Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 7
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 7

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\]. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là:

Đáp án đúng là A (ảnh 1)

\[x = - 1\].

\[x = 2\].

\[y = 1\].

\[y = 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình \(x = - 1\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {5^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{5^{2x}}} {\rm{d}}x\).

\(S = \frac{1}{{\ln 5}}\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).

\(S = \ln 5\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Diện tích hình phẳng đã cho được tính bởi công thức \(S = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 10\]trên đoạn \[\left[ { - 2\,;\,\,2} \right]\] bằng:

\( - 12\).

\(10\).

\(15\).

\( - 2\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\]; \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\, \in \left( { - 2\,;\,\,2} \right)\\x = 3\, \notin \left( { - 2\,;\,\,2} \right)\end{array} \right.\].

Ta tính được: \[f\left( { - 2} \right) = 8\]; \[f\left( { - 1} \right) = 15\]; \[f\left( 2 \right) =  - 12\].

Do đó max−2 ;   2 fx=f−1=15.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\lim \left( { - {n^3} + 2026} \right) = - \infty \).

\(\lim \sqrt n = + \infty \).

\(\lim {n^{2026}} = + \infty \).

\(\lim \left( { - \frac{1}{n}} \right) = - \infty \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Xét đáp án A: \(\lim \left( { - {n^3} + 2026} \right) = \lim \left[ {{n^3}\left( { - 1 + \frac{{2026}}{{{n^3}}}} \right)} \right] =  - \infty \)

Do \(\lim {n^3} =  + \infty ;\,\,\lim \left( { - 1 + \frac{{2020}}{{{n^3}}}} \right) =  - 1 < 0\) nên đáp án A đúng

Xét đáp án B: \(\lim \sqrt n  =  + \infty \) nên B đúng.

Xét đáp án C: \(\lim {n^{2026}} =  + \infty \) nên C đúng.

Xét đáp án D: \(\lim \left( { - \frac{1}{n}} \right) = 0\) nên D sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{2x - 1}} > 27\) là:

\(\left( {\frac{1}{2}\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( {2\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{1}{3}\,;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Ta có: \({3^{2x - 1}} > 27 \Leftrightarrow {3^{2x - 1}} > {3^3} \Leftrightarrow 2x - 1 > 3 \Leftrightarrow x > 2\) nên \(S = \left( {2\,;\, + \infty } \right)\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos x\) thoả mãn \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2\).

\(F\left( x \right) = - \cos x + \sin x + 3\).

\(F\left( x \right) = - \cos x + \sin x - 1\).

\(F\left( x \right) = - \cos x + \sin x + 1\).

\(F\left( x \right) = \cos x - \sin x + 3\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x}  =  - \cos x + \sin x + C\).

Mặt khác: \[F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) =  - \cos \frac{\pi }{2} + \sin \frac{\pi }{2} + C = 2 \Rightarrow 1 + C = 2 \Rightarrow C = 1\]\[ \Rightarrow F\left( x \right) =  - \cos x + \sin x + 1\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với năm số hạng đầu là \(2;\,\,7;\,\,12;\,\,17;\,\,22\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng là

\({u_n} = 3n + 5\).

\({u_n} = 3n - 5\).

\({u_n} = 5n + 3\).

\({u_n} = 5n - 3\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 5\).

Số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\) hay \({u_n} = 2 + \left( {n - 1} \right)5 = 5n - 3\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,\,B\) là hai biến cố của một phép thử. Biết \(P\left( A \right) = 0,8;\,P\left( B \right) = 0,6;\,P\left( {A|B} \right) = 0,72\). Hãy tính \(P\left( {B|A} \right)\)

\(0,54\).

\(0,46\).

\(0,6\).

\(0,48\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Lời giải
Ta có: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {A|B} \right).P\left( B \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,72.0,6}}{{0,8}} = 0,54\)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x - z - 2 = 0\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)bằng

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt là \({\vec n_1} = \left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right)\,;\,\,{\vec n_2} = \left( {1\,;\,\,0\,;\,\, - 1} \right)\)

Ta có: \(\cos \left( {\left( P \right)\,,\,\,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1}.{{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right|\left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left( {\left( P \right)\,,\,\,\left( Q \right)} \right) = 30^\circ \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {0;\,20} \right)\]

\[\left[ {20;\,40} \right)\]

\[\left[ {40;\,60} \right)\]

\[\left[ {60;\,80} \right)\]

\[\left[ {80;\,100} \right)\]

Số học sinh

5

9

12

10

6

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\[52\].

\[42\].

\[53\].

\[54\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Nhóm chứa mốt (nhóm có tần số cao nhất) là \[\left[ {40;60} \right)\].

