Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 5

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT25 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(K\left( {1\,;\,1\,;\,1} \right)\) nhận \(\vec u = \left( {1\,;0\,;\,1} \right)\), \(\vec v = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\)làm căp vectơ chỉ phương có phương trình tổng quát là

\(x + y + z - 3 = 0\).

\(x - y + z - 1 = 0\).

\(x + y - z - 1 = 0\).

\( - x + y + z - 1 = 0\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  

Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\vec u,\vec v} \right] = \left( { - 1\,;\,1;\,1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng là \( - \left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + y + z - 1 = 0\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho bảng phân bố tần số ghép nhóm về độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành như sau:

Độ dài (cm)

\[\left[ {10\,;20} \right)\]

\[\left[ {20\,;30} \right)\]

\[\left[ {30\,;40} \right)\]

\[\left[ {40\,;50} \right]\]

Tần số

\(8\)

\(18\)

\(24\)

\(10\)

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

\[s_{}^2 = 83\].

\[s_{}^2 = 84\].

\[s_{}^2 = 85\].

\[s_{}^2 = 86\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta viết lại bảng trên có bổ sung giá trị đại diện:

Độ dài (cm)

\[\left[ {10\,;20} \right)\]

\[\left[ {20\,;30} \right)\]

\[\left[ {30\,;40} \right)\]

\[\left[ {40\,;50} \right]\]

Giá trị đại diện

\[15\]

\[25\]

\[35\]

\[45\]

Tần số

\(8\)

\(18\)

\(24\)

\(10\)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm: \[\bar x = \frac{{15,8 + 25,18 + 35.24 + 45.10}}{{60}} = 31\].

Phương sai mẫu số liệu ghép nhóm là:

\[s_{}^2 = \frac{{8.{{\left( {15 - 31} \right)}^2} + 18.{{\left( {25 - 31} \right)}^2} + 24.{{\left( {35 - 31} \right)}^2} + 10.{{\left( {45 - 31} \right)}^2}}}{{60}} = 84\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\]. Góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {BA} \] và \[\overrightarrow {C'B'} \] bằng bao nhiêu?
Câu 3: Cho lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\]. Góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {BA} \] và \[\overrightarrow {C'B'} \] bằng bao nhiêu?   (ảnh 1)

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[120^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Ta có \[\left( {\overrightarrow {BA} \,,\,\,\,\overrightarrow {C'B'} } \right) = \left( {\overrightarrow {BA} \,,\,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \].
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của một trường THPT qua thang điểm 100 được cho ở bảng sau:

Câu 4: Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của một trường THPT qua thang điểm 100 được cho ở bảng sau:Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị nào sau đây?

\[38,2\].

\[40\].

\[39,6\].

\[42\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kích thước mẫu số liệu \(n = 25 + 35 + 37 + 15 + 8 = 120\).

Trung vị của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{60}} + {x_{61}}}}{2}\); mà \({x_{60}} \in \left[ {20\,;\,\,40} \right)\,,\,\,{x_{61}} \in \left[ {40\,;\,\,60} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng \({M_e}\)= 40.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có tổng \[n\] số hạng đầu tiên là \[{S_n} = {5^n} - 1\] với \[n \in {\mathbb{N}^*}\]. Tìm số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\] của cấp số nhân đó.

\({u_1} = 5\), \[q = 4\].

\({u_1} = 4\), \[q = 6\].

\({u_1} = 4\), \[q = 5\].

\({u_1} = 6\), \[q = 5\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có \({u_1} = {S_1} = {5^1} - 1 = 4\); \({u_2} = {S_2} - {S_1} = \left( {{5^2} - 1} \right) - \left( {{5^1} - 1} \right) = 20\).

Công bội cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{20}}{4} = 5\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 2\,;\,1} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,1\,;\,2} \right)\). Tọa độ điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] sao cho ba điểm \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}M\) thẳng hàng là:

\[M\left( {4\,;\,\, - 5\,;\,\,0} \right)\].

\[M\left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\,0} \right)\].

\[M\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,1} \right)\].

\[M\left( {4\,;\,\,5\,;\,\,0} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Gọi \(M\left( {x\,;\,\,y\,;\,\,0} \right) \in \left( {Oxy} \right)\); \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,\,3\,;\,\,1} \right);\overrightarrow {AM}  = \left( {x - 2\,;\,\,y + 2\,;\,\, - 1} \right)\).

