Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 8
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 8

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT32 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Từ đồ thị hàm số, ta có . Do đó . (ảnh 1)

Tổng giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số \[y = f\left( x \right)\] bằng

\[1\].

\[ - 3\].

\[4\].

\[2\].

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A

Từ đồ thị hàm số, ta có yCÐ=y−2=4 ;  yCT=y3=−3.
Do đó yCÐ+yCT=4+−3=1.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\] và đi qua điểm \[M\left( {3\,;\, - 1\,;\,4} \right)\]. Phương trình của mặt cầu \[\left( S \right)\] là:

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34.\]

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16.\]

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34.\]

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\] và bán kính \[R = IM = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {34} \] nên có phương trình \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nếu \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = 2\] và \[\int\limits_1^0 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x = - 3\] thì \[\int\limits_0^1 {\left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x\] bằng

\[6\].

\[ - 6\].

\[18\].

\[12\].

Xem đáp án
 Đáp án đúng là B
Ta có \[\int\limits_0^1 {\left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = 3\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x - 4\int\limits_0^1 {g\left( x \right)} {\rm{d}}x = 3.2 - 4.3 = - 6\]
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số\(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x + 1}}\) có phương trình là:

\(y = 2x - 5\).

\(y = 2x + 5\).

\(y = 2x - 3\).

\(y = 2x + 3\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A
Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x + 1}} = 2x - 5 + \frac{6}{{x + 1}}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {2x - 5} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{6}{{x + 1}} = 0\).
Do đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình: \(y = 2x - 5.\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A\prime B\prime C\prime \] có đáy là tam giác vuông cân tại \[B\] và \[AB = 6\]. Tính khoảng cách từ điểm \[C\] đến mặt phẳng \[\left( {ABB\prime A\prime } \right)\]
 Đáp án đúng là D (ảnh 1)

\[3\].

\[6\sqrt 2 \].

\[3\sqrt 2 \].

\[6\].

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}CB \bot BA\\CB \bot BB\prime \end{array} \right. \Rightarrow CB \bot \left( {ABB\prime A\prime } \right) \Rightarrow d\left( {C\,,\,\,\left( {ABB\prime A\prime } \right)} \right) = CB = AB = 6\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Trong không gian \(Oxyz,\) cho vectơ \(\vec a = \left( { - 1\,;\,0\,;\,2} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(2\vec a = \left( {2\,;\,0\,;\, - 4} \right)\).

\(2\vec a = \left( { - 2\,;\,0\,;\, - 4} \right)\).

\(2\vec a = \left( { - 2\,;\,0\,;\,4} \right)\).

\(2\vec a = \left( {2\,;\,0\,;\,4} \right)\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C
Ta có: \(2\vec a = \left( { - 2\,;\,0\,;\,4} \right)\)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1\,;\, + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\,2} \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 1\end{array} \right..\)

Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\):

 Đáp án đúng là D (ảnh 1)

Ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

 
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 3}}.\) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là:

\(2x + y - 3z + 1 = 0\).

\(2x + y - 3z - 1 = 0\).

\(x + z + 1 = 0\).

\(x + z - 1 = 0\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_d} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) nên \(\left( P \right)\) nhân \({\vec u_d}\) làm vectơ pháp tuyến.

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) - 3\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 3z + 1 = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,{\rm{ }}B\) với \(P\left( B \right) = 0,7\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,6\) và \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( A \right)\) bằng:

\(0,5\).

\(0,54\).

\(0,46\).

\(0,3\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là B

Ta có: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\)

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,7.{\rm{ }}0,6 + 0,3.{\rm{ }}0,4 = 0,54\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x - 3} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}4\) là

\(S = \left( {3\,;\,\,7} \right]\).

\(S = \left[ {3\,;\,\,7} \right]\).

\(S = \left( { - \infty \,;\,\,7} \right]\).

\(S = \left[ {7\,;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A

Ta có: \(\frac{1}{2} \in \left( {0\,;\,\,1} \right)\) nên bất phương trình tương đương với \(0 < x - 3 \le 4 \Leftrightarrow 3 < x \le 7\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {3\,;7} \right]\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty thống kê lương của nhân viên theo tuần (đơn vị: USD) theo bảng sau:

Lương theo tuần (USD)

\(\left[ {10\,;20} \right)\)

\(\left[ {20\,;30} \right)\)

\(\left[ {30\,;40} \right)\)

\(\left[ {40\,;50} \right)\)

\(\left[ {50\,;60} \right]\)

Số công nhân

\(4\)

\(6\)

\(10\)

\(20\)

\(10\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu này bằng bao nhiêu (làm tròn tới hàng phần chục)?