Ta có: \({u_m} = 40\,;\,\,{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\); \({n_{m - 1}} = 9\,;\,\,{n_m} = 12\,;\,\,{n_{m + 1}} = 10\).

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}\end{array}}}.20 = 52\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật chuyển động có phương trình \[s\left( t \right) = 3\cos t\]. Khi đó, vận tốc tức thời tại thời điểm \[t\] của vật là:

\(v\left( t \right) = - 3\sin t\).

\(v\left( t \right) = - 3\cos t\).

\(v\left( t \right) = 3\cos t\).

\(v\left( t \right) = 3\sin t.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Ta có: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {\left( {3\cos t} \right)^\prime } = - 3\sin t\).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Trong không gian \[Oxyz\], một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1\) là

\(\vec n = \left( {3\,;\,6\,;\, - 2} \right)\).

\(\vec n = \left( {2\,;\, - 1\,;\,3} \right)\).

\[\vec n = \left( { - 3\,;\, - 6\,;\, - 2} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( { - 2\,;\, - 1\,;\,3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương trình \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 6y - 2z + 6 = 0.\)

Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {3\,;\,6\,;\, - 2} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + \cos x\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 2\) và \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\)
a

\(f\left( x \right) = {x^3} + \sin x + 2\)

ĐúngSai
b

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} - \cos x + 2x\)

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại một điểm duy nhất

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)\,} dx = \int {\left( {3{x^2} + \cos x} \right)\,dx = {x^3} + \sin x + C} \)

Theo giả thiết \(f\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow {0^3} + \sin 0 + C = 2 \Rightarrow C = 2\)

Khi đó \(f\left( x \right) = {x^3} + \sin x + 2\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)\,dx = \int {\left( {{x^3} + \sin x + 2} \right)\,dx = \frac{{{x^4}}}{4}} }  - \cos x + 2x + C'\)

Theo giả thiết \(F\left( 0 \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{{0^4}}}{4} - \cos 0 + 2.0 + C' = 1 \Rightarrow C' = 2\)

Khi đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} - \cos x + 2x + 2\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Xét đạo hàm \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + \cos x\) và luôn có \(\cos x \ge  - 1\,\forall x \in \mathbb{R}\)

Nếu \(\left| x \right| \ge 1\) thì \(3{x^2} \ge 3\, \Rightarrow f'\left( x \right) \ge 3 - 1 = 2 > 0\).

Nếu \(\left| x \right| < 1\), ta xét hàm \(g\left( x \right) = 3{x^2} + \cos x\)có \(g'\left( x \right) = 6x - \sin x\).

Vì \(\left| {\sin x} \right| \le \left| x \right|\)nên với \(x > 0 \Rightarrow 6x > \sin x \Rightarrow g'\left( x \right) > 0\) ; với \(x < 0 \Rightarrow g'\left( x \right) < 0\).

Do đó \(g\left( x \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 0\) nên Giá trị nhỏ nhất là \(f'\left( 0 \right) = 3{\left( 0 \right)^2} + \cos \left( 0 \right) = 1\)

Vì \(f'\left( x \right) \ge 1\, > 0\,\forall x \in \mathbb{R}\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\)luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\)nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Hàm số \(f\left( x \right)\)là hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Giới hạn của hàm số: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  + \infty \)

Kết hợp với việc hàm số luôn đồng biến ( tăng liên tục từ \( - \infty \)đến \( + \infty \)), đồ thị hàm số chắc chắn cắt trục hoành tại duy nhất một điểm nên mệnh đề d) đúng

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ I-131 thường được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tuyến giáp. Sau khi tiêm vào cơ thể bệnh nhân, số lượng hạt nhân phóng xạ sẽ giảm dần theo thời gian. Giả sử khối lượng \(m\left( t \right)\) (đơn vị: mg) của I-131 còn lại trong cơ thể tại thời điểm \(t\) ngày \(\left( {t \ge 0} \right)\) thỏa mãn \(m\left( t \right) > 0\) và tốc độ phân rã tỉ lệ thuận với khối lượng hiện có theo phương trình \(m'\left( t \right) = k.m\left( t \right)\) với \(k \ne 0\). Kết quả kiểm tra cho thấy khối lượng I-131 còn lại tại thời điểm \(t = 8\) ngày và \(t = 16\) ngày lần lượt là \(4\)mg và \(2\)mg
a

