Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT32 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1\,;\,2} \right)\] (ảnh 1)

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng nào?

\[\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\].

\[\left( { - 2\,;\,4} \right)\].

\[\left( {2\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - 1\,;\,2} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1\,;\,2} \right)\]
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(M\left( {2\,;\, - 1\,;\,4} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,3x - 2y + z + 1 = 0\). Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(2x - 2y + 4z - 21 = 0\).

\(x - 2z + 1 = 0\).

\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].

\(3x - 2y + z - 12 = 0\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + z - 12 = 0\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của \(20\) công nhân, ta có bảng số liệu sau

Mức lương

\[\left[ {5\,;\,\,6} \right)\]

\[\left[ {6\,;\,7} \right)\]

\[\left[ {7\,;\,\,8} \right)\]

\[\left[ {8\,;\,\,9} \right)\]

\[\left[ {9\,;\,\,10} \right)\]

Tần số

\(4\)

\(5\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm):

\[{s^2} = 0,63\].

\[{s^2} = 2,52\].

\[{s^2} = 1,26\].

\[{s^2} = 1,59\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có bảng thống kê về mức lương theo giá trị đại diện như sau:

Mức lương

\[\left[ {5\,;\,\,6} \right)\]

\[\left[ {6\,;\,\,7} \right)\]

\[\left[ {7\,;\,\,8} \right)\]

\[\left[ {8\,;\,\,9} \right)\]

\[\left[ {9\,;\,\,10} \right)\]

Giá trị đại diện

\(5,5\)

\(6,5\)

\(7,5\)

\(8,5\)

\(9,5\)

Tần số

\(4\)

\(5\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

 

\(\bar x = \frac{{4.5,5 + 5.6,5 + 5.7,5 + 4.8,5 + 2.9,5}}{{20}} = 7,25\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là: s2=4⋅5,5−7,252+5⋅6,5−7,252+5⋅7,5−7,252+4⋅8,5−7,252+2⋅9,5−7,25220≈1,59.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Hàm số nào sau đây không là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 1\].

\[F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 1\].

\[F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - x\].

\[F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - x + 2025\].

\[F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - x - 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {3{x^2} + 2x - 1} \right){\rm{d}}x} = {x^3} + {x^2} - x + C\] ( với \[C\]là một hằng số).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
   Trong không gian \(Oxyz\)cho ba điểm \(M\left( {1\,;\,1\,;\,1} \right),\,\,N\left( {2\,;\,3\,;\,4} \right),\,\,P\left( {7\,;\,7\,;\,5} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(Q\) để tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành

\(Q\left( {6\,;\,\,5\,;\,\,2} \right)\).

\(Q\left( { - 6\,;\,\, - 5\,;\,\, - 2} \right)\).

\(Q\left( { - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4} \right)\).

\[Q\left( { - 4\,;\,\, - 3\,;\,\,0} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\,,\,\,\overrightarrow {QP}  = \left( {7 - {x_Q}\,;\,7 - {y_Q}\,;\,5 - {z_Q}} \right)\).

Tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {QP} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = 7 - {x_Q}\\2 = 7 - {y_Q}\\3 = 5 - {z_Q}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_Q} = 6\\{y_Q} = 5\\{z_Q} = 2\end{array} \right.\). Vậy \(Q\left( {6\,;\,\,5\,;\,\,2} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \[{u_1} = \frac{1}{4}\] và công sai \[d = - \frac{1}{4}\]. Tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

\[{S_5} = \frac{5}{4}\].

\[{S_5} = \frac{4}{5}\].

\[{S_5} = - \frac{5}{4}\].

\[{S_5} = - \frac{4}{5}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Sử dụng công thức \[{S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\], ta có: \[{S_5} = \frac{{5\left[ {2.\frac{1}{4} + \left( {5 - 1} \right).\left( { - \frac{1}{4}} \right)} \right]}}{2} = - \frac{5}{4}\].
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Nghiệm của phương trình \({3^x} = 10\) là

\(x = \frac{{10}}{3}\).

\(x = {\log _3}10\).

\(x = {\log _{10}}3\).

\(x = \frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Ta có \({3^x} = 10 \Leftrightarrow x = {\log _3}10\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
Đáp án đúng là B (ảnh 1)

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right.\)nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\) mà \[BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}\) là đường thẳng

\(y = - x + 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = x - 5\).