Ba điểm \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}M\) thẳng hàng \( \Leftrightarrow \)\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AM} \) cùng phương \( \Leftrightarrow \frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{ - 1}}{1}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{ - 2}} =  - 1\\\frac{{y + 2}}{3} =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y =  - 5\end{array} \right.\). Vậy \[M\left( {4\,;\,\, - 5\,;\,\,0} \right)\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,\,4} \right]\)là

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,\,4} \right]} y = 6\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,\,4} \right]} y = - 2\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,\,4} \right]} y = - 3\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,\,4} \right]} y = \frac{{19}}{3}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có \(y' = \frac{{2x\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + 3} \right)}}{{x - 1}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 \notin \left( {2\,;\,\,4} \right)\\x = 3 \in \left( {2\,;\,\,4} \right)\end{array} \right.\).

Ta có:\(y\left( 2 \right) = 7\), \(y\left( 3 \right) = 6\), \(y\left( 4 \right) = \frac{{19}}{3}\) nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,\,4} \right]} y = y\left( 3 \right) = 6\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}}\) là

\(\left[ { - 2\,;\,\,4} \right]\).

\(\left[ { - 4\,;\,\,2} \right]\).

\(\left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right] \cup \left[ {4\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,\, - 4} \right] \cup \left[ {2\,;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có: \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}} \Leftrightarrow x - 1 \ge {x^2} - x - 9 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 \le 0 \Leftrightarrow  - 2 \le x \le 4\).

Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ { - 2\,;\,4} \right]\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt phẳng đi qua ba điểm \(A\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\), \(B\left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\) và \[C\left( {0\,;\,3\,;\,0} \right)\] có phương trình là

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = - 1\).

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = 1\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) chắn các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm \(A\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\),\(B\left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\) và \[C\left( {0\,;\,3\,;\,0} \right)\] nên có phương trình \(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Cho hàm số \[y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên từng khoảng \[\left( { - \infty \,;\, - 3} \right)\] và \[\left( { - 3\,;\, + \infty } \right)\].

Hàm số đồng biến trên từng khoảng \[\left( { - \infty \,;\, - 3} \right)\] và \[\left( { - 3\,;\, + \infty } \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Tập xác định hàm số \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\]. Ta có \[y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} > 0\], \[\forall x \in D\].

Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty \,;\, - 3} \right)\] và \[\left( { - 3\,;\, + \infty } \right)\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố A và B với \(P\left( A \right) = 0,3;\,\,P\left( B \right) = 0,4\) và \(P\left( {AB} \right) = 0,2.\) Xác suất để \(A\) hoặc \(B\) xảy ra bằng

\(0,3.\)

\(0,4.\)

\(0,6.\)

\(0,5.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,3 + 0,4 - 0,2 = 0,5\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(F\left( x \right) = {x^2}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\). Giá trị của \(\int\limits_1^3 {\left[ {1 + f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng

\(10\).

\(8\).

\(\frac{{26}}{3}\).

\(\frac{{32}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có \(\int\limits_1^3 {\left[ {1 + f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \left. {\left[ {x + F\left( x \right)} \right]} \right|_1^3 = \left. {\left( {x + {x^2}} \right)} \right|_1^3 = 12 - 2 = 10.\)

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một doanh nghiệp sản xuất một loại linh kiện điện tử có hàm doanh thu được mô tả bởi công thức \(F\left( x \right) = {x^3} - 447{x^2} + 65\,000x + 200\,000\)(đồng) và hàm chi phí được mô tả bởi công thức \(C\left( x \right) = m{x^2} + nx + 200\,000\)(đồng), tính cho \(x\) sản phẩm với điều kiện \(10 \le x \le 160\). Biết rằng chi phí để sản xuất \(10\) sản phẩm là \(220\,500\)(đồng) và chi phí biên tại mức sản lượng \(50\) sản phẩm là \(2500\)(đồng). Giả sử các sản phẩm sản xuất ra đều bán hết

a

\(200m - n = - 1000\)

