Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 4

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT28 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 3,\,\,{u_3} = 5\). Công sai \[d\] của cấp số cộng là:

1.

2.

8.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \[\,{u_3} = {u_2} + d \Leftrightarrow 5 = 3 + d \Leftrightarrow d = 2\].
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Câu 2: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

\(\left( { - \infty \,; - 1} \right)\).

\[\left( { - 1\,;\,1} \right)\].

\[\left( { - 2\,;\,1} \right)\].

\[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) với \(AB = a\) và \(A'B = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là
Câu 3: Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) với \(AB = a\) và \(A'B = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là (ảnh 1)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có: \(AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = a\sqrt 2 \) và \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\)

Thể tích khối lăng trụ là \(V = AA'.{S_{ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {{\rm{e}}^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = 2\). Mệnh đề
nào dưới đây đúng?

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^x}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Diện tích hình phẳng giới cần tính là \(S = \int\limits_0^2 {{e^x}{\rm{d}}x} \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt phẳng đi qua ba điểm \(A\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\), \(B\left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\) và \[C\left( {0\,;\,3\,;\,0} \right)\] có phương trình là

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = - 1\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = 1\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) chắn các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm \(A\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\),\(B\left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\) và \[C\left( {0\,;\,3\,;\,0} \right)\] nên có phương trình \(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5\) thì \(\int\limits_{ - 1}^2 {4f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng:

\(20\).

\(10\).

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: ∫−124fxdx=4∫−12fxdx=4.5=20

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2\,;\,1; - 1} \right)\) và đường kính bằng \(6\) có phương trình là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 36\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 1} \right)\), bán kính \(R = 3\) nên có phương trình là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của một lớp (đơn vị là centimét) có phương sai bằng\(6,25\). Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng:

\(2,5\)(cm).

\(12,5\)(cm).

\(3,125\)(cm).

\(42,25\)(cm).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(\sqrt {6,25} = 2,5\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x - 3}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\).

\(M = 5\).

\(M = - 5\).

\(M = \frac{1}{3}\).

\(M = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Ta có: \(y' = \frac{{ - 8}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} < \,0\,,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,\,2} \right]\). Hàm số luôn nghịch biến trên \(\left[ {0\,;\,2} \right]\).
Ta tính được: \(y\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\), \(y\left( 2 \right) = \, - 5\).
Do đó giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) là \(M = y\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\).
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\,,\,\,B\) với \(0 < P\left( B \right) < 1.\) Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( B \right).P\left( {A|\overline B } \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) - P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) - P\left( B \right).P\left( {A|B} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right).\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Theo công thức xác suất toàn phần ta có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Một thư viện ghi lại số giờ đọc sách của 50 sinh viên trong một ngày và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm giờ

\(\left[ {0\,;\,\,1} \right)\)

\(\left[ {1\,;\,\,2} \right)\)

\(\left[ {2\,;\,\,3} \right)\)

\(\left[ {3\,;\,\,4} \right)\)

\(\left[ {4\,;\,\,5} \right)\)

Số sinh viên

8

11

15

9

7

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm gần nhất với giá trị nào sau đây?

\[1,69\].

\[1,85\].

\[2,02\].

\[1,98\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\) được xếp theo thứ tự không giảm.

Xét nửa bên trái mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{25}}\). Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in \left[ {1\,;\,\,2} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 1 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 8}}{{11}}.1 = \frac{{31}}{{22}} \approx 1,41\) (giờ).

Xét nửa bên phải mẫu số liệu gốc là \({x_{26}};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{38}} \in \left[ {3\,;\,\,4} \right)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 3 + \frac{{3.\frac{{50}}{4} - 34}}{9}.1 = \frac{{61}}{{18}} \approx 3,39\) (giờ).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 1,98\) (giờ).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _5}\left( {2x - 1} \right) < {\log _5}\left( {x + 2} \right)\] là

\[S = \left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\].

\[S = \left( { - \infty \,;\,\,3} \right)\].

\[S = \left( {\frac{1}{2}\,;\,\,3} \right)\].

\[S = \left( { - 2\,;\,\,3} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \[{\log _5}\left( {2x - 1} \right) < {\log _5}\left( {x + 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 < x + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x < 3\end{array} \right.\].

