vậy tốc độ âm thanh trung bình là: \(\overline s = \frac{{24640}}{{80}} = 308\)(m/s) nên mệnh đề d) đúng
15. Đúng sai
• 1 điểm
Có hai đội thi đấu môn bắn súng. Đội I có \(8\) vận động viên, đội II có \(10\) vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là \(0,6\) và \(0,55\). Chọn ngẫu nhiên một vận động viên từ cả hai đội (Kết quả ở các ý đều làm tròn đến hàng phần trăm)
a

Xác suất để vận động viên được chọn ra thuộc đội II là \(0,44\)

ĐúngSai
b

Xác suất để chọn được một vận động viên thuộc đội I và người này đạt huy chương vàng là \(0,27\)

ĐúngSai
c

Xác suất để vận động viên được chọn ra không đạt huy chương vàng là \(0,43\)

ĐúngSai
d

Giả sử vận động viên được chọn ra không đạt huy chương vàng. Xác suất để người đó thuộc đội I là \(0,58\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Gọi \(A\) là biến cố chọn được vận động viên đội I
Gọi \(B\) là biến cố chọn được vận động viên đội II
Gọi \(G\) là biến cố vận động viên đạt huy chương vàng
Xét mệnh đề a)
Xác suất chọn được vận động viên thuộc đội II là \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{18}} \approx 0,56\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Xác suất để chọn được vận động viên thuộc đội Ivà người này đạt huy chương vàng là:
\(P\left( {A \cap G} \right) = P\left( A \right).P\left( {G|A} \right) = \frac{8}{{18}}.0,6 \approx 0,27\) nên mệnh đề b) đúng.
Xét mệnh đề c)
Xác suất vận động viên được chọn không đạt huy chương vàng :
\(P\left( {\bar G} \right) = P\left( A \right).P\left( {\bar G|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\bar G|B} \right) = \frac{8}{{18}}.\left( {1 - 0,6} \right) + \frac{{10}}{{18}}.\left( {1 - 0,55} \right) \approx 0,43\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xác suất vận động viên đó thuộc đội I biết rằng họ không đạt huy chương vàng:
\(P\left( {A|\bar G} \right) = \frac{{P\left( {A \cap \bar G} \right)}}{{P\left( {\bar G} \right)}} = \frac{{\frac{8}{{18}} \cdot 0,4}}{{\frac{{7,7}}{{18}}}} \approx 0,42\) nên mệnh đề d) sai
16. Đúng sai
• 1 điểm
Hệ thống phòng không “vòm sắt” là một trong những hệ thống đánh chặn tên lửa từ xa rất nổi tiếng của Isarel. Để “vòm sắt” hoạt động được chính xác, người ta trang bị một Radar có khả năng phát hiện tên lửa với bán kính \(300\)km. Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị: km), một hệ thống “vòm sắt” đang ở vị trí gốc tọa độ \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\) và một quả tên lửa của đối phương được phóng lên từ vị trí \(A\left( {520; - 140;100} \right)\) bay theo một quỹ đạo là đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 40;30;0} \right)\)
Câu 4: Hệ thống phòng không “vòm sắt” là một trong những hệ thống đánh chặn tên lửa từ xa rất nổi tiếng của Isarel. Để “vòm sắt” hoạt động được chính xác, người ta trang bị một Radar có khả năng phát hiện tên lửa với bán kính \(300\)km.  (ảnh 1)
a

Phương trình mặt cầu thể hiện vùng phủ sóng của Radar là : \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 300\)

ĐúngSai
b

Radar phát hiện được quả tên lửa ngay tại vị trí nó vừa được phóng lên

ĐúngSai
c

Giả sử hệ thống “vòm sắt” gặp trục trặc không thể bắn hạ tên lửa, khi đó vị trí cuối cùng của quả tên lửa xuất hiện trên màn hình radar có tọa độ là \(B\left( { - 40;280;100} \right)\)

ĐúngSai
d

Trong suốt quá trình bay, khoảng cách gần nhất từ hệ thống “vòm sắt” đến quả tên lửa bằng\(223,6\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Radar có bán kính quét là \(R = 300\)km và tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\).