ĐúngSai
b

Doanh thu lớn nhất đạt được khi sản xuất \(126\) sản phẩm

ĐúngSai
c

Lợi nhuận khi sản xuất \(10\) sản phẩm là \(600\,000\)(đồng)

ĐúngSai
d

Lợi nhuận lớn nhất đạt được khi sản xuất \(110\) sản phẩm

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Chi phí sản xuất \(10\) sản phẩm là \(220\,500\) đồng nên ta có phương trình:

\(C\left( {10} \right) = m{.10^2} + n.10 + 200000 = 220500 \Leftrightarrow 10m + n = 2050\,\,\left( 1 \right)\)

Chi phí biên là đạo hàm của hàm chi phí: \(C'\left( x \right) = 2mx + n\) và tại mức sản lượng \(50\) là \(2500\) đồng nên ta có: \(C'\left( {50} \right) = 2m.50 + n = 2500 \Leftrightarrow 100m + n = 2500\,\,\left( 2 \right)\)

Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}10m + n = 2050\\100m + n = 2500\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 5\\n = 2000\end{array} \right.\) suy ra \(200m - n =  - 1000\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Khi đó hàm chi phí: \(C\left( x \right) = 5{x^2} + 2000x + 200\,000\)

Hàm doanh thu: \(F\left( x \right) = {x^3} - 447{x^2} + 65\,000x + 200\,000\) có \(F'\left( x \right) = 3{x^2} - 894x + 65000 = 0\)

Giải \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 894x + 65000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 125,89\\x = 172,1\end{array} \right.\) và có bảng biến thiên:

Đáp án đúng là A (ảnh 1)

Xét \(F\left( {125} \right) = 3293750 < F\left( {126} \right) = 3293804\) nên doanh thu lớn nhất đạt được khi sản xuất \(126\) sản phẩm nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Hàm lợi nhuận: \(L\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) = {x^3} - 452{x^2} + 63000x \Rightarrow L\left( {10} \right) = 585800 \ne 600000\) nên mệnh đề c) sai

Xét mện đề d)

Ta có: \(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 904x + 63000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 109,43\\x = 191,90\end{array} \right.\) và ta có bảng biến thiên như sau:

Đáp án đúng là A (ảnh 2)

Xét \(L\left( {109} \right) = 2791817 > L\left( {110} \right) = 2791800\) nên lợi nhuận lớn nhất đạt được khi sản xuất \(109\) sản phẩm nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một ô tô đang di chuyển với tốc độ \(72\)(km/h) tại vị trí \(A\) thì tài xế quan sát thấy biển báo giới hạn tốc độ nên đạp phanh để giảm tốc và hàm vận tốc được tuân theo quy luật \(v\left( t \right) = at + b\)(m/s). Sau \(4\) giây hãm phanh, xe đi được quãng đường là \(70\)m và vận tốc lúc này vừa đúng bằng tốc độ giới hạn cho phép. Tài xế tiếp tục giữ nguyên tốc độ giới hạn này đi tiếp trong \(10\) giây để đi qua hết khu vực này. Sau đó, xe tiếp tục giảm tốc theo quy luật \(v\left( t \right) = c{t^2} + d\)(m/s) và dừng hẳn tại \(B\). Biết tổng quãng đường từ \(A\) đến \(B\) bằng \(280\)m
a

Biển báo quy định tốc độ giới hạn tối đa là \(60\)(km/h)

ĐúngSai
b

\(a = - 1,25\)

ĐúngSai
c

Quãng đường xe chạy với tốc độ không đổi là \(160\)m

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \(t = 17\) giây tính từ \(A\) thì vận tốc của xe là \(11,25\)(m/s)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Vận tốc ban đầu tại \(A\) là \({v_0} = 72\)(km/h)\( = 20\)(m/s) và quãng đường \(AB = 280\)m

Tại \(t = 0\), xe bắt đầu hãm phanh nên \(v\left( 0 \right) = 20 \Rightarrow a.0 + b = 20 \Rightarrow b = 20\)