Vậy tập nghiệm phương trình \[S = \left( {\frac{1}{2}\,;\,\,3} \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Một hệ thống siêu thị nhập khẩu cam từ hai nông trại X và Y. Nông trại X cung cấp \(60\% \) tổng lượng cam và có tỉ lệ quả hỏng là \(4\% \). Nông trại Y cung cấp phần còn lại và có tỉ lệ quả hỏng là \(2\% \). Để kiểm tra chất lượng, nhân viên dùng một con xúc xắc cân đối đồng chất để gieo ngẫu nhiên. Nếu số chấm xuất hiện là chia hết cho \(3\) thì nhân viên sẽ chọn một quả cam từ lô hàng của nông trại Y và nếu số chấm xuất hiện không chia hết cho \(3\) thì nhân viên sẽ chọn ngẫu nhiên một quả cam từ kho chung (đã trộn lẫn cam của cả hai nông trại). Gọi \(A\) là biến cố chọn được quả cam bị hỏng và \(B\) là biến cố chọn được quả cam có nguồn gốc từ nông trại Y

a

\(P\left( {B|A} \right) = 0,02\)

ĐúngSai
b

\(P\left( B \right) = 0,4\)

ĐúngSai
c

\(P\left( A \right) = 0,028\)

ĐúngSai
d

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{3}{7}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gieo ba con xác xắc nên số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = {6^3} = 216\) cách

Gọi \(D\) là biến cố “Số chấm chia hết cho \(3\)” nên \(P\left( D \right) = \frac{1}{3}\) và có sơ đồ cây như sau:

Đáp án đúng là C (ảnh 1) 

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( {B \cap A} \right) = \frac{1}{3}.0,2 + \frac{2}{3}.0,4.0,02 = 0,012\\P\left( A \right) = \frac{1}{3}.0,02 + \frac{2}{3}\left( {0,6.0,04 + 0,4.0,02} \right) = 0,028\end{array} \right.\) suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {B \cap A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{3}{7}\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(P\left( B \right) = \frac{1}{3}.1 + \frac{2}{3}.0,4 = \frac{3}{5} = 0,6\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}.0,02 + \frac{2}{3}\left( {0,6.0,04 + 0,4.0,02} \right) = 0,028\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Ta có: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,012}}{{0,6}} = 0,02\) nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một vật bắt đầu chuyển động trên trục \(Ox\) với đồ thị vận tốc theo thời gian \(v\left( t \right)\) được mô tả như hình vẽ dưới đây. Biết rằng từ giây thứ \(11\) đến giây thứ \(14\) thì đồ thị có dạng hình sin và vận tốc của vật được biểu diễn bởi phương trình \[v\left( t \right) = a + b\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]\]
Xét mệnh đề a) (ảnh 1)
a

Quãng đường vật đi được trong \(3\) giây đầu tiên là \(9\)m

ĐúngSai
b

Biểu thức vận tốc của vật trong khoảng thời gian \(t \in \left[ {8;\,14} \right]\) là \[v\left( t \right) = 4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]\]

ĐúngSai
c

Tổng quãng đường vật đi được trong \(14\) giây là \(63\)m

ĐúngSai
d

Quãng đường vật đi được trong \(10\) giây đầu tiên là \(48,7\)m (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Quãng đường đi được trong \(3\) giây đầu: \(S = \frac{1}{2}.3.6 = 9\)m nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}v\left( 8 \right) = 6\\v\left( {11} \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b\cos 0 = 6\\a + b\cos \pi  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 6\\a - b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 2\end{array} \right.\) nên \[v\left( t \right) = 4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]\] nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Tổng quãng đường đi được trong \(14\) giây là: \(S = 9 + 6.5 + \int\limits_8^{14} {4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]{\rm{d}}t = 63} \)(m) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Quãng đường đi được trong \(10\) giây đầu tiên là: \[S = 9 + 6.5 + \int\limits_8^{10} {4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]{\rm{d}}t \approx 48,7} \](m) nên mệnh đề d) đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[2\]. Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy (minh họa như hình vẽ)
Xét mệnh đề a) (ảnh 1)
a

Gọi \[I\] và \[K\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên \[SB\] và \[SC\] thì \[IK\parallel \left( {SAD} \right)\]