Phương trình mặt cầu biểu diễn vùng phủ sóng là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {300^2}\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Khoảng cách từ vị trí phóng \(A\left( {520; - 140;100} \right)\) đến radar \(O\) là:

\(OA = \sqrt {{{520}^2} + {{\left( { - 140} \right)}^2} + {{100}^2}}  \approx 547,7\)km

Vì \(OA > R\) nên radar không thể phát hiện tên lửa ngay tại vị trí phóng nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Phương trình đường bay tên lửa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 520 - 40t}\\{y =  - 140 + 30t}\\{z = 100}\end{array}} \right.\)

Điểm \(B\) là giao điểm của đường bay và mặt cầu radar:\({\left( {520 - 40t} \right)^2} + {\left( { - 140 + 30t} \right)^2} + {100^2} = {300^2}\)

Giải phương trình ta được \(t = 6\) hoặc \(t = 14\)

Tại \(t = 6 \Rightarrow B\left( {280;40;100} \right)\) và tại \(t = 14 \Rightarrow B\left( { - 40;280;100} \right)\)

Vị trí cuối cùng của têm lửa là \(B\left( { - 40;280;100} \right)\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Khoảng cách gần nhất từ \(O\) đến đường thẳng quỹ đạo là: \[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {OA} ,\vec u} \right]} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}}\]

Ta có: \(\overrightarrow {OA}  = \left( {520; - 140;100} \right)\), \(\vec u = \left( { - 40;30;0} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\vec u} \right] = \left( { - 3000; - 4000;10000} \right) \Rightarrow \left| {\left[ {\overrightarrow {OA} ,\vec u} \right]} \right| = \sqrt {{{\left( { - 3000} \right)}^2} + {{\left( { - 4000} \right)}^2} + {{10000}^2}}  = 5000\sqrt 5 \)

Khi đó: \(\overrightarrow u  = \sqrt {{{\left( { - 40} \right)}^2} + {{30}^2}}  = 50\)suy ra \(d = \frac{{5000\sqrt 5 }}{{50}} = 100\sqrt 5  \approx 223,6\) nên mệnh đề d) đúng

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(AB = 3\), \(AD = 1\). Biết \(SA = 2\) và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(DC\) sao cho \(DC = 3DM\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SD\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) (ảnh 1)