\(m\left( t \right) = {e^{kt + C}}\) với \(C\) là một hằng số xác định

ĐúngSai
b

\(k = - \frac{{\ln 2}}{4}\)

ĐúngSai
c

\(C = 3\ln 2\)

ĐúngSai
d

Khối lượng I-131 còn lại trong cơ thể tại thời điểm \(t = 24\) ngày nhỏ hơn \(0,8\)mg

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Từ phương trình \(m'\left( t \right) = k.m\left( t \right)\) ta có : \[\frac{{m'\left( t \right)}}{{m\left( t \right)}} = k \Rightarrow \int {\frac{1}{{m\left( t \right)}}dm = \int {kdt \Rightarrow \ln \left| {m\left( t \right)} \right| = kt + C} } \]

Vì \(m\left( t \right) > 0 \Rightarrow m\left( t \right) = {e^{kt + C}}\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Theo đề bài, tại \(t = 8\)ngày thì \(m\left( 8 \right) = 4\)và tại \(t = 16\)ngày thì \(m\left( {16} \right) = 2\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{e^{8k + C}} = 4\,\left( 1 \right)\\{e^{16k + C}} = 2\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Lấy \(\frac{{\left( 2 \right)}}{{\left( 1 \right)}} \Leftrightarrow \frac{{{e^{16k + C}}}}{{{e^{8k + C}}}} = \frac{2}{4} \Rightarrow {e^{8k}} = \frac{1}{2} \Rightarrow k =  - \frac{{\ln 2}}{8}\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Thay giá trị \(k =  - \frac{{\ln 2}}{8}\)vào \(\left( 1 \right)\)ta được \[C = 3\ln 2\]nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Với \(k =  - \frac{{\ln 2}}{8}\)và \[C = 3\ln 2\], hàm số khối lượng là : \(m\left( t \right) = {e^{ - \frac{{\ln 2}}{8}t + 3\ln 2}}\)

Tại thời điểm \(t = 24\)ngày: \(m\left( {24} \right) = {e^{ - \frac{{\ln 2}}{8}.24 + 3\ln 2}} = {e^0} = 1\,\left( {mg} \right)\, > 0,8\,\left( {mg} \right)\) nên mệnh đề d) sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, một khinh khí cầu bay thẳng theo hướng từ điểm \(A\left( {3;\,8;\,0} \right)\) đến điểm \(B\left( { - 3;\, - 2;\,15} \right)\) với tốc độ (km/h). Biết rằng, năng lượng của khinh khí cầu để có thể di chuyển với tốc độ là Do phải tránh vùng an toàn là một mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 0,5} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 25\) nên khinh khí cầu bay lệch một góc \(\alpha \) so với \(AB\) trong mặt phẳng \(\left( {IAB} \right)\). Tại một điểm \(H\) gần tâm mặt cầu nhất thì vận tốc \({v_H}\) đạt mức năng lượng thấp nhất và thỏa mãn \({v_H} = {v_0}.\cos \alpha - AH\)
a

Vận tốc của khinh khí cầu tại vị trí \(H\) là \(20\)(km/h)

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đến đường thẳng \(AB\) là \(3,5\)km

ĐúngSai
c

Để giá trị \({v_0}\) nhỏ nhất thì góc lệch \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{5}\)

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của \({v_0}\) là \(9 + \frac{{\sqrt {1551} }}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Để năng lượng thấp nhất, ta xét \(E'\left( v \right) = 2v - 40.\,\,E'\left( v \right) = 0 \Leftrightarrow v = 20\)(km/h)

Vậy tại điểm \(H\) thì vận tốc \({v_H} = 20\)(km/h) để đạt mức năng lượng thấp nhất nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 10;15} \right)\, \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{6^2} + {{10}^2} + {{15}^2}}  = 19\) và \(\overrightarrow {AI}  = \left( { - 1; - 7,5;6} \right)\,\)

Tích có hướng: \(\left[ {\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {52,5;21;35} \right)\, \Rightarrow \left| {\left[ {\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} } \right]} \right| = \sqrt {{{\left( {52,5} \right)}^2} + {{21}^2} + {{35}^2}}  = \frac{{133}}{2}\)

Khoảng cách từ tâm \(I\)đến đường thẳng \(AB\)là :