11,7.

12.

11,4.

12,5.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A

Ta có cỡ mẫu \(n = 50\)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu: \(\bar x = \frac{1}{{50}}\left( {4.15 + 6.25 + 10.35 + 20.45 + 10.55} \right) = 40,2\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm:

\({s^2} = \frac{1}{{50}}\left( {{{4.15}^2} + {{6.25}^2} + {{10.35}^2} + {{20.45}^2} + {{10.55}^2}} \right) - {40,2^2} = 136,96\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {136,96}  \approx 11,7\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - \frac{4}{x}\). Giá trị của \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(\frac{7}{3} - {\rm{ln}}2\).

3.

\(\frac{7}{3}\).

5.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là D

Ta có: \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = f\left( x \right)\left| \begin{array}{l}2\\1\end{array} \right. = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) = \left( {{2^2} - \frac{4}{2}} \right) - \left( {{1^2} - \frac{4}{1}} \right) = 5\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Từ một tấm bạt hình tròn có bán kính \(6\) mét, người ta cắt bỏ \(4\) phần (như hình vẽ) để giữ lại một phần gồm: Một hình vuông cạnh bằng \(x\) (mét) và \(4\) tam giác cân tại các đỉnh nằm trên đường tròn. Sau đó, người ta gấp \(4\) tam giác này lên để chụm đầu lại tạo thành một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều
 Đáp án đúng là D (ảnh 1)             Đáp án đúng là D (ảnh 2)
a

Điều kiện xác định của \(x\) là \(0 < x < 3\sqrt 2 \)

ĐúngSai
b

Diện tích vải xung quanh của lều được tính bằng \({S_{xq}} = 12x - {x^2}\)

ĐúngSai
c

Thể tích của không gian bên trong lều tính là \(V\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{3}\sqrt {36 - 6x} \)

ĐúngSai
d

Khi thể tích của lều đạt giá trị lớn nhất thì \(\tan \)của góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
 Đáp án đúng là D (ảnh 3)
Xét mệnh đề a)
Đặt \(DK = TB = a\)và \(MN = NP = PQ = QM = x\) khi đó: \(a + x + a = 12 \Rightarrow 2a = 12 - x\)
Mặt khác: \(2a > x \Leftrightarrow 12 - x > x \Rightarrow 0 < x < 6\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Diện tích hình vuông cạnh \(x\,:\,{S_{HV}} = {x^2}\)
Diện tích tam giác có cạnh đáy là \(x\)và chiều cao là
Diện tích vải xung quanh của liều là:
nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Xét hình 2 ta có, chiều cao của lều: \(SO = \sqrt {S{K^2} - O{K^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{12 - x}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \).
Thể tích lều là : \(V\left( x \right) = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt {{{\left( {\frac{{12 - x}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt {36 - 6x + \frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{{{x^2}}}{3}.\sqrt {36 - 6x} \)
nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Thể tích: \(V\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{3}.\sqrt {36 - 6x} \Rightarrow V'\left( x \right) = \frac{{x\left( {24 - 5x} \right)}}{{\sqrt {36 - 6x} }} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\left( {loai} \right)}\\{x = \frac{{24}}{5}\left( {nhan} \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:
 Đáp án đúng là D (ảnh 4)
Khi đó: x=4,8⇒SK=ST=3,6SO=6​55OK=OT=2,4⇒tanα=tanSTO^=SOOT=52 nên mệnh đề d) đúng
 
14. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng \(5\% \) cá heo trong một khu bảo tồn mắc một bệnh nhất định. Một xét nghiệm chẩn đoán có thể được áp dụng để xác định cá heo có mắc bệnh hay không. Nếu cá heo mắc bệnh thì xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất \(0,96\) còn nếu cá heo không mắc bệnh thì xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,02. Xét nghiệm được áp dụng cho một cá heo được chọn ngẫu nhiên

a

Xác suất để thu được kết quả dương tính bằng \(0,07\)

ĐúngSai
b

Biết rằng kết quả dương tính thu được thì xác suất để cá heo này thực sự mắc bệnh bằng \(\frac{{45}}{{67}}\)

ĐúngSai
c

Cá heo khi xét nghiệm đã cho kết quả dương tính lần đầu, xác suất để khi xét nghiệm lần tiếp theo vẫn cho kết quả dương tính bằng \(0,69\)(làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
d