\(y = - x - 5\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}\)\( = x - 5 + \frac{{14}}{{x + 2}}\); mặt khác \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {y - \left( {x - 5} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{14}}{{x + 2}} = 0\).

Do đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x - 5\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\)có hệ số góc \(k = - 3\) có phương trình là

\(y = - 3x - 7\).

\(y = - 3x + 7\).

\(y = - 3x + 1\).

\(y = - 3x - 1\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Đạo hàm \(y' = 3{x^2} - 6x\). Gọi \(\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}} \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến với đồ thị hàm số.

Hệ số góc tiếp tuyến \(k =  - 3\) nên \(3x_0^2 - 6{x_0} =  - 3 \Rightarrow x_0^2 - 2{x_0} + 1 = 0 \Rightarrow {x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} =  - 4\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số là: \(y =  - 3\left( {x - 1} \right) - 4\,\,\,{\rm{hay}}\)\(y =  - 3x - 1\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập, biết \(P\left( A \right) = 0,4;\,P\left( B \right) = 0,7.\) Khi đó \(P\left( {\overline B |A} \right)\) bằng

\(\frac{7}{{10}}\).

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{7}{{25}}\).

\[\frac{3}{{10}}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4\,.\,0,7 = 0,28\)

Ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,28}}{{0,4}} = \frac{3}{{10}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[M\,,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\]. Tổng \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {DC} \] bằng

Đáp án đúng là D (ảnh 1) 

\(\vec 0\).

\(2\overrightarrow {AD} \).

\(2\overrightarrow {NM} \).

\(2\overrightarrow {MN} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ta có: \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {DM}  + \overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {NC} \]

\[ = \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {DM} } \right) + 2\overrightarrow {MN}  + \left( {\overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC} } \right) = 2\overrightarrow {MN} .\]

(Vì \[M,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\] nên \[\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {DM}  = \overrightarrow 0 \,,\,\,\overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow 0 \]).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = g\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ và đặt \(f\left( x \right) = \int\limits_0^x {g\left( t \right){\rm{d}}t} \). Gọi \({S_1},\,{S_2}\) và \({S_3}\) lần lượt là diện tích của các phần hình phẳng được tô màu

   Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) chỉ cắt trụ (ảnh 1)

a

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = 7\)

ĐúngSai
b

Giá trị của hàm số tại \(x = 10\) là \(f\left( {10} \right) = {S_1} - {S_2}\)

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {7;\,10} \right)\)

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có đúng hai nghiệm phân biệt trên \(\left[ {0;\,14} \right]\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Ta có \(f\left( x \right) = \int\limits_0^x {g\left( t \right){\rm{d}}t}  \Rightarrow f'\left( x \right) = g\left( x \right)\)

Tại \(x = 7\) thì đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 7\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(f\left( {10} \right) = \int\limits_0^{10} {g\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_0^7 {g\left( t \right){\rm{d}}t}  + \int\limits_7^{10} {g\left( t \right){\rm{d}}t = {S_1} - {S_2}} \) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Trên khoảng \(\left( {7;\,10} \right)\) thì hàm số \(y = g\left( x \right)\) nằm phía dưới trục hoành

Mặt khác: gx=f'x<0, ∀x∈7 ; 10 suy ra hàm số nghịch biến nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Xét \(f\left( 0 \right) = 0\).

Khi \(x \in \left( {0;\,7} \right)\) thì \(f\left( x \right)\) đồng biến và \(f\left( 7 \right) = {S_1} > 0\),

Khi \(x \in \left( {7;\,10} \right)\) thì \(f\left( x \right)\) nghịch biến và \(f\left( {10} \right) = {S_1} - {S_2}\)

Khi x∈10 ; 14 thì \(f\left( x \right)\) đồng biến cho \(g\left( x \right) > 0\) và từ đồ thị thì \({S_1} > {S_2} \Rightarrow {S_1} - {S_2} > 0\)

Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) chỉ cắt trục hoanh tại điểm duy nhất là \(x = 0\) nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
 Số lượt tải xuống (đơn vị: nghìn lượt) của một ứng dụng trò chơi mới ra mắt được mô hình hóa bởi hàm số \(N\left( t \right) = \frac{{at + b}}{{t + d}}\) (với \(t \ge 0\) là thời gian tính bằng ngày kể từ lúc phát hành). Biết rằng tại thời điểm ra mắt (\(t = 0\)) chưa có lượt tải nào. Sau 1 ngày đầu tiên, ứng dụng đạt \(50\) nghìn lượt tải. Trong ngày thứ 2 (tính riêng ngày thứ 2), có thêm \(30\) nghìn lượt tải mới
a