\(d\left( {I,AB} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\frac{{133}}{2}}}{{19}} = 3,5\)(km) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Trong mặt phẳng \(\left( {IAB} \right)\) gọi \(\beta \) là góc \(\widehat {IAB}\) thì \(\cos \beta  = \frac{{\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} }}{{\left| {\overrightarrow {AI} } \right|.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{9}{{AI}}\) và \(\sin \beta  = \frac{{3,5}}{{AI}}\)

Gọi \(\alpha \) là góc lệch của đường bay mới \(AH\) so với \(AB\) thì \(H\) là điểm trên đường bay mới gần \(I\)nhất nên \(\Delta AIH\)vuông tại \(H\)

Vậy \(AH = AI.\cos \widehat {IAH}\).

Để tránh mặt cầu (nằm cũng phía với \(I\)) thì góc giữa \(AH\)và \(AI\) là \(\varphi  = \alpha  + \beta \)

Khi đó \(AH = AI.\cos \left( {\alpha  + \beta } \right) = AI.\left( {\cos \alpha \cos \beta  - \sin \alpha \sin \beta } \right) = 9\cos \alpha  - 3,5\sin \alpha \).

Theo đề bài: \({v_H} = {v_0}\cos \alpha  - AH \Leftrightarrow 20 = {v_0}\cos \alpha  - \left( {9\cos \alpha  - 3,5\sin \alpha } \right)\)

   \( \Rightarrow {v_0} = \frac{{20}}{{\cos \alpha }} + 9 - 3,5\tan \alpha  \Rightarrow {v'_0}\left( \alpha  \right) = \frac{{20\sin \alpha  - 3,5}}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)

Cho \({v'_0}\left( \alpha  \right) = 0 \Leftrightarrow 20\sin \alpha  - 3,5 = 0 \Rightarrow \sin \alpha  = \frac{7}{{40}}\)nên mệnh đề c) sai.

Xét mệnh đề d)

Khi \(\sin \alpha  = \frac{7}{{40}}\)thì \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt {1551} }}{{40}}\)và \[\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{7}{{\sqrt {1551} }}\]

\({v_0}_{Min} = \frac{{20}}{{\cos \alpha }} + 9 - 3,5\tan \alpha  = \frac{{20}}{{\frac{{\sqrt {1551} }}{{40}}}} + 9 - 3,5.\frac{7}{{\sqrt {1551} }} = 9 + \frac{{\sqrt {1551} }}{2}\)nên mệnh đề d) đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho lễ duyệt binh kỷ niệm Ngày Quốc khánh, một khối duyệt binh danh dự gồm \(10\) sĩ quan được thành lập bằng cách tuyển chọn ngẫu nhiên từ ba sư đoàn. Chọn \(4\) sĩ quan từ một danh sách gồm \(30\) sĩ quan cấp úy và \(10\) sĩ quan cấp tá từ sư đoàn I. Chọn \(3\) sĩ quan từ một danh sách gồm \(20\) sĩ quan cấp úy và \(20\) sĩ quan cấp tá từ sư đoàn II. Chọn \(3\) sĩ quan từ một danh sách gồm \(40\) sĩ quan cấp úy và \(10\) sĩ quan cấp tá từ sư đoàn III. Từ khối \(10\) sĩ quan này, ban chỉ huy chọn ra hai vị trí quan trọng: một khối trưởng (được chọn ngẫu nhiên từ các sĩ quan cấp tá có trong khối) và một sĩ quan cầm cờ (được chọn ngẫu nhiên từ các sĩ quan cấp úy có trong khối). Biết rằng hai sĩ quan được chọn vào hai vị trí này thuộc hai đơn vị khác nhau (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
a

Xác suất để chọn một sĩ quan bất kỳ từ sư đoàn III là sỹ quan cấp tá bằng \(0,2\)

ĐúngSai
b

Xác suất để chọn được khối trưởng thuộc sư đoàn II và sĩ quan cầm cơ thuộc sư đoàn I là \(0,3\)

ĐúngSai
c

Xác suất để sĩ quan cầm cờ thuộc sư đoàn III là \(0,4\)