ĐúngSai
b

Đường chéo \[BD\] của mặt đáy vuông góc với mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]

ĐúngSai
c

Khi \[SA = AB\] thì góc nhị diện giữa mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \)

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là một điểm di động trên cạnh \(AB\). Biết rằng độ dài đoạn thẳng \(SM\) luôn bằng 2. Khi đó, thể tích của khối chóp \[S.AMC\] đạt giá trị lớn nhất khi độ dài đoạn \[AM\] bằng \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a) (ảnh 2)
Xét mệnh đề a)
Ta có \(I\) là trung điểm của \(SB\) và \(K\) là trung điểm của \(SC\) nên \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta SBC \Rightarrow IK\parallel BC\)
Mặt khác \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC\parallel AD \Rightarrow IK\parallel AD\) mà \(AD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow IK\parallel \left( {SAD} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) mà \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BD \subset ABCD\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BD\)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Góc nhị diện giữa \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] là góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến \[CD\]
Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right),\] ta có \[AD \bot CD\] (vì \[ABCD\] là hình vuông).
Ta có: \[CD \bot AD\] và \[CD \bot SA\] (vì \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]) nên suy ra \[CD \bot \left( {SAD} \right)\]
Vì \[CD \bot \left( {SAD} \right)\] nên \[CD \bot SD\]
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] chính là góc \[\widehat {SDA}\]
Khi \[SA = x = 2\] ta có \[SA = 2\]. Xét tam giác vuông \[SAD\], có \[SA = 2\] và \[AD = 2.\]
Tam giác \[SAD\] vuông cân tại \[A\] suy ra \[\widehat {SDA} = 45^\circ \] nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Đặt \(AM = y\) thì \(0 < y < 2\) và \(\Delta SAM\) vuông nên \(S{M^2} = S{A^2} + A{M^2} \Rightarrow x = \sqrt {4 - {y^2}} \)
Thể tích khối chóp \({V_{S.AMC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{3}.SA.\left( {{S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}}} \right) = \frac{1}{3}.SA.\left( {{S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}}} \right)\)
Ta có: \({S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}} = \frac{1}{2}AB.BC - \frac{1}{2}MB.BC = y \Rightarrow {V_{S.AMC}} = \frac{1}{3}.x.y = \frac{1}{3}.\sqrt {4 - {y^2}} .y = f\left( y \right)\)
Khảo sát hàm số \(f\left( y \right)\) trên \(\left( {0;2} \right)\) đạt max tại \(y = \sqrt 2 \) mệnh đề d) sai
16. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong không gian \(Oxyz\) cho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), đơn vị trên mỗi trục là mét; có hai con chim bói cá ở các vị trí\(A\left( {90\,;\,0\,;\,25} \right)\) và \(B\left( {80\,;\,30\,;\,15} \right)\) trên các cành cây đang cùng ngắm mục tiêu là một chú cá đang bơi trên mặt hồ. Khi cá nằm im ở vị trí \(C\left( {20\,;\,\,10\,;\,\,0} \right)\) thì hai con chim quyết định tấn công mục tiêu của mình. Chim bói cá ở vị trí \(A\) xuất phát trước con còn lại \(1\) giây và bay về phía con cá với vận tốc \(12\)(m/s); chim bói cá còn lại cũng tấn công mục tiêu với vận tốc \(15\)(m/s)
Khảo sát hàm số \(f\left( y \right)\) trên \(\left( (ảnh 1)
a

Góc tấn công của chim \(B\)(góc tạo bởi đường bay và mặt nước) lớn hơn \(15^\circ \)

ĐúngSai
b

Tại thời điểm chim \(B\) bắt đầu lao xuống, khoảng cách giữa hai chim là \(29\)m (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
c

Tốc độ của chim \(A\) theo phương thẳng đứng (\(Oz\)) bằng \(4\)(m/s)

ĐúngSai
d

Giả sử mặt trời chiếu xuống con chim \(B\) thì bóng con chim \(B\) trên mặt nước di chuyển với tốc độ lớn hơn \(14,5\)(m/s)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\) và \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 60;\, - 20;\, - 15} \right)\)