\(a - 60d = 20\)

ĐúngSai
b

Tổng số lượt tải tích lũy sau \(3\) ngày đầu tiên là \(100\) nghìn lượt

ĐúngSai
c

Theo mô hình này, tổng số lượt tải của ứng dụng sẽ không vượt quá \(190\) nghìn lượt

ĐúngSai
d

Để duy trì đà tăng trưởng, nhà phát hành đang chi \(6\) triệu đồng/ngày cho tiền chạy quảng cáo. Biết rằng mỗi một nghìn lượt tải mới đem lại doanh thu tức thì là \(1\) triệu đồng. Để tối ưu hóa lợi nhuận, nhà phát hành nên dừng chạy chiến dịch quảng cáo này ngay sau khi kết thúc ngày thứ \(7\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Theo đề bài, \(N\left( t \right) = \frac{{at + b}}{{t + d}}\)

Với \(t = 0 \Rightarrow N\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow \frac{b}{d} = 0 \Rightarrow b = 0\)

Với \(t = 1 \Rightarrow N\left( 1 \right) = 50 \Rightarrow \frac{{a + b}}{{1 + d}} = 50 \Leftrightarrow a + b = 50\left( {1 + d} \right) \Leftrightarrow a - 50d = 50\)

Với \(t = 2 \Rightarrow N\left( 2 \right) = 80 \Rightarrow \frac{{2a + b}}{{2 + d}} = 80 \Leftrightarrow 2a + b = 80\left( {2 + d} \right) \Leftrightarrow 2a - 80d = 160\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a - 50d = 50\\2a - 80d = 160\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 200\\d = 3\end{array} \right.\) suy ra \(a = 60d = 20\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Theo câu trên suy ra \(N\left( t \right) = \frac{{200t}}{{t + 3}}\) suy ra \(N\left( 3 \right) = \frac{{200.3}}{{3 + 3}} = 100\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \left( {\frac{{200t}}{{t + 3}}} \right) = 200\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Ta có hàm tốc độ tăng trưởng: \(N'\left( t \right) = \frac{{600}}{{{{\left( {t + 3} \right)}^2}}}\)

Lợi nhuận thì bằng doanh thu trừ chi phí. Ta nên dừng lại khi lợi nhuận bắt đầu chuyển sang âm

Vậy điểm hòa vốn khi \(N'\left( t \right) = 6 \Leftrightarrow \frac{{600}}{{{{\left( {t + 3} \right)}^2}}} = 6 \Leftrightarrow t = 7\)

Vậy nhà phát hành nên dừng ngay sau khi kết thúc ngày thứ 7 nên mệnh đề d) đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty công nghệ có hai chi nhánh đặt tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Chi nhánh tại Hà Nội có \(60\) nhân viên, trong đó có \(24\) nhân viên nữ. Chi nhánh TP Hồ Chí Minh có \(40\) nhân viên, trong đó có \(4\) nhân viên nữ. Công ty quyết định thành lập một đội ngũ dịch vụ khách hàng gồm \(4\) người bằng cách chọn ngẫu nhiên từ mỗi chi nhánh \(2\) nhân viên và chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong \(4\) nhân viên này để làm trưởng nhóm. Gọi \(A\) là biến cố “Trưởng nhóm được chọn là nhân viên nữ” và \(B\) là biến cố “Trưởng nhóm được chọn là nhân viên đến từ chi nhánh Hà Nội”
a

\(P\left( B \right) = 0,5\)

ĐúngSai
b

\(P\left( {A|B} \right) = 0,4\)

ĐúngSai
c

\(P\left( A \right) = 0,3\)

ĐúngSai
d

\(P\left( {B|A} \right) = 0,8\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Mỗi chi nhánh chọn hai nhân viên nên \(P\left( b \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2} = 0,5\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{24}}{{60}} = \frac{2}{5} = 0,4\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có sơ đồ cây:

Xét mệnh đề a) (ảnh 1)