Biết rằng kết quả xét nghiệm cả hai lần là dương tính thì xác suất để cá heo này thực sự mắc bệnh bằng \(0,97\) (làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Gọi A là biến cố: “Cá heo thực sự mắc một bệnh nhất định” và \({B_i}\) là biến cố: “Xét nghiệm cá heo cho kết quả dương tính lần thứ i”; với \(i \in {\mathbb{N}^*}\).
Xác suất để có kết quả dương tính là \(P\left( {{B_1}} \right) = P\left( A \right).P\left( {{B_1}\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {{B_1}\mid \bar A} \right)\);
\(P\left( {{B_1}} \right) = 0,05.0,96 + 0,95.0,02 = 0,067\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(P\left( {A|{B_1}} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,05.0,96}}{{0,067}} = \frac{{48}}{{67}}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Ta có: \(P\left( {{B_2}|{B_1}} \right) = \frac{{P\left( {{B_1}{B_2}} \right)}}{{P\left( {{B_1}} \right)}} = \frac{{{{0,05.0,96}^2} + {{0,95.0,02}^2}}}{{0,067}} \approx 0,69\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Ta có: \(P\left( {A|{B_2}} \right) = \frac{{P\left( {A{B_2}} \right)}}{{P\left( {{B_2}} \right)}} = \frac{{{{0,05.0,96}^2}}}{{{{0,05.0,96}^2} + {{0,95.0,02}^2}}} = \frac{{2\,304}}{{2\,323}} \approx 0,99\) nên mệnh đề d) sai
15. Đúng sai
• 1 điểm
Tại một trạm quan trắc khí tượng, các kỹ sư sử dụng một dụng cụ đo mưa chuyên dụng có dạng hình nón ngược với đường kính miệng nón bằng \(200\)mm và chiều cao khối nón bằng \(300\)mm. Vào một buổi chiều mùa hạ, có một cơn mưa rào kéo dài trong đúng \(4\) giờ. Các thiết bị cảm biến đo được cường độ mưa biến thiên theo thời gian được mô tả bởi công thức \(v\left( t \right) = - 1,5{t^2} + 6t\)(đơn vị: mm/giờ), trong đó \(t\) là thời gian tính từ lúc bắt đầu mưa. Giả sử ban đầu dụng cụ đo khô ráo, không có nước
Xét mệnh đề a) Gọi A là biến cố: “Cá heo thực sự (ảnh 1)
a

Cường độ mưa lớn nhất trong suốt trận mưa này đạt \(6\)mm/giờ

ĐúngSai
b

Tổng lượng mưa của cả trận mưa là \(12,5\)mm

ĐúngSai
c

Thể tích nước mưa thực tế thu được trong dụng cụ đo sau \(4\) giờ là \(160\pi \)(cm3)

ĐúngSai
d

Kết thúc trận mưa, mực nước trong dụng cụ đo dân lên đến chiều cao \(163\)mm (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Xét hàm số \(v\left( t \right) = - 1,5{t^2} + 6t\)có đồ thì là parabol bề lõm quay xuống, đạt cực đại tại \(t = 2\)
Suy ra \({v_{\max }}\left( 2 \right) = 6\)(mm/giờ) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Gọi \(h\)(mm) là tổng lượng mưa của cả trận: \[h = \int\limits_0^4 {\left( { - 1,5{t^2} + 6t} \right)} \,{\rm{d}}t = 16\](mm) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Dụng cụ đo có miệng hình tròn bán kính \(R = 100\)mm\( = 10\)(cm).
Lượng mưa \[h = 16\]mm\( = 1,6\)m là độ cao nước rơi xuống trên một đơn vị diện tích bề mặt ngang. Thể tích nước thu được trong phễu chính bằng diện tích miệng phễu nhân với chiều cao lượng mưa: \(V = \pi {.10^2}.1,6 = 160\pi \)(cm3) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gọi \({h_x}\) là chiều cao, \(r\) là bán kính tương ứng thì theo định lý Ta let: \(\frac{r}{R} = \frac{{{h_x}}}{h} \Rightarrow r = \frac{{R{h_x}}}{h}\)
Thể tích nước trong phiễu theo \({h_x}\): \(V = \frac{1}{3}.\pi .{r^2}.{h_x} = \frac{1}{3}.\pi .{\left( {\frac{{100{h_x}}}{{300}}} \right)^2}.{h_x} = 160\pi \Rightarrow {h_x} \approx 163\)(mm)
nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Một chiếc máy quay phim có trọng lượng \(300\)(N) được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt\(E\left( {0;0;6} \right)\) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là \({A_1}\left( {0;1;0} \right)\), \({A_2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2};0} \right),\)\({A_3}\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2};0} \right)\)(hình bên dưới)
Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( 1 \right) \Rightarrow {F_1} = \frac{{110\sqrt {37} }}{3} \approx 223\)(N) nên mệnh đề d) đúng (ảnh 1)
a