ĐúngSai
d

Xác suất để khối trưởng là sĩ quan của sư đoàn I là \(0,3\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Gọi \(T\) là biến cố một sĩ quan được chọn từ mỗi sư đoàn là cấp tá và \(U\) là biến cố một sĩ quan được chọn từ mỗi sư đoàn là cấp úy
Sư đoàn I (chọn 4 người) nên \(P\left( {T|I} \right) = \frac{{10}}{{40}} = 0,25\) và \(\,P\left( {U|I} \right) = \frac{{30}}{{40}} = 0,75\)
Sư đoàn II (chọn 3 người) nên \(P\left( {T|II} \right) = \frac{{20}}{{40}} = 0,5\) và \(P\left( {U|I} \right) = \frac{{20}}{{40}} = 0,5\)
Sư đoàn III (chọn 3 người) nên \(P\left( {T|III} \right) = \frac{{10}}{{50}} = 0,2\) và \(P\left( {U|III} \right) = \frac{{40}}{{40}} = 0,8\)
Trong khối 10 người được chọn, ta tính trọng số xuất hiện của cấp tá và cấp úy:
Tổng xác suất chọn 1 cấp tá (Khối trưởng): \(P\left( T \right) = 4.0,25 + 3.0,5 + 3.0,2 = 3,1\)
Tổng xác suất chọn 1 cấp uý (Cầm cờ): \(P\left( U \right) = 4.0,75 + 3.0,5 + 3.0,8 = 6,9\)
Gọi các biến cố liên quan đến việc chọn 2 vị trí (khối trưởng và cầm cờ) như sau:
Nhóm biến cố về khối trưởng (Sĩ quan cấp tá)
Biến cố \({A_1}\) là biến cố khối trưởng thuộc sư đoàn I nên \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{4.0,25}}{{3,1}} = \frac{{10}}{{31}}\)
Biến cố \({A_2}\) là biến cố khối trưởng thuộc sư đoàn II nên \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{3.0,5}}{{3,1}} = \frac{{15}}{{31}}\)
Biến cố \({A_3}\)là biến cô khối trưởng thuộc sư đoàn III nên \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{3.0,2}}{{3,1}} = \frac{6}{{31}}\)
Nhóm biến cố về sĩ quan cầm cờ (Sĩ quan cấp úy)
Biến cố \({B_1}\) là biến cố sĩ quan cầm cờ thuộc sư đoàn I nên \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{{4.0,75}}{{6,9}} = \frac{{10}}{{23}}\)
Biến cố \({B_2}\) là biến cố sĩ quan cầm cờ thuộc sư đoàn II nên \(P\left( {{B_2}} \right) = \frac{{3.0,5}}{{6,9}} = \frac{5}{{23}}\)
Biến cố \({B_3}\) là biến cố sĩ quan cầm cờ thuộc sư đoàn III nên \(P\left( {{B_3}} \right) = \frac{{3.0,8}}{{6,9}} = \frac{8}{{23}}\)
Biến cố điều kiện bổ trợ là biến cố \(C\) “Hai sĩ quan được chọn thuộc hai đơn vị khác nhau”
Tính xác suất biến cố \(C\). Trước hết ta tính \(P\left( {\overline C } \right)\)(hai sĩ quan cùng đơn vị)
\(P\left( {\overline C } \right) = P\left( {{A_1} \cap {B_1}} \right) + P\left( {{A_2} \cap {B_2}} \right) + P\left( {{A_3} \cap {B_3}} \right) = \frac{{10}}{{31}}.\frac{{10}}{{23}} + \frac{{15}}{{31}}.\frac{5}{{23}} + \frac{6}{{31}}.\frac{8}{{23}} = \frac{{223}}{{713}}\)
\( \Rightarrow P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = \frac{{490}}{{713}}\)
Xét mệnh đề a)
Xác suất để chọn một sĩ quan bất kỳ từ sư đoàn III là sỹ quan cấp tá: \(P\left( {T|III} \right) = \frac{{10}}{{50}} = 0,2\)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Xác suất khối trưởng sư đoàn II \(\left( {{A_2}} \right)\) và cầm cờ Sư đoàn I \(\left( {{B_1}} \right)\) với điều kiện \(C\)là:
\(P\left( {{A_2} \cap {B_1}|C} \right) = \frac{{P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{B_1}} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{{15}}{{31}}.\frac{{10}}{{23}}}}{{\frac{{490}}{{713}}}} = \frac{{150}}{{490}} \approx 0,3\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xác suất để sĩ quan cầm cờ thuộc sư đoàn III là:
\(P\left( {{B_3}|C} \right) = \frac{{P\left( {{B_3} \cap {A_1}} \right) + P\left( {{B_3} \cap {A_2}} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{8}{{23}}.\left( {\frac{{10}}{{31}} + \frac{{15}}{{31}}} \right)}}{{\frac{{490}}{{713}}}} = \frac{{200}}{{490}} \approx 0,4\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xác suất để khối trưởng là sĩ quan của sư đoàn I là:
\(P\left( {{A_1}|C} \right) = \frac{{P\left( {{A_1} \cap {B_2}} \right) + P\left( {{A_1} \cap {B_3}} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{{10}}{{31}}.\left( {\frac{5}{{23}} + \frac{8}{{23}}} \right)}}{{\frac{{490}}{{713}}}} = \frac{{130}}{{490}} \approx 0,3\) nên mệnh đề d) đúng
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 Tại một nhà máy, người ta đo được rằng \(80\% \) lượng nước sau khi qua sử dụng được xử lí và tái sử dụng. Với \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) ban đầu được sử dụng tại nhà máy, khi quá trình xử lí và tải sử dụng lặp lại mãi mãi thì nhà máy sử dụng được tổng lượng nước là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là lượng nước nhà máy sử dụng lần thứ \(n\).