Khi đó: \[\sin \alpha  = \frac{{\left| { - 15} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 60} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{13}} \Rightarrow \alpha  \approx 13,34^\circ  < 15^\circ \] nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 70;\,10;\, - 25} \right)\) nên \[\overrightarrow {{v_A}}  = k.\overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow k = \frac{{12}}{{75}} = \frac{4}{{25}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_A}}  = \left( { - \frac{{56}}{5};\,\frac{8}{5};\, - 4} \right)\]

Vị trí của con chim \(A\) tại thời điểm \(t\) là: \(A'\left( {90 - \frac{{56t}}{5};\,\frac{{8t}}{5};\,25 - 4t} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {{v_B}}  = m.\overrightarrow {BC}  \Rightarrow m = \frac{3}{{13}}\) nên \(\overrightarrow {{v_B}}  = \left( { - \frac{{180}}{{13}};\, - \frac{{60}}{{13}};\, - \frac{{45}}{{13}}} \right)\)

Do chim \(A\) xuất phát trước 1 giây nên tọa độ của chim bói cá \(B\) là:

\(B\left( {80 - \frac{{180}}{3}\left( {t - 1} \right);\,30 - \frac{{60}}{{13}}\left( {t - 1} \right);\,15 - \frac{{45}}{{13}}\left( {t - 1} \right)} \right)\)

Tại \(t = 1\) thì khoảng cách \(A'B = 29,0516 \approx 29\)m nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \({v_{{z_A}}} = \left| { - 4} \right| = 4\) (m/s) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Do bóng dưới nước thuộc \(\left( {Oxy} \right)\) nên \[\overrightarrow {{v_{bong}}}  = \left( { - \frac{{180}}{{13}};\, - \frac{{60}}{{13}};0} \right) \Rightarrow \left| {{v_{bong}}} \right| = \frac{{60\sqrt {10} }}{{13}} \approx 14,59 > 14,5\](m/s) nên mệnh đề d) đúng

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trên đồng hồ, tại thời điểm buổi sáng đang xét, kim giờ chỉ số \(3\), kim phút chỉ số \(12\). Đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần cuối cùng trước \(9\) giờ  thì kim phút quay được một góc lượng giác bằng bao nhiêu radian? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xét lần đầu tiên kim giờ và kim (ảnh 1)
Xem đáp án
Xét lần đầu tiên kim giờ và kim phút gặp nhau, khi đó gọi \(\alpha \) là góc lượng giác mà kim giờ đi được, khi đó kim phút quay được một góc bằng \( - \frac{\pi }{2} + \alpha \). Vì kim phút quay nhanh gấp \(12\) lần kim giờ nên ta có: \( - \frac{\pi }{2} + \alpha = 12\alpha \Leftrightarrow \alpha = - \frac{\pi }{{22}}\). Xét lần thứ hai kim giờ và kim phút gặp nhau, gọi \(\beta \) là góc lượng giác mà kim giờ đi được, khi đó kim phút quay được một góc bằng \( - 2\pi + \beta \)
Vì kim phút quay nhanh gấp \(12\) lần kim giờ nên ta có \( - 2\pi + \beta = 12\beta \Leftrightarrow \beta = - \frac{{2\pi }}{{11}}\).
Kể tại thời điểm đang xét đến các lần gặp nhau thì kim giờ tạo thành các góc lập thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - \frac{\pi }{{22}}\) và công sai \(d = - \frac{{2\pi }}{{11}}\).
Các góc của kim phút cũng lập thành cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_1} = - \frac{\pi }{2} + \left( { - \frac{\pi }{{22}}} \right) = - \frac{{6\pi }}{{11}}\) và công sai \(d' = - 2\pi + \left( { - \frac{{2\pi }}{{11}}} \right) = - \frac{{24\pi }}{{11}}\). Theo giả thiết, lần gặp nhau của hai kim lần cuối cùng trước \(9\)h nên ta có \({u_n} > - \pi \) \( \Leftrightarrow - \frac{\pi }{{22}} + \left( {n - 1} \right)\left( { - \frac{{2\pi }}{{11}}} \right) > - \pi \Leftrightarrow 4\left( {n - 1} \right) < 21 \Leftrightarrow n < \frac{{25}}{4}\)
Khi đó lần gặp nhau cuối cùng trước 9h là lần thứ 6, lúc đó kim phút quay được một góc lượng giác bằng \({v_6} = {v_1} + \left( {6 - 1} \right).d' = - \frac{{6\pi }}{{11}} + 5.\left( { - \frac{{24\pi }}{{11}}} \right) = - \frac{{126\pi }}{{11}} \approx - 36\) nên quay được góc lượng giác bằng \(36\) radian.
18. Tự luận
• 1 điểm
 Một hộp phấn không bụi có dạng hình hộp chữ nhật, chiều cao hộp phấn bằng 8,2 cm và đáy của nó có hai kích thước là 8,5 cm; 10,5 cm (xem hình vẽ). Tìm số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,\,\,B'D',\,\,A'} \right]\) (Tính theo đơn vị độ và làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Xét lần đầu tiên kim giờ và kim (ảnh 1)     Xét lần đầu tiên kim giờ và kim (ảnh 2)
Xem đáp án