Độ dài của mỗi chân máy bằng \(\sqrt {37} \)

ĐúngSai
b

Vectơ chỉ phương của chân máy thứ hai là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {\sqrt 3 ;\, - 1;\,12} \right)\)

ĐúngSai
c

Để máy quay cân bằng (khi không có tác động bên ngoài) thì độ lớn lực nén dọc theo mỗi chân máy phải bằng \(100\)N

ĐúngSai
d

Giả sử có một luồng gió thổi theo phương ngang, cùng hướng với trục \(Oy\) tác dụng lên máy quay một lực \(\overrightarrow {{F_{gio}}} \) có độ lớn \(30\)N. Để giữ cho máy quay vẫn cân bằng tại \(E\) thì lực nén dọc theo chân máy \({A_1}\) phải tăng lên và đạt giá trị \(223\)N (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Độ dài chân máy chính là khoảng cách từ \(E\)đến các điểm \({A_1};{A_2};{A_3}\).
Do tính đối xứng nên \(E{A_1} = E{A_2} = E{A_3}\) và \(E{A_1} = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {6^2}} = \sqrt {37} \)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vectơ chỉ phương của chân máy thứ 2 là \(\overrightarrow {{u_2}} = \overrightarrow {E{A_2}} = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2}; - 6} \right) = 2\left( {\sqrt 3 ; - 1; - 12} \right)\)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Khi máy cân bằng và không có ngoại lực, trọng lực \(300\left( N \right)\)được chia đều cho 3 chân máy theo phương thẳng đứng.
Thành phần lực theo phương thẳng đứng \(\left( z \right)\) của mỗi chân máy là: \({F_z} = \frac{{300}}{3} = 100\)(N)
Gọi \(F\)là độ lớn lực nén dọc theo chân máy.
Ta có mối liên hệ:\({F_z} = F.\cos \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc hợp bởi chân máy và trục \(Oz.\)
Từ tọa độ ta có: \(\cos \alpha = \frac{{\left| {{z_E} - {z_{{A_1}}}} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {E{A_1}} } \right|}} = \frac{6}{{\sqrt {37} }}\) suy ra \(F = \frac{{100}}{{\cos \alpha }} = \frac{{100\sqrt {37} }}{6}\left( N \right)\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Gió thổi dọc trục\(y\). Chân \(A{}_2\) và \(A{}_3\)nằm đối xứng qua trục này, nên lực nén lên chúng vẫn bằng nhau\(\left( {{F_2} = {F_3}} \right)\). Gọi lực nén lên chân \(A{}_1\)là \({F_1}\).
Phương trình 1: Cân bằng theo phương thẳng đứng \(\left( {Oz} \right)\)
Tổng lực nâng của 3 chân: \(P \Leftrightarrow {F_1}.\frac{6}{{\sqrt {37} }} + 2{F_2}.\frac{6}{{\sqrt {37} }} = 300 \Leftrightarrow {F_1} + 2{F_2} = 50\sqrt {37} \left( 1 \right)\)
Phương trình 2: Cân bằng theo phương ngang \(\left( {Oy} \right)\).
Tổng lực theo phương \(y\) phải bằng 0 (Lưu ý dấu: gió hướng dương, chân 1 hướng âm, chân 2,3 hướng dương) suy ra \[{F_1}.\left( { - \frac{1}{{\sqrt {37} }}} \right) + 2{F_2}.\left( {\frac{{0,5}}{{\sqrt {37} }}} \right) + 30 = 0 \Leftrightarrow {F_2} = {F_1} - 30\sqrt {37} \left( 2 \right)\]
Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( 1 \right) \Rightarrow {F_1} = \frac{{110\sqrt {37} }}{3} \approx 223\)(N) nên mệnh đề d) đúng
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {AB'C'} \right)\] và \[\left( {AC'D'} \right)\]. Tính giá trị \(\cot \varphi \) và làm tròn đến hàng phần trăm
Xem đáp án
Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( 1 \right) \Rightarrow {F_1} = \frac{{110\sqrt {37} }}{3} \approx 223\)(N) nên mệnh đề d) đúng (ảnh 1)
Nhận xét: \[\left( {AB'C'} \right) \equiv \left( {ADC'B'} \right),\,\,\left( {AC'D'} \right) \equiv \left( {ABC'D'} \right)\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}CD' \bot C'D\\CD' \bot AD\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AD \bot \left( {CDD'C'} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD' \bot \left( {ADC'B'} \right)\] \(\left( 1 \right)\)
Tương tự: \[\left\{ \begin{array}{l}B'C \bot BC'\\B'C \bot AB\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AB \bot \left( {BCC'B'} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B'C \bot \left( {ABC'D'} \right)\] \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[\left( {\left( {AB'C'} \right),\,\,\left( {AC'D'} \right)} \right) = \left( {CD',\,CB'} \right)\].