Quãng đường đi được trong \(4\) giây là \(70\)m: \({S_1} = \int\limits_0^4 {\left( {at + 20} \right){\rm{d}}t = 70 \Leftrightarrow a =  - 1,25} \)

Vận tốc giới hạn tại thời điểm kết thúc giai đoạn 1 là \(t = 4\) nên \({v_{gh}} = v\left( 4 \right) =  - 1,25.4 + 20 = 15\)

Vậy vận tốc giới hạn là: \({v_{gh}} = 15.3,6 = 54\)(km/h) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Theo câu a) nên \(a =  - 1,25\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Xe giữ nguyên vận tốc giới hạn \({v_2} = 15\)(m/s) nên quãng đường đi được trong giai đoạn 2 là:

\({S_2} = {v_2}.t = 15.10 = 150\)(m) nên mệnh đề c) sai

Quãng đường còn lại cho giai đoạn \(3\): \({S_3} = {S_{AB}} - {S_1} - {S_2} = 280 - 70 - 150 = 60\)(m)

Tại thời điểm bắt đầu giai đoạn 3: \({v_3}\left( 0 \right) = c{.0^2} + d = 15 \Rightarrow d = 15\)

Tại thời điểm \(T\) thì xe dừng hẳng nên vận tốc bằng \(0 \Leftrightarrow {v_3}\left( T \right) = c{T^2} + 15 = 0 \Rightarrow c{T^2} =  - 15\,\,\left( * \right)\)

Quãng đường đi được là \(60\)m nên \({S_3} = \int\limits_0^T {\left( {c{t^3} + 15} \right){\rm{d}}t = 60} \) kết hợp \(\left( * \right)\) suy ra \(T = 6\) (giây)

Thay \(T = 6\) vào \(\left( * \right)\) suy ra \(c =  - \frac{5}{{12}}\)

Tại thời điểm \(t = 17\) giây tương ứng với giây thứ \(3\) của giai đoạn \(3\) nên ta thay vào phương trình ta được \({v_3}\left( t \right) =  - \frac{5}{{12}}{.3^2} + 15 = 11,25\)(m/s) nên mệnh đề d) đúng
15. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là mét), một thiết bị bay không người lái xuất phát từ điểm \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\). Thiết bị chuyển động thẳng nhanh dần theo hướng của vectơ đơn vị \(\overrightarrow u = \left( {a;\,b;\,c} \right)\) với độ dài \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1\). Tốc độ của thiết bị phụ thuộc vào thời gian \(t\) (giây) theo công thức \(v\left( t \right) = mt + 10\)(m/s), trong đó \(m\) là hằng số dương. Biết rằng sau \(5\) giây kể từ lúc xuất phát, thiết bị đi được quãng đường \(125\)m. Vectơ chỉ phương chuyển động \(\overrightarrow u \) tạo với tia \(Ox\) một góc \(45^\circ \), tạo với tia \(Oy\) một góc \(60^\circ \) và tạo với tia \(Oz\) một góc nhọn.
a

\(c = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
b

Phương trình quỹ đạo là đường thẳng \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\)

ĐúngSai
c

\(m = 4\)

ĐúngSai
d

Sau \(10\) giây kể từ lúc xuất phát thì thiết bị đạt độ cao \(200\) mét

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ  = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt}  = 400\)

Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + {S_t}.a\\y = 2 + {S_t}.b\\z = 0 + {S_t}.c\end{array} \right. \Rightarrow z = 0 + 400.\frac{1}{2} = 200\)m nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Có ba hộp đựng bi: Hộp I có \(5\) bi đỏ và \(3\) bi vàng, hộp II có \(3\) bi đỏ và \(2\) bi vàng, hộp III có \(2\) bi đỏ và \(2\) bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II, rồi lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp II bỏ sang hộp III. Cuối cùng lấy ngẫu nhiên ba viên bi từ hộp III (Kết quả tính được ở các ý dưới đây đều làm tròn đến hàng phần trăm)
Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 1)
a

Xác suất để lấy được \(1\) bi vàng từ hộp I bằng \(0,63\)

ĐúngSai
b

Xác suất để lấy được \(2\) bi khác màu từ hộp II bằng \(0,4\)