\(P\left( A \right) = 0,5.0,4 + 0,5.0,1 = 0,25\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{0,5.0,4}}{{0,25}} = \frac{4}{5} = 0,8\) nên mệnh đề d) đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một cảnh dựng phim có một ngôi nhà, mái nhà là hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có chiều cao là \(2\) mét. Trong hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị đo trên các trục tính bằng mét) với các điểm ở đáy là \(A\left( {6;\,4;\,2} \right)\),\(B\left( {6;\,6;\,2} \right)\),\(C\left( {4;\,6;\,2} \right)\) và \(D\left( {4;\,4;\,2} \right)\), trong đó \(S\) là đỉnh của mái nhà
           Xét mệnh đề a) (ảnh 1)
a

Đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z - 2 = 0\)

ĐúngSai
b

Tọa độ đỉnh của mái nhà là \(S\left( {5;\,4;\,5} \right)\)

ĐúngSai
c

Mặt nghiêng của mái nhà \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) một góc \(\varphi \) thì \(\cos \varphi = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\)

ĐúngSai
d

Một đèn chiếu sáng điểm được đặt tại vị trí \(L\left( {5;\,10;\,2} \right)\) để chiếu sáng mái nhà từ bên phải. Một màn chắn đặt trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), trên đó sẽ xuất hiện bóng của mái nhà và chiếc bóng đó có diện tích bằng \(10\)m2

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z = 2 \Leftrightarrow z - 2 = 0\)

Xét mệnh đề b)

Khối chóp \(S.ABCD\) là một tứ giác đều nên \(ABCD\) là một hình vuông

Gọi \(H\) là hình chiếu của đỉnh \(S\) xuống \(\left( {ABCD} \right)\) thì \(H\) là tâm của hình vuông \(ABCD\)

Khi đó \(H = \frac{{A + C}}{2} = \left( {5;\,5;\,2} \right)\) nên tọa độ \(S\left( {5;\,5;4} \right)\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có phương trình \(y = 0\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {0;\,1;\,0} \right)\)

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( {SBC} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left[ {\overrightarrow {SB} ;\,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {0;\,4;\,2} \right)\)

Khi đó: \[\cos \varphi  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\] nên mệnh đề c) đúng

 

Xét mệnh đề d)

Ta có: \(\overrightarrow {LB}  = \left( {1;\, - 4;\,0} \right);\,\overrightarrow {LC}  = \left( { - 1;\, - 4;\,0} \right)\) và \(\overrightarrow {LS}  = \left( {0;\, - 5;\,2} \right)\)

Do các điểm \(S',\,B',\,C'\) đều thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) nên \(y = 0\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(LB:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 6 + t\\y = 6 - 4t\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow 6 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 1,5 \Rightarrow B'\left( {7,5;\,0;\,2} \right)\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(LC:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - t\\y = 6 - 4t\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow 6 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 1,5 \Rightarrow C'\left( {2,5;\,0;\,2} \right)\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(LS:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 5 - 5t\\z = 4 + 2t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow 5 - 5t = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow S'\left( {5;\,0;\,6} \right)\)

Vậy diện tích của hình chiếu là: \({S_{S'B'C'}} = \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow {S'C'} ;\,\overrightarrow {S'B'} } \right| = 10\)(m2) nên mệnh đề d) đúng

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có tất cả cạnh bằng \(2\)cm. Tính khoảng cách của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Vậy khoảng cách hai đường thẳng AB, CD xấp xỉ 1,41cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(I,\,J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AB\) và \(CD\)

Các tam giác \(ABC\), \(ABD\) đều có \(I\) là trung điểm \(AB\)nên \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CI\\AB \bot DI\end{array} \right.\)

Suy ra \(AB \bot \left( {ICD} \right)\) mà \(IJ \subset \left( {ICD} \right) \Rightarrow AB \bot IJ\) \(\left( 1 \right)\)

Tương tự, các tam giác \(ACD\),\(BCD\) đều có \(J\) là trung điểm \(CD\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AJ\\CD \bot BJ\end{array} \right.\)

Suy ra \(CD \bot \left( {ABJ} \right)\) mà \(IJ \subset \left( {JAB} \right) \Rightarrow CD \bot IJ\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(IJ\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\)

Ta có: \(CI = \frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \); \(IJ = \sqrt {C{I^2} - C{J^2}}  = \sqrt {3 - 1}  = \sqrt 2  \approx 1,41\).

