Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 6
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 6

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT30 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\)như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là B (ảnh 1)

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right).\]

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right).\]

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right).\]

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào biến thiên thì \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\log _a}b = 2\)( với \(a > 0\,,\,\,b > 0\,,\,\,a \ne 1\)). Tính \({\log _a}\left( {a.b} \right)\).

\(2\).

\(4\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có: \({\log _a}\left( {a \cdot b} \right) = {\log _a}a + {\log _a}b = 1 + 2 = 3\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right)\), bán kính \(R = 4\).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
Câu 4: Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây? (ảnh 1)

\[y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\].

\[y = - {x^3} + x + 1\].

\[y = \frac{{ - 2x - 1}}{{x + 1}}\].

\[y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy

Đường tiệm cận đứng \(x =  - 1\) và đường tiệm cận ngang \(y =  - 2\)

Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;1} \right)\) nên do đó đây là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

\(\left[ {5;\,7} \right)\)

\(\left[ {7;\,9} \right)\)

\(\left[ {9;\,11} \right)\)

\(\left[ {11;\,13} \right)\)

\(\left[ {13;\,15} \right)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào sau đây?

\[\left[ {7\,;\,\,9} \right)\].

\[\left[ {9\,;\,\,11} \right)\].

\[\left[ {11\,;\,\,13} \right)\].

\[\left[ {13\,;\,\,15} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta viết lại mẫu số liệu ghép nhóm có thêm giá trị đại diện như sau:

Câu 5: Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng): (ảnh 1)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[\bar x = \frac{{2 \cdot 6{\rm{ }} + {\rm{ }}7 \cdot 8{\rm{ }} + {\rm{ }}7 \cdot 10{\rm{ }} + {\rm{ }}3 \cdot 12{\rm{ }} + {\rm{ }}1 \cdot 14}}{{20}} = 9,4 \in \left[ {9\,;\,\,11} \right)\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Tìm số hạng thứ \(4\) của cấp số nhân?

\(24\).

\(54\).

\(162\).

\(48\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có: \({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} = 2 \cdot {3^3} = 54.\)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a\,;\,b} \right]\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a\), \(x = b\) bằng

\(\left| {\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} } \right|\).

\(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, biết \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 2,\left| {\overrightarrow v } \right| = 1\) và góc giữa hai vectơ\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) bằng \(\frac{{2\pi }}{3}\). Tính tích vô hướng của hai vectơ\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \).

\[ - 1\].

\[1\].

\[2\].

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có:u→.v→=u→.v→cosu→,v→=2.1.cos2π3=−1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 1\\z = 3 + t\end{array} \right.\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \)?

\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( { - 2\,;\, - 1\,;\,1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1\,;\, - 1\,;\,3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( { - 2\,;\,0\,;\,1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2\,;\,0\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( { - 2\,;\,0\,;\,1} \right)\).
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tích phân \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]} {\rm{d}}x = 2\). Khi đó tích phân \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x\) bằng ?

\(1\).

\(4\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]} {\rm{d}}x = 2 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \left. {{x^2}} \right|_0^1 = 2 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + 1 = 2 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = 1\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\,;\,1\,;\,1} \right)\), \(B\left( {0\,;\,2\,;\,1} \right)\) và \(C\left( {1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(BC\) có phương trình là

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{1}\).

\(x - 3y + z - 1 = 0\).

\(x - 3y + z + 1 = 0\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Mặt phẳng qua \(A\left( {1\,;\,1\,;\,1} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1\,;\, - 3\,;\,1} \right)\) nên có phương trình:

\(1\left( {x - 1} \right) - 3\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + z + 1 = 0\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}} + \frac{3}{x}\)là