ĐúngSai
c

Xác suất để lấy được cả \(3\) bi màu đỏ từ hộp III bằng \(0,05\)

ĐúngSai
d

Biết rằng \(3\) bi được lấy từ hộp III màu đỏ, xác suất để \(3\) bi đó vốn thuộc về \(3\) hộp khác nhau bằng \(0,17\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có sơ đồ cây:

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 2)

Xét mệnh đề a)

Xác suất để lấy được một bi vàng từ hộp I bằng \(\frac{3}{8} = 0,375\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Gọi \(X\) là biến cố lấy được hai bi khác màu từ hộp II thì khi đó ta có: \(P\left( X \right) = \frac{3}{8}.\frac{3}{5} + \frac{5}{8}.\frac{8}{{15}} = \frac{{67}}{{120}} = 0,5583\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Gọi \(Y\) là biến cố lấy được cả ba bi đỏ từ hộp III, ta có:

\(P\left( Y \right) = \frac{3}{8}.\frac{3}{5}.\frac{1}{{20}} + \frac{3}{8}.\frac{1}{5}.\frac{1}{5} + \frac{5}{8}.\frac{8}{{15}}.\frac{1}{{20}} + \frac{5}{8}.\frac{2}{5}.\frac{1}{5} = \frac{{223}}{{2400}} = 0,09291\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Tư duy như sau: Trong ba hộp khác nhau thì khi chuyển từ hộp II sang hộp III phải có một viên bi đỏ ở hộp I và một viên bi đó khác từ hộp II chuyển vào

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 3)

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp III ba viên bi mà mỗi bi thuộc về mỗi hộp I,II,III trước đó”.

Ta có: \(P\left( {Z \cap Y} \right) = \frac{5}{3}.\frac{{C_1^1.C_3^1}}{{C_6^2}}.\frac{{C_1^1.C_1^1.C_2^1}}{{C_6^3}} = \frac{1}{{80}} \Rightarrow P\left( {Z|Y} \right) = \frac{{P\left( {Z \cap Y} \right)}}{{P\left( Y \right)}} = \frac{{30}}{{223}} \approx 0,13\) nên mệnh đề d) sai

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy là tam giác vuông cân tại đỉnh \[B\]. Biết rằng cạnh đáy \[BA = BC = 4\]cm và chiều cao của lăng trụ \[AA\prime = 6\]cm. Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A'C\] và \[AB\](Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Xem đáp án

Phương pháp: Dựng một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia. Sau đó quy về bài toán khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Có thể tính thông qua khối lăng trụ

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 1)

Khi đó: \(d\left( {A'C;\,AB} \right) = d\left( {AB;\,\left( {A'B'C} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {A'B'C} \right)\,} \right) = d\left( {B;\left( {A'B'C} \right)\,} \right)\)

Kẻ \(BK \bot B'C \Rightarrow d\left( {B;\left( {A'B'C} \right)\,} \right) = BK\). Xét tam giác vuông \[B'BC\] tại \(B\) ta có:

\(\frac{1}{{B{K^2}}} = \frac{1}{{B{{B'}^2}}} + \frac{1}{{B'{C^2}}} \Rightarrow B{K^2} = \frac{{144}}{{13}} \Rightarrow BK = \frac{{12}}{{\sqrt {13} }} = 3,328... \approx 3,3\)(cm)

18. Tự luận
• 1 điểm
Một người gởi 60 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \[6\% \] một năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền nhiều hơn 100 triệu đồng gồm cả gốc lẫn lãi?
Xem đáp án

Ta có: \(S = A.{\left( {1 + r} \right)^n}\). Để số tiền cả gốc lẫn lãi lớn hơn 100 triệu

Suy ra \(n > {\log _{1 + r}}\left( {\frac{S}{A}} \right) = {\log _{1 + 6\% }}\left( {\frac{{100}}{{60}}} \right) \approx 8,766\) nên sau ít nhất \(9\) năm thì người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi nhiều hơn \(100\) triệu