Vậy khoảng cách hai đường thẳng AB, CD xấp xỉ 1,41cm

18. Tự luận
• 1 điểm
Khi nung nóng một vật với nhiệt độ tăng từ 20°C, mỗi phút tăng 5°C trong 60 phút, sau đó giảm mỗi phút 2°C trong 50 phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (°C) trong tủ theo thời gian \(t\) (phút) có dạng: \[T\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}20 + 5t{\rm{ }}\,{\rm{khi }}\,\,{\rm{20}} \le t \le {\rm{60}}\\a - 2t{\rm{ khi }}\,\,{\rm{60 < }}t \le 110\end{array} \right.\]. Biết rằng quá trình tăng giảm nhiệt độ diễn ra liên tục. Khi đó giá trị của \[a\] bằng bao nhiêu?
Vậy khoảng cách hai đường thẳng AB, CD xấp xỉ 1,41cm (ảnh 1)
Xem đáp án
Do quá trình tăng giảm nhiệt độ diễn ra liên tục nên hàm \[T\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}20 + 5t{\rm{ }}\,{\rm{khi }}\,\,{\rm{20}} \le t \le {\rm{60}}\\a - 2t{\rm{ khi }}\,\,{\rm{60 < }}t \le 110\end{array} \right.\] là hàm liên tục trên tập xác định. Suy ra hàm số liên tục tại \({t_0} = 60\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to 60} T\left( t \right) = T\left( {60} \right)\)
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{60}^ + }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{60}^ + }} \left( {a - 2t} \right) = a - 120\) và \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{60}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{60}^ - }} \left( {20 + 5t} \right) = 20 + 300 = 320\)
\( \Leftrightarrow T\left( {60} \right) = 320\) nên ta có \(a - 120 = 320 \Rightarrow a = 440\)
19. Tự luận
• 1 điểm
Một bóng đèn được treo phía trên và chính giữa một cái bàn hình tròn có bán kính cố định bằng 1 mét. Trên mặt bàn có một robot hút bụi hình tròn đang hoạt động. Tại thời điểm ban đầu (\(t = 0\)), bóng đèn ở độ cao \(h = 2\) và bắt đầu được hạ xuống với tốc độ không đổi là \(0,2\)m/s. Cùng lúc đó, robot bắt đầu di chuyển từ tâm bàn ra phía mép bàn với tốc độ không đổi là \(0,5\)m/s. Cường độ sáng mà robot nhận được tại một thời điểm bất kỳ phụ thuộc vào góc nghiêng và khoảng cách từ đèn đến robot được cho bởi công thức \(C\left( x \right) = \sqrt 8 .\frac{{\sin \alpha }}{{{x^2}}}\). Hãy tính tốc độ thay đổi của cường độ sáng mà robot nhận được tại thời điểm bóng đèn ở độ cao 1,5 mét (Kết quả làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Vậy tốc độ thay đổi của cườ (ảnh 1)
Xem đáp án
Ta có: \(r\left( t \right) = 0,5t\) và \(x\left( t \right) = \sqrt {{h^2}\left( t \right) + {r^2}\left( t \right)} \) mà \(h\left( t \right) = 2 - 0,2t\)
Theo bài ra: \(h\left( t \right) = 1,5 \Leftrightarrow 2 - 0,2t = 1,5 \Rightarrow t = 2,5\) nên \(C\left( t \right) = \frac{{\sqrt 8 .\sin \alpha }}{{{x^2}}} = \sqrt 8 .\frac{{\frac{{h\left( t \right)}}{{x\left( t \right)}}}}{{{h^2}\left( t \right) + {r^2}\left( t \right)}}\)
\[ \Leftrightarrow C\left( t \right) = \sqrt 8 .\frac{{\frac{{\left( {2 - 0,2t} \right)}}{{\sqrt {{{\left( {2 - 0,2t} \right)}^2} + {{\left( {0,5t} \right)}^2}} }}}}{{{{\left( {2 - 0,2t} \right)}^2} + {{\left( {0,5t} \right)}^2}}} = \sqrt 8 .\frac{{\left( {2 - 0,2t} \right)}}{{{{\left( {\sqrt {{{\left( {2 - 0,2t} \right)}^2} + {{\left( {0,5t} \right)}^2}} } \right)}^3}}} = \sqrt 8 .\frac{{\left( {2 - 0,2t} \right)}}{{{{\left[ {{{\left( {2 - 0,2t} \right)}^2} + {{\left( {0,5t} \right)}^2}} \right]}^{\frac{3}{2}}}}}\]
Khi đó: \(C'\left( {2,5} \right) = \frac{d}{{dX}}{\left[ {\sqrt 8 .\frac{{\left( {2 - 0,2t} \right)}}{{{{\left[ {{{\left( {2 - 0,2t} \right)}^2} + {{\left( {0,5t} \right)}^2}} \right]}^{\frac{3}{2}}}}}} \right]_{x = 2,5}} = - 0,2235 \approx - 0,2\)
Vậy tốc độ thay đổi của cường độ sáng mà robot nhận được tại thời điểm bóng đèn ở độ cao 1,5 mét bằng \( - 0,2\)(m/s)
20. Tự luận
• 1 điểm
Trong giờ sinh hoạt STEM, các bạn học sinh thực hiện một thí nghiệm về sự tỏa nhiệt. Một ly trà nóng vừa được pha xong với nhiệt độ ban đầu là \(95\)°C và đặt lên bàn trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ không đổi là \(25\)°C. Các bạn bắt đầu bấm đồng hồ đo đạc lúc 10 giờ đúng. Lúc này nhiệt độ của ly trà đo được là \(65\)°C. Đúng 1 giờ sau, nhiệt độ của ly trà đo được giảm xuống còn \(45\)°C. Biết rằng tốc độ thay đổi nhiệt độ của vật thể tỉ lệ thuận với sự chênh lệch nhiệt độ giữa vật thể và môi trường. Hỏi cốc trà được pha trước lúc các bạn học sinh bắt đầu bấm giờ bao nhiêu phút (Kết quả là tròn đến hàng đơn vị)
Vậy tốc độ thay đổi của cườ (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(T\left( t \right)\) là nhiệt độ của ly trà tại thời điểm \(t\)(giờ) và nhiệt độ của môi trường là \(25\)°C