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = {e^{2x}} + 3{\rm{ln}}x + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + 3{\rm{ln}}\left| x \right| + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + 3{\rm{ln}}x + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = {e^{2x}} + 3{\rm{ln}}\left| x \right| + C\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có: \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{e^{2x}} + \frac{3}{x}} \right){\rm{d}}x = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + 3{\rm{ln}}\left| x \right| + C\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Một giống cây tre cảnh khi mới trồng có chiều cao \(10\)cm. Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của cây (tính bằng cm) ở thời điểm \(t\)kể từ khi được trồng, với \(t\)được tính theo tuần. Quá trình sinh trưởng của cây tre này được mô hình hoá bởi hàm số: \(h\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 3{t^2} + 10\) (cm)
Tính giá trị tại các đầu mút, suy ra kh (ảnh 1)
a

Cây tre đạt chiều cao \(34,3\)cm sau đúng \(3\) tuần

ĐúngSai
b

Tốc độ tăng chiều cao của cây tre ở tuần thứ \(5\) là \(22,5\)cm/tuần

ĐúngSai
c

Cây tre đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở tuần thứ \(10\)

ĐúngSai
d

Nếu so sánh với một cây bạch đàn cũng cao \(10\)cm lúc mới trồng nhưng có tốc độ tăng trưởng không đổi và bằng với tốc độ tăng trưởng trung bình của cây tre trong suốt vòng đời phát triển của nó thì khoảng cách chênh lệch chiều cao lớn nhất giữa hai cây là \(35,8\)cm (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(h\left( 3 \right) =  - {0,1.3^3} + {3.3^2} + 10 = 34,3\)cm nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tốc độ tăng chiều cao là \[h'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 6t \Rightarrow h'\left( 5 \right) =  - {0,3.5^2} + 6.5 = 22,5\](cm/tuần) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \[h'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 6t\] (với \(t \ge 0\))  đạt giá trị lớn nhất tại \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{6}{{ - 0,6}} = 10\)

Vậy cây tre đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở tuần thứ \(10\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Vòng đời phát triển là khoảng thời gian cây tre còn co lên, tức là khi tốc độ tăng trưởng của cây tre là \(h'\left( t \right) \ge 0 \Leftrightarrow  - 0,3{t^2} + 6t \ge 0 \Leftrightarrow t \le 20\)

Vậy vòng đời phát triển theo mô hình này là từ \(t = 0\) tuần đến \(t = 20\) tuần

Tốc độ tăng trưởng trung bình của cây tre là: \[{V_{TB}} = \frac{{h\left( {20} \right) - h\left( 0 \right)}}{{20 - 0}} = \frac{{410 - 10}}{{20}} = 20\](cm/tuần)

Khi đó cây bạch đàn có chiều cao ban đầu là \(10\)cm và tốc độ tăng trưởng là \(20\)(cm/tuần)

Suy ra hàm biểu thị quá trình sinh trưởng của cây bạch đàn là: \(g\left( t \right) = 10 + 20t\)(cm)

Sự chênh lệch chiều cao giữa hai cây khi đó là: \(D\left( t \right) = h\left( t \right) - g\left( t \right) =  - 0,1{t^3} + 3{t^2} - 20t\)

Khảo sát hàm số \(D\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\,20} \right]\) có \[D'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 6t - 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} = \frac{{30 - 10\sqrt 3 }}{3}\\{t_2} = \frac{{30 + 10\sqrt 3 }}{3}\end{array} \right.\]

Tính giá trị tại các đầu mút, suy ra khoảng cách lớn nhất là: \({d_{\max }} = \left| {D\left( {\frac{{30 + 10\sqrt 3 }}{3}} \right)} \right| \approx 38,5\)(cm) nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Hình phẳng \(\left( H \right)\) dưới đây được giới hạn bởi các cạnh \(AB,\,AD\) của hình vuông và các cung phần tư của các đường tròn có bán kính bằng \(2\)cm với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC\) và \(AD\) và được gắn vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây:
Tính giá trị tại các đầu mút, suy ra kh (ảnh 1)
a

Cung tròn phần tư \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\left( {4;\,2} \right)\)

ĐúngSai
b

Phương trình của cung tròn phần tư \(\left( {{C_1}} \right)\) là \(y = 2 - \sqrt {4 - {x^2}} \)