Gọi \(N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(BA = 3BN\)
Khi đó \(BN = DM\) và \(BN\,{\rm{//}}\,DM\) nên tứ giác \(BNDM\) là hình bình hành
Từ đó suy ra \(BM\,{\rm{//}}\,DN \Rightarrow BM\,{\rm{//}}\,\left( {SDN} \right)\).
Vậy \({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right){\rm{ = d}}\left( {BM,\left( {SDN} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right)\).
Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(DN\) và \(SH\).
Ta có \(DN \bot AH\) và \(DN \bot SA\) nên \(DN \bot \left( {SAH} \right)\) từ đó suy ra \(DN \bot AK\).
Lại có \(AK \bot SH\) và \(AK \bot DN\) nên \(AK \bot \left( {SDN} \right)\) nên \[{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = AK\].
Do \(AN = \frac{2}{3}AB = 2\) và tam giác \(ADN\) vuông tại \(A\) nên ta có:
\(AH = \frac{{AN.AD}}{{\sqrt {A{N^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2.1}}{{\sqrt {{{\left( 2 \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) nên \(AK = \frac{{AH.AS}}{{\sqrt {A{H^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5} \cdot 2}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)}^2} + {{\left( 2 \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{6}\).
Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {SDN} \right)\) tại \(N\) và \(\frac{{BN}}{{AN}} = \frac{1}{2}\) nên khi đó ta có:
\({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SD\) bằng 0,41.
18. Tự luận
• 1 điểm
 Bác Bình cần xây một căn nhà với chi phí \(1\) tỷ đồng. Đặt kế hoạch sau \(5\) năm phải có đủ số tiền trên thì mỗi năm bác Bình cần gửi vào ngân hàng một khoản tiền tiết kiệm như nhau. Biết lãi suất của ngân hàng là \(7\,\% \)/năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Tìm số tiền bác Bình gửi vào mỗi năm (Đơn vị tính là triệu đồng và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp án
Nếu đầu mỗi năm gửi vào ngân hàng số tiền \(m\), lãi suất không đổi \(r\% \)/năm và lãi sau mỗi năm được nhập vào vốn thì sau \(n\) năm số tiền thu được \({T_n}\) được tính theo công thức
\({T_n} = \frac{m}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right]\left( {1 + r} \right)\).
Áp dụng công thức trên với \(n = 5;\,\,{T_5} = 1000000000\,;\,\,r = 7\% = 0,07\) ta có:
\(1000000000 = \frac{m}{{0,07}}\left[ {{{\left( {1 + 0,07} \right)}^5} - 1} \right]\left( {1 + 0,07} \right)\)\( \Leftrightarrow 70000000 = m\left( {{{1,07}^5} - 1} \right)1,07\)
⇔m=700000001,071,075−1≈163 triệu đồng
19. Tự luận
• 1 điểm
Một tấm biển quảng cáo lớn hình chữ nhật được treo dọc trên mặt tiền của một trung tâm thương mại. Mép dưới của biển quảng cáo cách mặt đất \(9\)(m), mép trên của biển cách mặt đất \(19\)(m). Một người đi xe đạp di chuyển thẳng hướng về phía tòa nhà với phương trình chuyển động là \(s\left( t \right) = {t^2} + 2t\)(mét), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu quan sát. Giả sử rằng mắt quan sát của người đi xe đạp luôn cách mặt đất là \(1\)(m) trong suốt quá trình di chuyển, tức \(MN = 1\)(m). Biết rằng tại thời điểm \(t = 0\), người đó cách tòa nhà \(48\)(m). Biết tốc độ thay đổi của góc nhìn \(\theta \) (rad/s) tại thời điểm \(t = 4\) giây là \(k\). Khi đó giá trị của \(100k\) bằng bao nhiêu?
Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( * \ri (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(x\left( t \right)\)à khoảng cách theo phương ngang từ mắt người quan sát đến mặt tường tòa nhà tại thời điểm \(t\) thì khoảng cách còn lại là: \(x\left( t \right) = 48 - \left( {{t^2} + 2t} \right)\)

Suy ra, tốc độ thay đôi khoảng cách: \(x'\left( t \right) =  - 2t - 2\)

Tại thời điểm \(t = 4\) thì hoảng cách: \(x\left( 4 \right) = 48 - \left( {{4^2} + 2.4} \right) = 24\)(m)

Tốc độ: \(x'\left( 4 \right) =  - 2 \cdot 4 - 2 =  - 10\)(m/s)

Gọi \(H\)là hình chiếu vuông góc của mắt người lên tường thì \[EH = x\]

Độ cao từ mắt đến mép dưới biển (đoạn \(HA\)): \(9 - 1 = 8\)(m)

Độ cao từ mắt đến mép trên biển (đoạn \(HB\)):\(19 - 1 = 18\)(m)

Gọi \(\alpha  = \widehat {HEA}\)và \(\beta  = \widehat {HEB}\). Ta có \(\tan \alpha  = \frac{8}{x}\)và \(\tan \beta  = \frac{{18}}{x}\)

Góc nhìn biển quảng cáo là \(\theta \left( t \right) = \beta  - \alpha \)

Suy ra: \(\tan \theta  = \tan \left( {\beta  - \alpha } \right) = \frac{{\tan \beta  - \tan \alpha }}{{1 + \tan \beta  \cdot \tan \alpha }} = \frac{{\frac{{18}}{x} - \frac{8}{x}}}{{1 + \frac{{18}}{x} \cdot \frac{8}{x}}} = \frac{{10x}}{{{x^2} + 144}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xem \[\theta \] và \(x\) đều là các hàm số phụ thuộc vào \(t\). Đạo hàm hai vế ta được :