19. Tự luận
• 1 điểm
Một miếng bìa hhình tròn tâm \(O\) có bán kính bằng \(12\)cm. Ta cắt tấm bìa như hình vẽ rồi ghép thành hình chóp tam giác đều. Thể tích lớn nhất thu được của khối chóp tam giác bằng bao nhiêu centimet khối (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 3: Một miếng bìa hhình tròn tâm O có bán kính bằng 12 cm. Ta cắt tấm bìa như hình vẽ rồi ghép thành hình chóp tam giác đều. Thể tích lớn nhất thu được của khối chóp tam giác bằng bao nhiêu centimet khối (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)
Xem đáp án

Câu 3: Một miếng bìa hhình tròn tâm O có bán kính bằng 12 cm. Ta cắt tấm bìa như hình vẽ rồi ghép thành hình chóp tam giác đều. Thể tích lớn nhất thu được của khối chóp tam giác bằng bao nhiêu centimet khối (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 2)

Ta có: \(OB = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow BH = 12 - \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow OH = \sqrt {B{H^2} - O{B^2}}  = ... = \sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } \)

Suy ra thể tích \(V = \frac{1}{3}.OH.{S_\Delta } = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) với \(0 \le a \le 12\sqrt 3 \).

Xét hàm số \(V\left( a \right) = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) trên đoạn \(\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\)

Ta có: \[V'\left( a \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 30{a^2} + 288a\sqrt 3 }}{{4\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \frac{{48\sqrt 3 }}{5} \in \left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\end{array} \right.\] và \[V''\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) < 0\]

Suy ra: \[\max V = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]} V\left( a \right) = V\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) = \frac{{6912\sqrt {15} }}{{125}} \approx 214\]

20. Tự luận
• 1 điểm
Người ta cần tạo ra một vật trang trí có hình dạng là một khối tròn xoay bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(BC\). Biết rằng hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi hai cạnh \(AB\) và \(BC\) của hình chữ nhật với \(AB = 12\)cm, một cung phần tư của elip \(\left( E \right)\) có độ dài trục bé bằng \(8\)cm và trục lớn gấp đôi trục bé, một cung tròn \(\left( C \right)\) có tâm là trung điểm của cạnh \(AD\) và có bán kính bằng \(8\)cm. Khi đó hãy tính thể tích khối tròn xoay theo đơn vị cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi (ảnh 1)
Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi (ảnh 2)

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ, khi đó ta xác định được \(a = 8\) và \(b = 4\)

Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{{{8^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1 \Rightarrow {y^2} = 16 - \frac{{{x^2}}}{4}\)

Đường tròn tâm \(I\left( {0;\,12} \right)\), bánh kính \(R = 8\) có phương trình \(\left( C \right):\,{x^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 64\)

Phương trình đường tròn lúc này là: \(\left[ \begin{array}{l}y = 12 + \sqrt {64 - {x^2}} \,\,\left( {loai} \right)\\y = 12 - \sqrt {64 - {x^2}} \,\left( {nhan} \right)\end{array} \right.\)

Thể tích khối tròn xoay: V=π∫−8016−x24dx+π∫0812−64−x22dx=1169,62≈1170 (cm3)

21. Tự luận
• 1 điểm
 Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ với đơn vị trên mỗi trục là mét, một cầu thủ bóng rổ đứng tại gốc tọa độ ném quả bóng từ độ cao \(2\)m với góc ném \(\theta = 45^\circ \) so với phương ngang thẳng về phía rổ theo quỹ đạo là một parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng song song với trục \(Oz\) (xem như rổ là một điểm thuộc quỹ đạo). Biết rằng chiều cao theo tiểu chuẩn của rổ bóng rổ là \(3,05\)m và khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ném đến rổ là \(10\)m. Tính chiều cao lớn nhất của quỹ đạo bay so với mặt đất? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi (ảnh 1)
Xem đáp án

Parabol \(\left( P \right) \in \left( {Oxz} \right)\) nên có phương trình \(z = a{x^2} + bx + c\)

Quả bóng được ném từ \(A\left( {0;\,0;\,2} \right)\) nên suy ra \(2 = a{.0^2} + b.0 + c \Rightarrow c = 2\)