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(8\)cm2

ĐúngSai
d

Người ta một tạo ra một vật trang trí dạng khối tròn xoay bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(AB\) thì lúc này vật trang trí có thể tích bằng \(72\)cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Điểm \(A\left( {4;0} \right)\)và \(D\left( {4;4} \right)\). Điểm \({I_2}\) là trung điểm \(AD \Rightarrow {I_2}\left( {4;2} \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {0;2} \right)\) có bán kính \(R = 2\)là : \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\left( * \right)\)

Từ \(\left( * \right) \Rightarrow y - 2 =  \pm \sqrt {4 - {x^2}} \)

Nhìn vào hình vẽ, cung \(\left( {{C_1}} \right)\)nằm dưới tâm \({I_1}\)(giá trị \(y \le 2\)) nên ta chọn: \(y = 2 - \sqrt {4 - {x^2}} \) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {4;2} \right)\) có bán kính \(R = 2\) là : \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\left( {**} \right)\)

Từ \[\left( {**} \right) \Rightarrow y - 2 =  \pm \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \]

Nhìn vào hình vẽ, cung \(\left( {{C_2}} \right)\) nằm trên tâm \({I_2}\)(giá trị \(y \ge 2\)) nên ta chọn: \(y = 2 + \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \)

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) : \[{S_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^2 {\left| {2 - \sqrt {4 - {x^2}} } \right|} {\rm{d}}x + \int\limits_2^4 {\left| {2 + \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} } \right|} {\rm{d}}x = 8\](cm2) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Thể tích hình phẳng \(\left( H \right)\)khi quay quanh trục \(AB\):

\({V_{\left( H \right)}} = \pi .\left[ {{{\int\limits_0^2 {\left( {2 - \sqrt {4 - {x^2}} } \right)} }^2}{\rm{d}}x + {{\int\limits_2^4 {\left( {2 + \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} } \right)} }^2}{\rm{d}}x} \right] \approx 83,8\)(cm3) nên mệnh đề d) sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), người ta thiết kế mô hình một sân khấu rộng \(7\) mét, cao \(3\) mét. Bức tường bên trái nằm trên mặt phẳng \(Oxz\), bức tường bên phải song song với bức tường bên trái. Một ngọn đèn được đặt tại điểm \(L\left( {4;0;5} \right)\) và một chiếc cọc thẳng đứng có chiều cao \(h\) và có chân đặt tại điểm \(H\left( {1;6;0} \right)\) như hình vẽ dưới đây:
Thể tích hình phẳng \(\left( H \right)\)khi qu (ảnh 1)
a

Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\)

ĐúngSai
b

Cao độ của bóng chiếc cọc in trên bức tường bên phải được tính theo công thức \(z = \frac{{7h}}{6} - 5\)

ĐúngSai
c

Khi chiều cao của cọc là \(2\) (mét) thì sin của góc tạo bởi tia sáng (đi qua đỉnh cọc) và mặt sàn sân khấu bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

ĐúngSai
d

Để bóng của chiếc cọc nằm trọn trong giới hạn chiều cao của bức tường bên phải thì tập hợp các giá trị của \(h\) là đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(a + b = 4\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tọa độ đèn là \(L\left( {4;0;5} \right)\) và chân cọc \(H\left( {1;6;0} \right)\) nên đỉnh cọc có tọa độ \(T\left( {1;6;h} \right)\)

Vectơ chỉ phương của tia sáng \(LT\) là \(\overrightarrow {{u_{LT}}}  = \left( { - 3;6;h - 5} \right)\)

Phương trình tia sáng \(LT\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 3t\\y = 6t\\z = 5 + \left( {h - 5} \right)t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\)

Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Đỉnh cọc lúc này có tọa độ \(T'\left( {1;6;2} \right)\) nên vectơ chỉ phương của tia sáng là \[\overrightarrow {{u_{LT'}}}  = \left( { - 1;2; - 1} \right)\]

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia sáng và mặt sàn, khi đó: \(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Để bóng in trên bức tường thì bóng phải nằm trong phạm vi chiều cao của tường nên \(0 \le z \le 3\)