Xét lần đầu tiên kim giờ và kim (ảnh 3)

Vậy tập nghiệm phương trình \[S = \left( {\frac{1}{2}\,;\,\,3} \right)\].
Trong mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'D'\) tại H.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'D' \bot A'H\\B'D' \bot AA'\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B'D' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow B'D' \bot AH\)
Do đó \(\widehat {AHA'}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,\,\,B'D',\,\,A'} \right]\).
Tam giác \(A'B'C'\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'H\) nên ta có:
\(\frac{1}{{A'{H^2}}} = \frac{1}{{A'{{B'}^2}}} + \frac{1}{{A'{{D'}^2}}} \Rightarrow A'H = \frac{{A'B'.A'D'}}{{\sqrt {A'{{B'}^2} + A'{{D'}^2}} }} = \frac{{357}}{{2\sqrt {730} }}\).
Tam giác \(AHA'\) vuông tại \(A'\) có \(\tan \widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{A'H}} = \frac{{8,2}}{{\frac{{357}}{{2\sqrt {730} }}}} \Rightarrow \widehat {AHA'} \approx \approx {51,1^ \circ }\).
19. Tự luận
• 1 điểm
Trong quang học, chúng ta đã biết đến định luật quang học về độ chiếu sáng. Nó được phát biểu như sau: Khi một nguồn sáng chiếu lên một mặt phẳng, độ chiếu sáng từ nguồn sáng đến một điểm cho bởi công thức \(T = I.\frac{{\cos \alpha }}{{A{B^2}}}\), trong đó \(I\) là độ phát sáng của nguồn;\(\alpha \) là góc hợp bởi tia sáng và phương thẳng đứng (minh họa như hình vẽ). Một đồng xu được đặt cách ngọn nến một khoảng \(BC = 20\)cm. Để tạo hiệu ứng, người ta đặt một tấm kính lọc phía trên đồng xu với hệ số truyền sáng của kính là \(k = {\sin ^2}\alpha \). Hỏi ngọn lửa của cây nến nên đặt ở độ cao bằng bao nhiêu cm để độ sáng thực tế chiếu lên đồng xu là lớn nhất, biết độ sáng thực tế \(T' = kT\)?
đồng xu là lớn nhất.at {AHA'}đồng xu là lớn nhất. (ảnh 1)
Xem đáp án
Ta có: \(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{AB}}\) nên suy ra \(T = I.\frac{{AC}}{{A{B^3}}}\) mà \(\sin \alpha = \frac{{20}}{{AB}} \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{{400}}{{A{B^2}}}\)
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) nên ta có \(AB = \sqrt {{h^2} + {{20}^2}} \)mà \(T' = k.T = \frac{{400.I.h}}{{{{\left( {\sqrt {{h^2} + 400} } \right)}^5}}}\)
Dùng chức năng suy ra được \(x = h = 10\)nên ngọn lửa của cây nến đặt ở độ cao bằng \(10\)cm thì độ sáng thức tế chiếu lên đồng xu là lớn nhất.
20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = 40\sqrt 2 \)(cm). Gọi \(\left( H \right)\) là miền chứa tất cả các điểm \(M\) nằm bên trong hình vuông sao cho độ dài \(MI \ge d\left( {M,AB} \right)\). Khi đó diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng bao nhiêu centimet vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp án

đồng xu là lớn nhất. (ảnh 1)

Bán kính đường tròn \(R = 40\sqrt 2 \) nên suy ra đường chéo của hình vuông bằng \(80\sqrt 2 \) nên cạnh hình vuông bằng \(80\)cm.