Giả sử cạnh hình lập phương bằng a. Ta có \[CB' = CD' = B'D' = a\sqrt 2 \] (đường chéo trong hình vuông) suy ra tam giác \[CB'D'\] đều.
Do vậy \[\varphi = \left( {\left( {AB'C'} \right),\,\,\left( {AC'D'} \right)} \right) = \left( {CD',\,CB'} \right) = \widehat {B'CD'} = {60^{\rm{o}}} \Rightarrow \cot \varphi \approx 0,58\]
18. Tự luận
• 1 điểm
Bạn An có một hộp bút màu gồm 6 màu khác nhau. Bạn muốn dùng các bút màu này để tô màu cho \(6\) hình tròn nằm trên các đỉnh của một lục giác đều \(ABCDEF\). Bên trong lục giác đều này có thêm các đường thẳng nối với nhau tạo thành hai tam giác đều \(ACE\) và \(BDF\) (như hình vẽ) . Biết rằng khi tô màu thì hai đỉnh bất kỳ có đường nối trực tiếp với nhau thì không được tô cùng màu (màu sắc ở các đỉnh không kề nhau có thể được lặp lại). Hỏi bạn An có tất cả bao nhiêu cách để tô màu cho các hình tròn đó?
Tô màu cho ba đỉnh \(A,C,E (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu cho ba đỉnh \(A,C,E\) và ba đỉnh này nối với nhau từng đôi một nên bắt buộc ba đỉnh này phải tô ba màu khác nhau
Số cách tô màu cho tam giác \(ACE\) là: \(6.5.4 = 120\) (cách)
Giả sử, tô ba màu cho các đỉnh \(A,C,E\) lần luợt là màu đỏ, xanh và vàng (gọi là nhóm màu cũ)
Lúc này, trong hộp bút còn lại ba màu chưa dùng (gọi là nhóm màu mới)
Tiếp theo ta tiến hành tô màu cho ba đỉnh còn lại là \(B,E,F\)
Với đỉnh \(B\) nằm giữa \(A\)(đỏ) và \(C\)(xanh) thì đỉnh \(B\) không được tô hai màu này
Nếu \(B\) dùng màu cũ thì chỉ được dùng màu vàng còn nếu dùng màu mới thì thoải mái chọn
Với đỉnh \(D\) nằm giữa \(C\)(xanh) và \(E\)(vàng) thì đỉnh \(D\) không được tô hai màu này
Nếu \(D\) dùng màu cũ thì chỉ được dùng màu đỏ
Với đỉnh \(F\) nằm giữa \(E\)(vàng) và \(A\)(đỏ) thì đỉnh \(F\) không được tô hai màu này
Nếu \(F\) dùng màu cũ thì chỉ được dùng màu xanh
Lưu ý: Ba đỉnh \(B,D,F\) cũng tạo thành tam giác nên chúng phải khác màu nhau nên ta xét các trường hợp có bao nhiêu màu mới được sử dụng
Trường hợp 1: Dùng cả ba màu mới cho \(B,D,F\) có \(3! = 6\)(cách)
Trường hợp 2: Dùng \(2\) màu mới và \(1\) màu cũ
Nếu đỉnh \(B\) tô màu cũ thì bắt buộc phải là màu vàng, hai đỉnh \(D,F\) lấy hai màu mới từ \(3\) màu mới có \(A_3^2 = 6\)(cách), tương tự cho hai đỉnh còn lại mỗi đỉnh có \(6\) cách
Vậy tổng trường hợp này có \(6 + 6 + 6 = 18\) cách
Trường hợp 3: Dùng \(1\) màu mới và \(2\) màu cũ
Nếu đỉnh \(B\) tô màu mới thì có \(3\) cách chọn màu mới cho \(B\), hai đỉnh còn lại phải dùng màu cũ thì \(D\) dùng màu đỏ, \(F\) dùng màu xanh nên số cách là \(3.1 = 3\)(cách)
Nếu đỉnh \(D\) tô màu mới thì có \(3\) cách chọn màu mới cho \(D\), hai đỉnh còn lại phải dùng màu cũ thì \(B\) dùng màu vàng, \(F\) dùng màu xanh nên số cách là \(3.1 = 3\)(cách)
Nếu đỉnh \(F\) tô màu mới thì có \(3\) cách chọn màu mới cho \(F\), hai đỉnh còn lại phải dùng màu cũ thì \(B\) dùng màu vàng, \(D\) dùng màu đỏ nên số cách là \(3.1 = 3\)(cách)
Vậy tổng số cách trong trường hợp này là: \(3 + 3 + 3 = 9\) cách
Trường hợp 4: Dùng cả ba màu cũ chỉ có 1 cách duy nhất là \(B\) tô màu vàng, \(D\) tô màu đỏ, \(F\) tô màu xanh
Suy ra số cách tô màu hợp lệ cho bộ ba \(\left( {B,D,F} \right)\) là \(6 + 18 + 9 + 1 = 34\)(cách)
Vậy số cách tô màu thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(120.34 = 4080\)(cách)
19. Tự luận
• 1 điểm