\({\left( {\tan \theta } \right)^\prime } = {\left( {\frac{{10x}}{{{x^2} + 144}}} \right)^\prime } \Leftrightarrow \theta '\left( t \right).\left( {1 + {{\tan }^2}\theta } \right) = \frac{{{{\left( {10x} \right)}^\prime }\left( {{x^2} + 144} \right) - 10x.{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^2}}}\)

 

\(\theta '\left( t \right).\left( {1 + {{\tan }^2}\theta } \right) = \frac{{10.x'\left( t \right).\left( {{x^2} + 144} \right) - 10x.2x.x'\left( t \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^2}}} \Leftrightarrow \theta '\left( t \right).\left( {1 + {{\tan }^2}\theta } \right) = \frac{{1440 - 10{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^2}}}.x'\left( t \right)\left( * \right)\)

Tại \(t = 4\), ta đã biết \(x = 24\)và \(x' = 10\). Thay vào \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \tan \theta  = \frac{{10 \cdot 24}}{{{{24}^2} + 144}} = \frac{1}{3}\left( 2 \right)\)

Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow k.\left[ {1 + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right] = \frac{{1440 - {{10.24}^2}}}{{{{\left( {{{24}^2} + 144} \right)}^2}}}.\left( { - 10} \right) \Rightarrow k = 0,075\)

Vậy giá trị 100k=7,5

20. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà sản xuất sử dụng mô hình toán học để thiết kế một dòng ghế ngã lưng thư giãn cao cấp. Hình dáng của mặt ghế được mô tả bằng đồ thị của hàm số:
\(y = f\left( x \right) = \frac{2}{3}{a^2}{x^3} - 4a{x^2} + 6x - \frac{1}{a}\)\(\left( {a > 0} \right)\)
    Một nhà sản xuất sử dụng mô hình t (ảnh 1)Một nhà sản xuất sử dụng mô hình t (ảnh 2)
Trong đó một đơn vị trên trục ứng với \(10\)cm ngoài thực tế. Tiêu chí quan trọng của sự thoải mái là chiều dài đùi của người sử dụng phải vừa vặn với khoảng cách theo phương ngang giữa điểm lồi cao nhất và điểm lõm thấp nhất của mặt ghế. Ngoài ra, để mang lại cảm giác ngồi chắc chắn và an toàn cho người dùng thì độ sâu lòng ghế (khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhật của mặt ghế) phải bằng \(40\)cm. Hỏi chiếc ghế được sản suất ra sẽ phù hợp nhất với người có chiều dài đùi là bao nhiêu centimet?
Xem đáp án
Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right):\)\(f'\left( x \right) = 2{a^2}{x^2} - 8ax + 6 = {a^2}{x^2} - 4ax + 3 = 0\)
Đặt \(t = ax\), ta có phương trình mới: \({t^2} - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = 3}\end{array}} \right.\). Vì \(a > 0\)nên ta có được hoành độ của hai điểm cực trị là:
Điểm cực đại là điểm lồi cao nhất: \({x_1} = \frac{1}{a}\)
Điểm cực tiểu là điểm lõm thấp nhất: \({x_2} = \frac{3}{a}\)
Tại \({x_1} = \frac{1}{a}\): \(f\left( {\frac{1}{a}} \right) = \frac{2}{3}{a^2}\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right) - 4a\left( {\frac{1}{{{a^2}}}} \right) + 6\left( {\frac{1}{a}} \right) - \frac{1}{a} = \frac{2}{{3a}} - \frac{4}{a} + \frac{6}{a} - \frac{1}{a} = \frac{5}{{3a}}\)
Tại \({x_2} = \frac{3}{a}\): \(f\left( {\frac{3}{a}} \right) = \frac{2}{3}{a^2}\left( {\frac{{27}}{{{a^3}}}} \right) - 4a\left( {\frac{9}{{{a^2}}}} \right) + 6\left( {\frac{3}{a}} \right) - \frac{1}{a} = \frac{{18}}{a} - \frac{{36}}{a} + \frac{{18}}{a} - \frac{1}{a} = - \frac{1}{a}\)
Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa hai điểm này là:
\(\Delta y = f\left( {\frac{1}{a}} \right) - f\left( {\frac{3}{a}} \right) = \frac{5}{{3a}} - \left( { - \frac{1}{a}} \right) = \frac{8}{{3a}}\)
Theo đề bài, độ sau lòng ghế là \(40\)cm.
Vì \(1\)đơn vị \( = 10\)cm, nên độ sâu tương ứng trên đồ thị là \(4\)đơn vị: \(\frac{8}{{3a}} = 4 \Rightarrow a = \frac{2}{3}\left( 1 \right)\)
Khoảng cách theo phương ngang giữa hai điểm cực trị là: \(\Delta x = {x_2} - {x_1} = \frac{3}{a} - \frac{1}{a} = \frac{2}{a}\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\)vào \(\left( 2 \right)\)ta được: \(\Delta x = \frac{2}{{\frac{2}{3}}} = 3\)(đơn vị) nên chiều dài thực tế là: \(3.10 = 30\)cm
Vậy chiếc ghế được sản xuất sẽ phù hợp nhất với người có chiều dài đùi là cm
21. Tự luận
• 1 điểm
 Trong không gian \(Oxyz\), có một nguồn sáng phát ra từ điểm \(S\left( {1;1;5} \right)\) theo mọi hướng và một tấm bìa chắn sáng hình tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;3;7} \right)\) bán kính bằng \(2\) nằm trên mặt phẳng có phương trình \(\left( \alpha \right):x + y + z - 13 = 0\). Dưới nguồn sáng, bóng của \(\left( C \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là một hình phẳng có diện tích bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Vậy bóng của \(\left( C \right)\) trên m (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi\(F\left( {a;b;0} \right)\)là một điểm nằm trên đường viền của bóng trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]