Các điểm \(M\) thỏa mãn \(MI = d\left( {M,\,AB} \right)\) nằm trên một đường cong có phương trình \(y = f\left( x \right)\) và đây chính là một parabol có tiêu điểm \(I\) và đường chuẩn \(AB\). Khi đó hình phẳng \(\left( H \right)\) chính là miền được tô màu như hình vẽ

Gọi \(M\left( {x;\,y} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}MI = \sqrt {{x^2} + {y^2}} \\d\left( {M,\,AB} \right) = \left| {x + 40} \right|\end{array} \right. \Rightarrow \sqrt {{x^2} + {y^2}}  = \left| {x + 40} \right| \Leftrightarrow y =  \pm \sqrt {80x + 1600} \)

Giao điểm của parabol với hai cạnh \(AD\) và \(BC\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}y =  \pm \sqrt {80x + 1600} \\y =  \pm 40\end{array} \right.\)  nên suy ra \(E\left( {0;\,40} \right)\); \(F\left( {0;\, - 40} \right)\)

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) cần tính có thể dùng tích phân hoặc công thức tính nhanh diện tích cổng parabol: \({S_{\left( H \right)}} = 2\left( {\int\limits_{ - 40}^{ - 20} {\left| {40} \right|{\rm{d}}x + \int\limits_{ - 20}^0 {\left| {40 - \sqrt {80x + 1600} } \right|{\rm{d}}x} } } \right) = 2133\)(cm2)

Khi thành thạo rồi thì ta có thể tư duy nhanh về dữ kiện đề bài cho. Ta thấy hình phẳng \(\left( H \right)\) nằm bên trong hình vuông, đồng thời thỏa mãn điều kiện \(MI \ge d\left( {M,AB} \right)\) thì đây là miền hình phẳng nằm bên trong hình vuông, giới hạn bởi một đường parabol có tiêu điểm là \(I\), đường chuẩn \(AB\) và miền cần tính chứa đường chuẩn \(AB\), bao gồm cả đường parabol.

Tính diện tích dựa trên công thức tính nhanh:

\[{S_{\left( H \right)}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}} - \frac{4}{3}.EI.KI = \frac{1}{2}{.80^2} - \frac{4}{3}.40.20 = 2133\](cm2)

21. Tự luận
• 1 điểm
Giả sử Trái Đất là một hình cầu có bán kính thực tế là \(6400\)km. Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục tương ứng với tỉ lệ mô hình), bề mặt Trái Đất có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 64\), đường xích đạo nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một vệ tinh viễn thông được phóng từ bệ phóng tại điểm \(A\left( {4;\,4\sqrt 2 ;\,4} \right)\)nằm trên bề mặt Trái Đất. Vệ tinh bay theo phương tiếp tuyến với đường tròn vĩ tuyến tại điểm \(A\) (trong mặt phẳng song song với \(Oxy\)) với quỹ đạo thẳng và vận tốc không đổi là \(8\) km/s. Sau đúng \(10\) phút bay thì vệ tinh đạt đến độ cao bao nhiêu kilomet so với bề mặt Trái Đất?
Vậy sau \(10\) phút bay, vệ tinh đạt đến độ cao \(h = 8000 - 6 (ảnh 1)
Xem đáp án

Trên mô hình, bán kính trái đất \({R_{mo\,\,hinh}} = \sqrt {64}  = 8\) đơn vị và trong thực tế thì \({R_{thuc\,\,te}} = 6400\)km

Suy ra tỷ lệ quy đổi là: \(k = \frac{{{R_{thuc\,\,te}}}}{{{R_{mo\,h\`i nh}}}} = \frac{{6400}}{8} = 800\)(km/đơn vị), nghĩa là 1 đơn vị độ dài trong hệ trục tọa độ tương ứng với \(800\)km ngoài thực tế

Quãng đường vệ tinh bay được là: \(S = v.t = 8.600 = 4800\)(km)

Gọi \(O\) là tâm trái đất và \(A\) là điểm phóng vệ tinh

Do \(A\) nằm trên bề mặt trái đất nên độ dài đoạn \(OA\) chính là bán kính thực tế \(OA = 6400\)km