Một đội CSGT đường thủy sử dụng một chiếc ca nô chuyên dụng để tuần tra trên một đoạn sông dài \(60\)km. Chuyến tuần tra bao gồm đi ngược dòng từ vị trí xuất phát \(A\) đến \(B\) dài\(60\)km, sau đó ngay lập tức quay về xuôi dòng từ \(B\) về lại \(A\). Lượng xăng tiêu thụ của động cơ (tính bằng lít) được xác định theo công thức: \(L = k.{v^2}.t\) trong đó \(k\) là một hằng số phụ thuộc vào đặc tính của động cơ, \(v\) là tốc độ của động cơ (tốc độ của ca nô so với mặt nước) có đơn vị là km/h và \(t\) là thời gian động cơ hoạt động tính bằng giờ. Biết rằng bận tốc của dòng nước trên cả đoạn sông là \(5\)km/h. Để xác định hằng số \(k\) thì các kỹ thuật viên đã chạy thử ca nô trong điều kiện mặt nước yên tĩnh. Kết quả cho thấy động cơ tiệu thụ \(10\) lít xăng mỗi giờ nếu chạy với tốc độ ổn định là \(20\)km/h. Hỏi để hoàn thành cả chuyến tuần tra với lượng xăng tiêu thụ ít nhất thì người lái ca nô phải cài đặt tốc độ \(v\) của ca nô bằng bao nhiêu km/h?(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án
Khi thử nghiệm chạy với vận tốc \(v = 20\)(km/h) trong thời gian \(t = 1\) giờ và hết \(L = 10\) lít,
Ta có: \(L = k.{v^2}.t \Rightarrow 10 = k{.20^2}.1 \Rightarrow k = \frac{{10}}{{{{20}^2}.1}} = \frac{1}{{40}}\)
Khi ca nô đi ngược dòng từ \(A\) đến \(B\) thì vận tốc thực của ca nô là: \({v_{nguoc}} = v - {v_{nuoc}} = v - 5\)(km/h)
Lượng xăng ca nô tiêu thụ khi đi ngược dòng là: \({L_1} = k.{v^2}.{t_{nguoc}} = \frac{1}{{40}}.{v^2}.\left( {\frac{{60}}{{v - 5}}} \right) = \frac{{1,5{v^2}}}{{v - 5}}\)
Khi ca nô đi xuôi dòng từ \(B\) về \(A\) thì vận tốc thực của ca nô là: \({v_{xuoi}} = v + {v_{nuoc}} = v + 5\)(km/h)
Lượng xăng ca nô tiêu thụ khi đi xuôi dòng là: \({L_2} = k.{v^2}.{t_{xuoi}} = \frac{1}{{40}}.{v^2}.\left( {\frac{{60}}{{v + 5}}} \right) = \frac{{1,5{v^2}}}{{v + 5}}\)
Hàm tổng lượng xăng tiêu thụ cho cả chuyến tuần tra là:
\[L\left( v \right) = {L_1} + {L_2} = \frac{{1,5{v^2}}}{{v - 5}} + \frac{{1,5{v^2}}}{{v + 5}} = 1,5{v^2}\left( {\frac{{2v}}{{{v^2} - 25}}} \right)\]
Xét hàm số \(L\left( v \right) = \frac{{3{v^3}}}{{{v^2} - 25}}\)với \(v \in \left( {5;\, + \infty } \right)\) có \[L'\left( v \right) = \frac{{3{v^2}\left( {{v^2} - 75} \right)}}{{{{\left( {{v^2} - 25} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow v = 5\sqrt 3 \in \left( {5;\, + \infty } \right)\]
Vậy người lái ca nô vẫn cần cài đặt tốc độ động cơ là \(v = 5\sqrt 3 \approx 8,66\)(km/h)
20. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc lồng đèn gồm chiếc lồng bên ngoài được thiết kế có dạng hai hình nón giống hệt nhau lại chụm lại, bên trong là một lòng giấy màu xanh để thắp đèn (xem hình vẽ). Thiết diện cắt dọc của lồng đèn này đi qua đỉnh của hai nón và tâm của đáy chung là một hình thoi và lòng giấy màu xanh bên trong là một hình elip. Biết hình thoi này có cạnh bằng \[50\]cm và có diện tích là \(2400\)cm2. Người ta muốn thiết kế phần lòng giấy màu xanh sao cho diện tích hình elip là lớn nhất (lòng giấy màu xanh là khối tròn xoay khi quay hình elip quanh trục lớn của nó). Khi đó, phần lòng giấy màu xanh ấy có thể tích bằng bao nhiêu deximet khối?
Một chiếc lồng đèn gồm chiếc lồng bên ngoài được thiết kế có dạng hai hình nón giống hệt nhau lại chụm lại, bên trong là một lòng giấy màu xanh để thắp đèn (xem hình vẽ). (ảnh 1)           Một chiếc lồng đèn gồm chiếc lồng bên ngoài được thiết kế có dạng hai hình nón giống hệt nhau lại chụm lại, bên trong là một lòng giấy màu xanh để thắp đèn (xem hình vẽ). (ảnh 2)
Xem đáp án
Lời giải
Gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là đường chéo lớn và đường chéo nhỏ của hình thoi \(\left( {0 < {d_2} < {d_1}} \right)\), khi đó ta có hệ phương trình sau: \[{\left( {\frac{{{d_1}}}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{d_2}}}{2}} \right)^2} = {50^2};\frac{{{d_1}}}{2}.\frac{{{d_2}}}{2} = 2400 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1} = 40\\{d_2} = 30\end{array} \right.\].
Một chiếc lồng đèn gồm chiếc lồng bên ngoài được thiết kế có dạng hai hình nón giống hệt nhau lại chụm lại, bên trong là một lòng giấy màu xanh để thắp đèn (xem hình vẽ). (ảnh 3)
Xét hệ trục tọa độ như hình trên (do tính đối xứng), do đó ta chỉ cần tìm diện tích lớn nhất của \(\frac{1}{4}\) hình elip ở góc phần tư thứ nhất.