 

Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\)

Thay vào ta được bất phương trình: \(0 \le \frac{{7h - 5}}{6} \le 3 \Leftrightarrow \frac{5}{7} \le h \le \frac{{23}}{7}\) nên \(h \in \left[ {\frac{5}{7};\frac{{23}}{7}} \right]\)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{7}\\b = \frac{{23}}{7}\end{array} \right.\) suy ra \(a + b = \frac{5}{7} + \frac{{23}}{7} = \frac{{28}}{7} = 4\) nên mệnh đề d) đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 12A có \(35\) học sinh nam và \(15\) học sinh nữ, lớp 12B có \(20\) học sinh nam và \(30\) học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi lớp \(2\) em học sinh để thành lập đội thanh niên xung kích. Trong số các em được chọn thì lấy ngẫu nhiên một em học sinh để làm đội trưởng. Gọi \(A\) là biến cố “Đội trưởng được chọn là học sinh nữ” và \(B\) là biến cố “Đội trưởng thuộc lớp 12A”

a

\(P\left( B \right) = 0,4\)

ĐúngSai
b

\(P\left( {A|B} \right) = 0,3\)

ĐúngSai
c

\(P\left( A \right) = 0,45\)

ĐúngSai
d

\(P\left( {B|A} \right) = 0,2\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Vì mỗi lớp đều chọn ra \(2\) học sinh, nên tổng số học sinh trong đội thanh niên xung kích là \(4\)em, trong đó có 2 em ở 12A và 2 em ở 12B.

Vậy xác suất chọn đội trưởng từ lớp 12A là : \(P\left( B \right) = \frac{2}{4} = 0,5\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Xác suất đội trưởng là nữ với điều kiện đội trưởng thuộc lớp 12A  là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{15}}{{50}} = 0,3\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Xác suất là nữ nếu ở lớp 12B là: \(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\).

Suy ra xác suất đội trưởng là nữ: \(P\left( A \right) = 0,5.0,3 + 0,5.0,6 = 0,45\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Xác suất đội trưởng thuộc lớp 12A với điều kiện đội trưởng đó là nữ:

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,5.0,3}}{{0,45}} \approx 0,33\) nên mệnh đề d) sai

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 
Một đội thợ công nhân dùng gạch cỡ \(40\)cmx\(40\)cm để lát nền cho một toà tháp gồm \(6\) tầng theo cấu trúc diện tích mặt sàn của tầng trên bằng \(60\% \) diện tích mặt sàn của tầng dưới. Biết diện tích mặt đáy của tháp là \(45\)m2. Hỏi đội công nhân dự định dùng tối thiểu bao nhiêu viên gạch để hoàn thành công trình?
Xem đáp án

Giả sử diện tích mặt sàn tầng 1 là \({S_1}\)(m2) nên diện tích mặt sàn tầng 2 là \({S_2} = \frac{3}{5}{S_1}\).

Diện tích mặt sàn tầng 3 là \({S_3} = \frac{3}{5}{S_2} = \frac{9}{{25}}{S_1}\) nên diện tích mặt sàn tầng 6 là \({S_6} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^5}{S_1}\).

Tổng diện tích mặt sàn của toà tháp là: \(S = {S_1} + {S_2} + ... + {S_6} = 45.\frac{{1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^6}}}{{1 - \frac{3}{5}}} = 107,251\)(m2)

Số viên gạch cần dùng là: \(\frac{{107,251}}{{\left( {0,4.0,4} \right)}} = 671\) viên

18. Tự luận
• 1 điểm
Áp suất \(P\) (tính theo đơn vị: mmHg) lên thành mạch máu của một người được mô hình hóa bởi hàm số \(P = 100 - 20\cos \left( {\frac{{8\pi t}}{3}} \right)\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây). Một chu kỳ của đồ thị tương ứng với một nhịp tim. Hỏi nhịp tim của người đó là bao nhiêu nhịp trên phút?
Xem đáp án

Từ công thức \(P\left( t \right) = 100 - 20\cos \left( {\frac{{8\pi }}{3}t} \right)\) có \(\omega  = \frac{{8\pi }}{3}\) nên chu kỳ là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{8\pi /3}} = \frac{3}{4}\)(giây)

Mỗi chu kỳ tương ứng một nhịp tim, tức 1 nhịp trong \(0,75\)(giây)

Do đó số nhịp trên một phút (60 giây) là \(\frac{{60}}{{0,75}} = 80\) nhịp tim của người đó là 80 nhịp/phút.