Gọi \(B\) là vị trí của vệ tinh sau \(10\) phút bay thì đoạn đường \(AB\) chính là quãng đường bay nên suy ra \(AB = S = 4800\)(km)

Theo giả thiết, vệ tinh bay theo phương tiếp tuyến với đường tròn vĩ tuyến tại điểm \(A\) (trong mặt phẳng song song với \(Oxy\)) nên \(AB \bot Oz\)

Mặt khác, vectơ \(\overrightarrow {AB} \) vuông góc với mặt phẳng chứa trục \(Oz\) và điểm \(A\) nên \(AB \bot OA\)

Vậy tam giác \(OAB\) là tam giác vuông tại \(A\)

Khi đó độ cao của vệ tinh chính là hiệu số giữa khoảng cách từ tâm trái đất đến vị tinh

Áp dụng định lý Pytago trong \(\Delta OAB\): \(O{B^2} = O{A^2} + A{B^2} \Rightarrow OB = \sqrt {{{6400}^2} + {{4800}^2}}  = 8000\)(km)

Vậy sau \(10\) phút bay, vệ tinh đạt đến độ cao \(h = 8000 - 6400 = 1600\)(km) so với mặt đất

22. Tự luận
• 1 điểm
 Xếp ngẫu nhiên \(7\) cuốn sách khác nhau có tính thứ tự, trong đó có một cuốn là sách Toán vào một giá sách có \(4\) ngăn. Biết rằng sau khi xếp, mỗi ngăn đều có ít nhất một cuốn sách. Gọi \(A\) là biến cố trong 4 ngăn sách, có đúng một ngăn chứa số lượng sách nhiều hơn hẳn các ngăn còn lại” và \(B\)là biến cố cuốn sách Toán học nằm ở ngăn có nhiều sách nhất đó. Tính \(P\left( {B|A} \right)\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Vậy sau \(10\) phút bay, vệ tinh đạt đến độ cao \(h = 8000 - 6 (ảnh 1)
Xem đáp án
Gọi số sách trong \(4\) ngăn lần lượt là \({n_1},{n_2},{n_3},{n_4}\). Khi đó, tổng số sách bằng \(7\) và mỗi ngăn nhiều hơn một cuốn sách. Để có duy nhất một ngăn nhiều sách nhất thì ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn, ba ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn và 4 là số lớn nhất duy nhất, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 4 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp trong trường hợp này là \(n\left( {{A_1}} \right) = 4.7!\) cách.
Trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có 3 cuốn, ngăn nhiều thứ hai có 2 cuốn, hai ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 3 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Chọn 1 ngăn (trong 3 ngăn còn lại) để chứa 2 cuốn có \(C_3^1 = 3\) cách. Hai ngăn còn lại mỗi ngăn chứa 1 cuốn.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp là \(n\left( {{A_2}} \right) = 4.3.7! = 12.7!\) cách
Vậy số cách xếp thỏa mãn là: \[n\left( A \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) = 4.7!\, + 12.7! = 16.7!\]
Biến cố \(B\) yêu cầu sách Toán phải nằm trong ngăn nhiều sách nhất.
Vì vai trò của các cuốn sách là như nhau nên xác suất để cuốn sách Toán rơi vào một nhóm \(k\) vị trí trong tổng số \(7\) vị trí là \(\frac{k}{7}\).
Trong trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn nên xác suất sách Toán nằm ở ngăn này là: \(\frac{4}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{4}{7}.n\left( {{A_1}} \right) = \frac{4}{7}.4.7! = \frac{{16}}{7}.7!\).
Trong trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có \(3\) cuốn nên xác suất sách Toán nẳm ở ngăn này là: \(\frac{3}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{3}{7}.n\left( {{A_2}} \right) = \frac{3}{7}.12.7! = \frac{{36}}{7}.7!\)
Tổng số cách thuận lợi: \(n\left( {A \cap B} \right) = \left( {\frac{{16}}{7} + \frac{{36}}{7}} \right).7! = \frac{{52}}{7}.7!\)
Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{52}}{7}.7!}}{{16.7!}} = \frac{{13}}{{28}} \approx 0,46\)