Xét phương trình cạnh hình thoi ở góc phần tư thứ nhất là \(y = - \frac{3}{4}x + 30,0 \le x \le 4\) và phương trình elip ở góc phần tư thứ nhất là \(y = \sqrt {{b^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}}} \right)} ,0 \le x \le \left| a \right|\)
Khi đó ta có đánh giá sau: \(\sqrt {{b^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}}} \right)} \le - \frac{3}{4}x + 30 \Leftrightarrow {b^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}}} \right) \le {\left( {30 - \frac{3}{4}x} \right)^2}\)
Bất phương trình tương đương với: \(\left( {\frac{9}{{16}} + \frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \right){x^2} - 45x + 900 - {b^2} \ge 0\) \(\left( * \right)\)
\(\left( * \right)\) luôn đúng khi và chỉ khi \[\Delta = {45^2} - 4\left( {\frac{9}{{16}} + \frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \right)\left( {900 - {b^2}} \right) \le 0 \Leftrightarrow 14400 \ge 9{a^2} + 16{b^2}\]
Theo bất đẳng thức Cosi ta có: \[14400 \ge 9{a^2} + 16{b^2} \ge 24ab \Leftrightarrow ab \le 600 \Rightarrow {S_{\left( E \right)}} \le 600\pi \]
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}9{a^2} = 16{b^2}\\9{a^2} + 16{b^2} = 14400\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 800\\{b^2} = 450\end{array} \right. \Rightarrow \left( {E} \right):y = \sqrt {450\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{800}}} \right)} \)
Vậy thể tích cần tìm là \[V = \pi {\int\limits_{ - 20\sqrt 2 }^{20\sqrt 2 } {\left( {\sqrt {450\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{800}}} \right)} } \right)} ^2}{\rm{d}}x \approx 53,3\](dm3)
21. Tự luận
• 1 điểm
 Sân quần vợt được mô hình hóa lý tưởng, có chiều dài \(24\)m và chiều rộng \(10\)m. Các ô giao bóng dài \(6\)m, rộng \(5\)m và chiều cao của lới là 1m. Giả sử, mọi cú đánh đều bay theo đường thẳng. Một vận động viên đứng ở vạch cuối sân tại điểm \(P\left( {3;24;0} \right)\) và đánh quả bóng với vận tốc \(144\) km/h ở độ cao \(3,1\)m sao cho bóng rơi đúng vào điểm \(T\left( {5;6;0} \right)\) của ô giao bóng. Sau khi chạm đất, bóng phản xạ theo góc \(\alpha \) (giữ nguyên vận tốc, không đổi hướng ngang) và tại vị trí \(K\) trên vạch cuối sân bên kia đối thủ sẽ đánh trả. Tính thời gian đối thủ có để phản ứng được tính từ lúc bóng nảy lên khỏi mặt saan đến khi bóng tới vị trí đánh theo đơn vị giây? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
 Sân quần vợt được mô hình hóa lý tưở (ảnh 1)
Xem đáp án
Quỹ đạo từ \(A\) đến \(T\):\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = 24 - 18t}\\{z = 3,10 - 3,1t}\end{array}\quad \left( {0 \le t \le 1} \right)} \right.\] (hướng \(\vec v = \left( {2; - 18; - 3,1} \right)\))
Sau nảy bóng thì phản xạ giữ nguyên vận tốc, không đổi hướng ngang
Hướng mới \(\overrightarrow {v'} = \left( {2; - 18;3,1} \right)\) nên phương trình mới của quả bóng là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2s\\y = 6 - 18s\\z = 3,1s\end{array} \right.,(s \in \mathbb{R})\)
Điểm \(K\) trên vạch cuối sân bên kia thuộc mặt phẳng \(y = 0\)
Suy ra: \(6 - 18s = 0 \Rightarrow s = \frac{1}{3} \Rightarrow K\left( {\frac{{17}}{3};0;\frac{{31}}{{30}}} \right)\)
Quãng đường \(TK = \sqrt {{{\left( {\frac{{17}}{3} - 5} \right)}^2} + {6^2} + {{\left( {\frac{{31}}{{30}}} \right)}^2}} = \frac{{7\sqrt {689} }}{{30}}\)
Vận tốc \(144\;\)(km/h)\( = 40\)(m/s) nên thời gian đối thủ có để phản ứng: \(t = \frac{{TK}}{{40}} \approx 0,15\)(giây)
22. Tự luận
• 1 điểm
Trong một lễ hội mùa hè, có một trò chơi mà mỗi lần chơi thì người chơi sẽ tung đồng thời \(4\) đồng xu cân đối một cách ngẫu nhiên. Người chơi chỉ thắng cuộc nếu nhận được ít nhất \(3\) mặt ngửa từ \(4\) đồng xu đã tung. Một người chơi tham gia tổng cộng \(5\) ván với xác suất thắng một ván là \(0,3215\). Ban tổ chức thông báo rằng người chơi này đã thắng ít nhất \(3\) ván. Tính xác suất để người chơi này thắng đúng \(4\) ván (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xác suất để người chơi này thắng đúng \(4\) ván: (ảnh 1)
Xem đáp án