19. Tự luận
• 1 điểm
Hình vẽ dưới đây mô tả mặt cắt ngang của một khu du lịch sinh thái kết nối hai đỉnh núi rại \(A\) và \(B\) bằng một cầu treo có hình dạng là một đường cong parabol. Trong hệ trục \(Oxy\), trục \(Ox\) biểu thị khoảng cách theo phương ngang trục, \(Oy\) biểu thị độ cao so với mực nước biển. Khoảng cách theo phương ngang giữa hai ngọn núi \(A\) và \(B\) bằng \(2000\)m và chiều cao ngọn núi tại \(B\) là \(800\)m so với mực nước biển

Vậy khoảng cách lớn nhất giữa cáp an toàn và (ảnh 1)

Vậy khoảng cách lớn nhất giữa cáp an toàn và (ảnh 2)

Biết rằng, đỉnh núi tại \(A\) có độ cao là \(1000\)m so với mực nước biển, cách \(Oy\)\(1000\)m và độ dốc lớn nhất của cầu treo tại đó có độ lớn bằng \(0,3\). Để đảm bảo an toàn, người ta lắp đặt thêm một sợi cáp an toàn căng thẳng nối trực tiếp hai đỉnh \(A\) và \(B\). Xác định khoảng cách lớn nhất giữa cáp an toàn và cầu treo theo phương thẳng đứng theo đơn vị mét?
Xem đáp án

Để bài làm nhìn gọn hơn, ta chuẩn hóa đơn vị về kilomet. Gọi parabol \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)

Parabol đi qua điểm \(A\left( {1;\,1} \right)\) và điểm \(B\left( {3;\,0,8} \right)\)

Độ dốc tại \(A\) có độ lớn bằng \(0,3\) nhưng nó đang đi xuống từ trái sang phải nên độ dốc là \( - 0,3\)

Khi đó ta có: \[y'\left( 1 \right) =  - 0,3 \Leftrightarrow 2a.1 + b =  - 0,3 \Leftrightarrow 2a + b =  - 0,3\]

Từ đó ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 1\\9a + 3b + c = 0,8\\2a + b =  - 0,3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{10}}\\b =  - \frac{1}{2}\\c = \frac{7}{5}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{{10}}{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{7}{5}\]

Sợi cáp an toàn là đường thẳng \(g\left( x \right) = mx + n\) đi qua \[A\left( {1;\,1} \right)\] và \(B\left( {3;\,0,8} \right)\) có phương trình là:

\(g\left( x \right) =  - \frac{1}{{10}}x + \frac{{11}}{{10}}\)

Khoảng cách giữa cáp an toàn và cầu treo theo phương thẳng đứng là : \(D\left( x \right) = g\left( x \right) - f\left( x \right)\)

\[ \Leftrightarrow D\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{10}}x + \frac{{11}}{{10}}} \right) - \left( {\frac{1}{{10}}{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{7}{5}} \right) \Leftrightarrow D\left( x \right) =  - \frac{1}{{10}}{x^2} + \frac{2}{5}x - \frac{3}{{10}}\]

Khảo sát hàm số \(D\left( x \right)\) để tìm khoảng cách lớn nhất. Nhận thấy, đây là đồ thị của hàm số bậc hai có hệ số \(a < 0\) nên sẽ đạt giá trị lớn nhất tại \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{\frac{2}{5}}}{{2.\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)}} = 2 \Rightarrow {D_{\max }}\left( 2 \right) = 0,1\)(km)

Vậy khoảng cách lớn nhất giữa cáp an toàn và cầu treo theo phương thẳng đứng là \(100\) mét.