Khi đó lượng nước nhà máy sử dụng lần lượt là

\({u_1} = 100\); \({u_2} = 100.0,8\); \({u_3} = 100.{\left( {0,8} \right)^2}\)

…

Đặt \(S\) là tổng lượng nước nhà máy sử dụng, ta có

\(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... = 100 + 100.0,8 + 100.{\left( {0,8} \right)^2} + ...\)

Như vậy tổng lượng nước nhà máy sử dụng là một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 100\) và \(q = 0,8\)

Suy ra \(S = \frac{{100}}{{1 - 0,8}} = 500{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Vậy, với \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) ban đầu được sử dụng tại nhà máy, khi quá trình xử lí và tải sử dụng lặp lại mãi mãi, nhà máy sử dụng được tổng lượng nước là \(500{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Cắt đôi khối thủy tinh quang học ở hình dưới theo mặt phẳng \(\left( {CA'B'} \right)\) tạo ra hai khối lăng kính tam giác, chúng có thể tạo ra các hiệu ứng tán sắc ánh sáng độc đáo chế tác thành các món đồ trang sức bắt mắt. Việc cắt nó đòi hỏi độ chính xác cao cần phải tính được góc phẳng nhị diện \[\left[ {C,A'B',C'} \right]\]để lắp đặt máy cắt. Biết khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng \(2a\) và cạnh bên bằng\(3a\). Tính số đo góc phẳng nhị diện \[\left[ {C,A'B',C'} \right]\] theo đơn vị độ
Cắt đôi khối thủy tinh quang học ở hình dưới th (ảnh 1)                Cắt đôi khối thủy tinh quang học ở hình dưới th (ảnh 2)
Xem đáp án

Cắt đôi khối thủy tinh quang học ở hình dưới th (ảnh 3)

Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\) thì khi đó \(C'M \bot A'B'\) (Do\(\Delta A'B'C'\)là tam giác đều) và \(CM \bot A'B'\)(\(\Delta CA'B'\)cân tại \(C\) vì \(CA' = CB'\) hai đường chéo của hai hình chữ nhật bằng nhau)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'B'C'} \right) \cap \left( {CA'B'} \right) = A'B'\\A'B' \bot C'M \subset \left( {A'B'C'} \right)\\A'B' \bot CM \subset \left( {CA'B'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\left( {A'B'C'} \right),A'B',\left( {CA'B'} \right)} \right]\,{\rm{ = }}\widehat {\,C'MC}\)
Mặt khác: \(\left\{ \begin{array}{l}C \in \left( {CA'B'} \right)\\C' \in \left( {A'B'C'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {C,A'B',C'} \right] = \left[ {\left( {A'B'C'} \right),A'B',\left( {CA'B'} \right)} \right]\,{\rm{ = }}\widehat {\,C'MC}\)
Mà \(\Delta A'B'C'\) là tam giác đều cạnh \(2a\) nên \(C'M = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \)
Xét \(\Delta MCC'\) có \(\widehat {C'} = 90^\circ \) nên: \(\tan \widehat {C'MC} = \frac{{CC'}}{{C'M}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {C'MC} = 60^\circ \)
19. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà sản xuất độc quyền một loại bánh gia truyền để bán ra thị trường trong dịp Tết năm nay. Qua thăm dò và nghiên cứu thị trường biết lượng cầu về loại hàng này là một hàm số \({Q_D}\left( P \right) = 656 - \frac{P}{2}\) theo đơn giá \(P\). Nếu sản xuất loại bánh này với sản lượng \(Q\) thì tổng chi phí là \(C\left( Q \right) = {Q^3} - 77{Q^2} + 1000Q + 100\). Tìm mức sản lượng \(Q\) để doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất sau khi bán hết loại bánh này
Xem đáp án

Điều kiện: \(Q \ge 0,P \ge 0,Q \in \mathbb{N}\).