Số ván chơi : \(n = 5\)

Xác suất thắng một ván : \[p = 0,3125\]

Xác suất thua một ván : \(1 - p = 1 - 0,3125 = 0,6875\)

Gọi \(X\)là số ván thắng trong 5 ván chơi

Xác suất để thắng đúng 3 ván: \(P\left( {X = 3} \right) = C_5^3.{\left( {0,3125} \right)^3}.{\left( {0,6875} \right)^2} \to Sto\,A\)

Xác suất để thắng đúng 4 ván \(P\left( {X = 4} \right) = C_5^4.{\left( {0,3125} \right)^4}.{\left( {0,6875} \right)^1} \to Sto\,B\)

Xác suất để thắng đúng 5 ván \(P\left( {X = 5} \right) = C_5^5.{\left( {0,3125} \right)^5}.{\left( {0,6875} \right)^0} \to Sto\,C\)

Xác suất để người chơi này thắng đúng \(4\) ván:

\(P\left( {X = 4|X \ge 3} \right) = \frac{{P\left( {X = 4} \right)}}{{P\left( {X \ge 3} \right)}} = \frac{{P\left( {X = 4} \right)}}{{P\left( {X = 3} \right) + P\left( {X = 4} \right) + P\left( {X = 5} \right)}} = \frac{B}{{A + B + C}} = \frac{{55}}{{302}} \approx 0,18\)