Biết rằng chiều cao theo tiểu chuẩn của rổ bóng rổ là \(3,05\)m và khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ném đến rổ là \(10\)m nên \(100a + 10b + 2 = 3,05\,\,\left( * \right)\)

Góc ném \(\theta  = 45^\circ \) hệ số góc tiếp tuyến với \(\left( P \right)\) tại \(A\) là \(\tan 45^\circ  = 1 \Leftrightarrow z'\left( x \right) = 2ax + b \Rightarrow b = 1\)

Thay \(b = 1\) vào phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow 100a + 10.1 + 2 = 3,05 \Leftrightarrow a =  - \frac{{179}}{{2000}}\)

Vậy phương trình parabol \(\left( P \right)\) là: \(z =  - \frac{{179}}{{2000}}{x^2} + x + 2 \Rightarrow {x_{\max }} = \frac{{ - 1}}{{ - 2.\frac{{179}}{{2000}}}} = \frac{{1000}}{{179}}\)

Vậy chiều cao lớn nhất của quỹ đạo bay là: \({z_{\max }} = \frac{{858}}{{179}} = 4,7932... \approx 4,79\)(m)

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7} \right\}\). Người ta xếp ngẫu nhiên các chữ số từ tập \(X\) vào các ô tròn như hình vẽ dưới đây sao cho mỗi ô chứa đúng một số. Biết rằng tổng của ba số trên mỗi đường thẳng đi qua tâm (ô tròn chính giữa) đều bằng nhau. Tính xác suất để số nằm ở ô chính giữa là một số lẻ (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \ri (ảnh 1)
Xem đáp án
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \ri (ảnh 2)
Gọi số nằm giữa là \(x \in X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7} \right\}\) và các số bên ngoài được minh họa như hình vẽ
Các cặp số đối xứng qua tâm trên cùng một đường thẳng là \(\left( {a;\,d} \right),\,\left( {b;\,e} \right),\,\left( {c;\,f} \right)\)
Tổng ba số trên mỗi đường thẳng đi qua tâm bằng nhau gọi là \(T\), khi đó ta có:
\(T = a + x + d = b + x + e = c + x + f \Leftrightarrow a + d = b + e = c + f = k\)
Tổng của các số trong tập\(X\) là: \({S_X} = 28\)
Tổng của 3 đường thẳng đi qua tâm là \(3T\). Khi cộng tổng 3 đường thẳng này, số ở tâm là \(x\) được tính \(3\) lần, còn các số ở vòng ngoài được tính 1 lần.
Khi đó ta có: \(3T = {S_X} + 2x \Leftrightarrow 3T = 28 + 2x\). Để tồn tại cách xếp thì vế phải là \(\left( {28 + 2x} \right)\) phải chia hết cho \(3\) nên \(x \in \left\{ {1;\,4;\,7} \right\}\)
Trường hợp 1: \(x = 1\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 1}}{3} = 9\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\) thì các cặp có tổng bằng 9 là: \(\left( {2,7} \right),\left( {3,6} \right),\left( {4,5} \right)\)
Hoán vị 3 cặp vào 3 đường thằng: \(3! = 6\) cách, hoán vị vị trí 2 số trong mỗi cặp có \({2^3} = 8\) cách.
Tổng số cách: \(6.8 = 48\) cách.
Trường hợp 2: \(x = 4\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 4}}{3} = 8\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {1;2;3;5;6;7} \right\}\) thì các cặp có tổng bằng 8 là: \(\left( {1,7} \right),\left( {2,6} \right),\left( {3,5} \right)\)
Số cách xếp cũng tương tự trường hợp 1 có \(3!{.2^3} = 48\) cách
Trường hợp 3: \(x = 7\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 7}}{3} = 7\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\)thì các cặp có tổng bằng 7 là: \(\left( {1,6} \right),\left( {2,5} \right),\left( {3,4} \right)\)
Số cách xếp tương tự có: \(3!{.2^3} = 48\) cách.
Tổng số cách xếp thỏa mãn điểu kiện đề bài: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 48 + 48 + 48 = 144\)(cách)
Số cách xếp mà tâm \(x\) là số lẻ: \(n\left( A \right) = 48 + 48 = 96\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{96}}{{144}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\)