Xét phương trình \(C'\left( Q \right) = 0 \Leftrightarrow 3{Q^2} - 154Q + 1000 = 0 \Leftrightarrow Q \approx 43,7\)

Ta thấy \(C\left( Q \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {0;43,7} \right)\) và đồng biến trên \(\left[ {43,7; + \infty } \right)\).

Điều này nghĩa là nếu số sản phẩm bán ra tối ưu không vượt quá \(43\) tức ta nên sản xuất 43 sản phẩm, nếu số sản phẩm bán ra tối ưu vượt quá 43, ta nên sản xuất số sản phẩm đó.

Ta có: \({Q_D}\left( P \right) \le 43 \Rightarrow P \ge 1226\) và \({Q_D}\left( P \right) \ge 44 \Rightarrow P \le 1224\)

Gọi \(L\left( P \right)\) là lợi nhuận khi có giá là \(P\) thì ta có:

\(L\left( P \right) = \left\{ \begin{array}{l}P\left( {656 - \frac{P}{2}} \right) - \left[ {{{\left( {656 - \frac{P}{2}} \right)}^3} - 77{{\left( {656 - \frac{P}{2}} \right)}^2} + 1000\left( {656 - \frac{P}{2}} \right) + 100} \right],P \le 1224\\P\left( {656 - \frac{P}{2}} \right) - C\left( {43} \right),P \ge 1226\end{array} \right.\)

Khi ấy suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1224} \right]} L\left( P \right) = L\left( {1208} \right) = 78316\) tương ứng với sản lượng 52 (bán ra 52)

Và \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1226; + \infty } \right)} L\left( P \right) = L\left( {1226} \right) = 72484\) tương ứng với sản lượng 43 (bán ra 43)

Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\).

20. Tự luận
• 1 điểm
 Ống sữa chua uống men sống Vinamilk Probi có dạng là một khối tròn xoay có chiều cao \(16\)cm. Biết rằng phần thân nối giữa ống là nửa đường tròn đường kính \(CB\) và phần phía trên \(CD\) là một phần của parabol như hình minh họa dưới đâyBán kính miệng ống bằng một nửa bán kính đáy trụ
Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\). (ảnh 1)            Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\). (ảnh 2)
Bạn An rất thích loại thức uống này và đã uống một ngụm. Sau khi uống bạn An thấy rằng thể tích phần sữa chua uống còn lại trong ống cách miệng ống \(2\)cm. Hỏi lượng sữa chua còn lại này là bao nhiêu ml và chiều dày của ống là không đáng kể? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
 
Xem đáp án

Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\). (ảnh 3)

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ :

Phương trình parabol \(DC\)có dạng \({y_{DC}} = a{x^2} + c\)đi qua điểm\(D\left( {1,5;16} \right)\)và\(C\left( {3;13} \right)\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {1,5} \right)}^2}a + c = 16}\\{{3^2}a + c = 13}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{4}{9}}\\{c = 17}\end{array}} \right. \Rightarrow {y_{DC}} =  - \frac{4}{9}{x^2} + 17 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)\)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {3;12,5} \right)\)và bán kính \(R = 0,5\)

\[{\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( {y - 12,5} \right)^2} = \frac{1}{4} \Rightarrow x =  - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3\]

Lượng sữa chua còn lại là :

\[V = \pi {.3^2}.12 + \pi \left[ {\int\limits_{12}^{13} {\left( { - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3} \right)} \,dy + \int\limits_{13}^{14} {\left( {\frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)} \right)} \,dy} \right] \approx 385\](ml)