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong một ký túc xá sinh viên công nghệ có tổng cộng \(1000\) sinh viên. Một nhóm sinh viên khởi nghiệp tung ra một ứng dụng mới dành riêng cho khu ký túc xá này. Giả sử tốc độ lan truyền của ứng dụng (tốc độ tăng số người cài đặt) tại mọi thời điểm luôn tỷ lệ thuận với tích của số người đã cài đặt và số người chưa cài đặt. Ban đầu, nhóm phát triển cài đặt trước ứng dụng cho \(100\) sinh viên nòng cốt để dùng thử. Sau \(5\) ngày, nhờ hiệu ứng truyền miệng nên số người cài đặt đã tăng lên đến \(500\) sinh viên. Hỏi sau bao nhiêu ngày (tính từ thời điểm ban đầu) thì số lượng người cài đặt ứng dụng sẽ đạt con số \(900\) sinh viên?
Xem đáp án
Gọi \(P\left( t \right)\) là số người cài đặt sau \(t\) ngày và theo đề bài, tổng số sinh viên \(S = 1000\)sinh viên.
Từ yêu cầu bài toán ta có : \[\frac{{dP}}{{dt}} = kP\left( {S - P} \right)\,\left( * \right)\]
Từ \(\left( * \right) \Leftrightarrow \frac{{dP}}{{P\left( {S - P} \right)}} = k{\rm{d}}t\,\), ta lấy tích phân cả hai vế :
\( \Leftrightarrow \int {\frac{{dP}}{{P\left( {S - P} \right)}}} = \int {k{\rm{d}}t\,} \Leftrightarrow \frac{1}{S}\int {\left( {\frac{1}{P} + \frac{1}{{S - P}}} \right)} {\rm{d}}P = kt + C \Leftrightarrow \ln \left| {\frac{P}{{S - P}}} \right| = Skt + {C_1}\)
Đặt \(C = {e^{{C_1}}}\)và \(r = Sk\), ta có công thức nghiệm tổng quát : \(\frac{{P\left( t \right)}}{{S - P\left( t \right)}} = {e^{rt}}.C\)
Tại \(t = 0\,\)thì ta có \(P\left( 0 \right) = 100\, \Leftrightarrow \frac{{100}}{{1000 - 100}} = C.{e^0} \Rightarrow C = \frac{1}{9} \Rightarrow \frac{{P\left( t \right)}}{{1000 - P\left( t \right)}} = \frac{1}{9}{e^{rt}}\)
Tại \(t = 5\)thì ta có \[P\left( 5 \right) \Leftrightarrow \frac{{500}}{{1000 - 500}} = \frac{1}{9}.{e^{5r}} \Rightarrow 5r = \ln \left( 9 \right)\,\,\left( 1 \right)\]
Tìm thời gian để \(P\left( t \right) = 900 \Leftrightarrow \frac{{900}}{{1000 - 900}} = \frac{1}{9}.{e^{rt}} \Rightarrow rt = \ln \left( {81} \right)\,\,\left( 2 \right)\)
Lấy \(\,\frac{{\left( 2 \right)}}{{\left( 1 \right)}}\, \Leftrightarrow \frac{{rt}}{{5r}} = \frac{{\ln \left( {81} \right)}}{{\ln \left( 9 \right)}} \Rightarrow \frac{t}{5} = 2 \Rightarrow t = 10\) ngày.
21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\)cho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), đơn vị trên mỗi trục là mét; một chú chim bói cá đang đậu trên một cành cây ở vị trí \(A\left( {0;0;5} \right)\) tiến hành bay thám thính qua một hồ nước đến đậu trên một cành cây khác tại vị trí \(B\left( {4;0;4} \right)\) theo quỹ đạo là một cung tròn hoàn hảo đi qua điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} = 135^\circ \). Biết rằng tồn tại một vị trí trên quỹ đạo bay của chú chim bói cá xuống mặt nước là gần nhất. Khi đó khoảng cách gần nhất này bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Khi đó khoảng cách gần nhất (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi đó khoảng cách gần nhất (ảnh 2)