Tia sáng xuất phát từ đỉnh \[S\left( {1;1;5} \right)\]đi qua một điểm\(E\)nằm trên mép tấm bìa và chạm đất tại\(F\). Do đó, ba điểm \(S,\,E,\,F\)thẳng hàng và vectơ chỉ phương của tia sáng là \[\overrightarrow {SF}  = \left( {a - 1;b - 1; - 5} \right)\]

Phương trình tham số của đường thẳng \(SF:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + \left( {a - 1} \right)t}\\{y = 1 + \left( {b - 1} \right)t}\\{z = 5 - 5t}\end{array}} \right.\)

Vì \(E\)nằm trên tia sáng \(SF\), tọa độ \(E\left( {1 + \left( {a - 1} \right)t;1 + \left( {b - 1} \right)t;5 - 5t} \right)\)

Mặt khác, điểm \(E\)thuộc tấm bìa, nên \(E \subset \left( \alpha  \right):x + y + z - 13 = 0\)

Thay tọa độ \(E\)vào phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)ta được:

\(\left[ {1 + \left( {a - 1} \right)t} \right] + \left[ {1 + \left( {b - 1} \right)t} \right] + \left( {5 - 5t} \right) - 13 = 0 \Leftrightarrow \left( {a + b - 7} \right)t - 6 = 0 \Rightarrow t = \frac{6}{{a + b - 7}}\)

Với \(t = \frac{6}{{a + b - 7}}\)ta có tọa độ \(E\left( {\frac{{7a + b - 13}}{{a + b - 7}};\frac{{a + 7b - 13}}{{a + b - 7}};\frac{{5a + 5b - 65}}{{a + b - 7}}} \right)\)

Vì\(E\)nằm trên mép tấm bìa (là một đường tròn tâm \(I\left( {3;3;7} \right)\), bán kính \(R = 2\)), nên khoảng cách từ \(E\)đến tâm \(I\)luôn bằng \(2\).