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị mét), sàn nhà được xem là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và bức tường là mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Một thanh cứng \(AB\) được đặt sao cho đầu \(A\left( {4;\,0;\,2} \right)\) tựa vào bức tường và đầu \(B\left( {2;\,6;\,0} \right)\) tựa vào sàn nhà. Khi đầu \(B\) bắt đẩu dịch chuyển theo hướng của vectơ \(\overrightarrow u = \left( { - 1,0,0} \right)\) với tốc độ không đổi \({v_B} = 1\)(m/s) thì đầu \(A\) cũng bị kéo theo và dịch chuyển trên bức tường sao cho hướng của vectơ vận tốc của đầu \(A\) luôn cùng phương với vectơ \(\overrightarrow v = \left( {1;\,0;\,1} \right)\). Xác định tốc độ của đầu \(A\) theo đơn vị (m/s) tại thời điểm đầu \(B\) đã dịch chuyển được một đoạn đúng bằng \(2,4\) mét kể từ vị trí ban đầu (Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Vậy tốc độ của đầu \(A\) lúc này bằng \(1,24\)(m/s) (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ dài thanh \(AB = \sqrt {{{\left( {2 - 4} \right)}^2} + {{\left( {6 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt {11} \)(m).

 Vị trí của hai đầu thanh kim loại sau thời gian \(t\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}A'\left( {a;0;b} \right)\\B'\left( {2 - t;6;0} \right)\end{array} \right.\) và \(\overrightarrow {AA'}  = \left( {a - 4;0;b - 2} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow u  = \left( { - 1,0,0} \right)\) nên \(\frac{{a - 4}}{1} = \frac{{b - 2}}{1} \Leftrightarrow a = b + 2\).

Khi đó \(A'\left( {b + 2;0;b} \right)\) nên \(\overrightarrow {A'B'}  = \left( { - t - b;6; - b} \right) \Rightarrow {\left( {b + t} \right)^2} + {b^2} = {\left( {2\sqrt {11} } \right)^2}\)(do \(AB\) không đổi)

\[ \Leftrightarrow 2{b^2} + 2t.b + {t^2} - 8 = 0 \Rightarrow b = \frac{{ - t + \sqrt {{t^2} - 2\left( {{t^2} - 8} \right)} }}{2}\] với điều kiện \(b > 0\)

Theo giả thiết, ta có: \(S = AA' = \sqrt {2{{\left( {b - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {2{{\left( {\frac{{ - t + \sqrt {{t^2} - 2\left( {{t^2} - 8} \right)} }}{2} - 2} \right)}^2}} \left( * \right)\)

Đạo hàm hai vế của \(\left( * \right)\) theo biến \(t\) và dùng  suy ra \(v\left( {2,4} \right) = 1,2374... \approx 1,24\)(m/s)

Vậy tốc độ của đầu \(A\) lúc này bằng \(1,24\)(m/s)

22. Tự luận
• 1 điểm
Trên một biển quảng cáo hình vuông, người ta gắn \(17\) bóng đèn tại các vị trí đặc biệt bao gồm: \(4\) đỉnh, tâm hình vuông và các điểm chia đều các cạnh cũng như các đường chéo. Cấu trúc phân bố điểm đảm bảo rằng trên mỗi đường chéo có đúng \(7\) bóng đèn và trên mỗi cạnh hình vuông có đúng \(3\) bóng đèn. Tại một thời điểm, có ba bóng đèn bất kỳ vụt sáng. Biết rằng ba bóng đèn này không tạo thành một tam giác. Tính xác suất để ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Vậy tốc độ của đầu \(A\) lúc này bằng \(1,24\)(m/s) (ảnh 1)
Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu: Trên 2 đường chéo, mỗi đường chéo có 7 điểm

Số cách chọn 3 điểm thẳng hàng là:\(2.C_7^3 = 70\) cách

Trên 4 cạnh, mỗi cạnh có đúng 3 điểm thẳng hàng nên số cách chọn là: \(4.C_3^3 = 4\)(cách)

Trên các đường trung trực, có 2 đường nối trung điểm các cạnh đối diện đi qua tâm, mỗi đường có 3 điểm nên số cách chọn là: \(2.C_3^3 = 2\)(cách)

Trên các đường thẳng nối từ trung điểm cạnh, đi qua một điểm trên đường chéo tới đỉnh đối diện có \(8\) đường thẳng, mỗi đường chứa đúng \(3\) điểm nên có \(8.C_3^3 = 8\) cách chọn

Vậy số phần tử trong không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = 70 + 4 + 2 + 8 = 84\)(cách)

Số cách chọn thuận lợi:

Gọi biến cố \(A\): "Ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông".

Vậy số cách chọn \(A\) thuận lợi: \(n\left( A \right) = 2.C_7^3 = 70\) cách

Xác suất để ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{70}}{{84}} \approx 0,83\)