Áp dụng định lý Sin, ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin 135^\circ }} = 2R \Rightarrow R = \frac{{\sqrt {34} }}{2}\) và tính được \(AB = \sqrt {17} \)
Xét tam giác \(INH\) là tam giác vuông tại \(N\), ta có:
Khi đó: \[IH = \sqrt {{R^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt {34} }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt {17} }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {17} }}{2} \Rightarrow \cos \beta = \frac{{IN}}{{IH}} \Rightarrow IN = \cos A.\frac{{\sqrt {17} }}{2}\]
Mặt khác: \({z_H} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{5 + 4}}{2} = 4,5 \Rightarrow IN = 2 \Rightarrow {z_I} = {z_H} + IN = 4,5 + 2 = 6,5\)
Khi đó khoảng cách gần nhất là: \({d_{\min }} = {z_I} - R = 6,5 - \frac{{\sqrt {34} }}{2} \approx 3,58\)(m)
22. Tự luận
• 1 điểm

Có hai hộp đựng bi: Hộp I đựng \(10\) viên bi gồm \(4\) viên màu đỏ và \(6\) viên màu xanh. Hộp II đựng \(7\) viên bi gồm \(2\) viên màu đỏ và \(5\) viên màu xanh. Lấy ngẫu nhiên \(2\) viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau khi trộn đều, người ta lấy ngẫu nhiên \(1\) viên bi từ hộp II ra. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp II là bi màu đỏ. Tính xác suất để \(2\) viên bi đã chuyển từ hộp I sang hộp II có màu khác nhau.

Khi đó khoảng cách gần nhất (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “Viên bi lấy ra từ hộp II là màu đỏ”

Gọi \({H_1}\)là biến cố “Lấy 2 viên từ hộp I sang hộp 2 là màu đỏ” thì \(P\left( {{H_1}} \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{6}{{45}}\)

\({H_2}\) là biến cố “Lấy 2 viên từ hộp I sang hộp 2 là màu xanh” thì \(P\left( {{H_2}} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{15}}{{45}}\)

\({H_3}\) là biến cố “Lấy 2 viên từ hộp I sang hộp 2 là 1 đỏ và 1 xanh” thì \(P\left( {{H_3}} \right) = \frac{{C_4^1.C_6^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{24}}{{45}}\)

Sau khi chuyển \(2\) viên bi từ hộp I sang thì hộp II sẽ có tổng cộng \(9\) viên bi

Nếu \({H_1}\) xảy ra thì hộp II có \(2 + 2 = 4\) đỏ\( \Rightarrow P\left( {A|{H_1}} \right) = \frac{4}{9}\)

Nếu \({H_2}\) xảy ra thì hộp II có \(2 + 0 = 2\)đỏ\( \Rightarrow P\left( {A|{H_2}} \right) = \frac{2}{9}\)

Nếu \({H_3}\)xảy ra thì hộp II có \(2 + 1 = 3\)đỏ\( \Rightarrow P\left( {A|{H_1}} \right) = \frac{3}{9}\)

\(P\left( A \right) = P\left( {{H_1}} \right).P\left( {A|{H_1}} \right) + P\left( {{H_2}} \right).P\left( {A|{H_2}} \right) + P\left( {{H_3}} \right).P\left( {A|{H_3}} \right) = \frac{6}{{45}}.\frac{4}{9} + \frac{{15}}{{45}}.\frac{2}{9} + \frac{{24}}{{45}}.\frac{3}{9} = \frac{{14}}{{45}}\)

 

Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( {{H_3}|A} \right) = \frac{{P\left( {{H_3}} \right).P\left( {A|{H_3}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{24}}{{45}}.\frac{3}{9}}}{{\frac{{14}}{{45}}}} = \frac{4}{7} \approx 0,57\).