Ta có \[I{E^2} = 4 \Leftrightarrow {\left( {\frac{{7a + b - 13}}{{a + b - 7}} - 3} \right)^2} + {\left( {\frac{{a + 7b - 13}}{{a + b - 7}} - 3} \right)^2} + {\left( {\frac{{5a + 5b - 65}}{{a + b - 7}} - 7} \right)^2} = 4\]

\( \Leftrightarrow 5{a^2} - 8ab + 5{b^2} + 38a + 38b + 47 = 0\)

Quy về phương trình bậc hai ẩn \(b\), còn \(a\)là tham số:\[5{b^2} + \left( {38 - 8a} \right)b + \left( {5{a^2} + 38a + 47} \right) = 0\]

Khi ấy, để tồn tại điểm trên bóng (tức là phương trình có nghiệm \(b\)) , thì \(\Delta  \ge 0\)

Khi \(\Delta  \ge 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{b_1} = \frac{{4a - 19 + 3\sqrt { - {a^2} - 38a + 14} }}{5}}\\{{b_2} = \frac{{4a - 19 - 3\sqrt { - {a^2} - 38a + 14} }}{5}}\end{array}} \right.\)

Diện tích bóng là phần hình phẳng kẹp giữa mép trên và mép dưới:

\[S = \int\limits_{ - 19 - 5\sqrt {15} }^{ - 19 + 5\sqrt {15} } {\left( {{b_1} - {b_2}} \right)} {\rm{d}}a = \int\limits_{ - 19 - 5\sqrt {15} }^{ - 19 + 5\sqrt {15} } {\left( {\frac{{4a - 19 + 3\sqrt { - {a^2} - 38a + 14} }}{5} - \frac{{4a - 19 - 3\sqrt { - {a^2} - 38a + 14} }}{5}} \right)} {\rm{d}}a = 225\pi \]

Vậy bóng của \(\left( C \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là một hình phẳng có diện tích bằng 225π≈707

22. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng luyện kim có 5 lò luyện thép, bao gồm \(3\) lò thế hệ cũ và \(2\) lò thế hệ mới. Biết rằng xác suất để một mẻ thép ra lò đạt chuẩn chất lượng của lò cũ là \(50\% \), trong khi của lò mới là \(75\% \). Một kỹ sư chọn ngẫu nhiên một lò trong xưởng để tiến hành kiểm tra \(3\) mẻ thép liên tiếp. Kết quả ghi nhận có đúng \(2\) mẻ đạt chuẩn và \(1\) mẻ không đạt. Tính xác suất để chiếc lò được chọn kiểm tra là lò thế hệ mới (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án
Gọi \(A\)là biến cố “Chọn được lò luyện thép thế hệ cũ”\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{3}{5} = 0,6\)
Gọi \(\overline A \)là biến cố “Chọn được lò luyện thép thế hệ mới”\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{5} = 0,4\)
Gọi \(B\) là biến cố “Kết quả kiểm tra 3 mẻ thép liên tiếp có đúng 2 mẻ đạt chuẩn và 1 mẻ không đạt chuẩn”. Xác suất để trong 3 mẻ có đúng 2 mẻ đạt chuẩn:
Nếu chọn lò thế hệ cũ: \(P\left( {B|A} \right) = C_3^2.{\left( {0,5} \right)^2}.{\left( {0,5} \right)^1} = \frac{3}{8}\)
Nếu chọn lò thế hệ mới: \(P\left( {B|\bar A} \right) = C_3^2.{\left( {0,75} \right)^2}.{\left( {0,25} \right)^1} = \frac{{27}}{{64}}\)
Suy ra: \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\bar A} \right) = 0,6.\frac{3}{8} + 0,4.\frac{{27}}{{64}} = \frac{{63}}{{160}}\]
Vậy xác suất cần tính là: PA¯|B=PA¯⋅PB|A¯PB=0,4.276463160=37≈0,43