Tốc độ thay đổi nhiệt độ của vật thể tỉ lệ thuận với sự chênh lệch nhiệt độ giữa vật thể và môi trường nên \(\frac{{T'\left( t \right)}}{{\left( {T\left( t \right) - 25} \right)}} = k \Leftrightarrow T'\left( t \right) = k\left( {T\left( t \right) - 25} \right)\) (trong đó \(k\) là hằng số tỷ lệ)

Ta đã biết \(T'\left( t \right) = \frac{{dT}}{{dt}}\) nên phương trình trở thành \(\frac{{dT}}{{dt}} = k\left( {T - 25} \right)\)

Lấy nguyên hàm hai vế: \(\int {\frac{1}{{\left( {T - 25} \right)}}d\left( T \right)}  = \int {kt}  \Rightarrow \ln \left| {T - 25} \right| = kt + C\)\( \Leftrightarrow \left| {T - 25} \right| = {e^{kt + C}} = {e^{kt}}.{e^C}\)

Do nhiệt độ của ly trà luôn hơn hơn hoặc bằng nhiệt độ của môi trường nên \(T - 25 \ge 0\) nên ta có thể phá dấu trị tuyệt đối: \(T - 25 = {e^C}.{E^{kt}}\)

Đặt \(A = {e^C}\) (Với \(A\) là một hằng số dương tùy ý) suy ra \[T\left( t \right) - 25 = A.{e^{kt}} \Leftrightarrow T\left( t \right) = 25 + A.{e^{kt}}\]

Tại \(t = 0\)(10 giờ) thì \(T = 65\) nên \(65 = 25 + A.{e^{k.0}} \Rightarrow 65 = 25 + A \Rightarrow A = 40\)

Tại \(t = 1\)(11 giờ) thì \(T = 45\) nên \(45 = 25 + 40.{e^{k.1}} \Rightarrow 45 = 25 + 40.{e^k} \Leftrightarrow 20 = 40.{e^k} \Rightarrow {e^k} = 0,5\)

Vậy lúc này phương trình \(T\left( t \right) = 25 + 40.{\left( {{e^k}} \right)^t} = 25 + 40.{\left( {0,5} \right)^t}\)

Nhiệt độ lúc pha trà là \(95\)°C nên \(95 = 25 + 40.{\left( {0,5} \right)^t} \Rightarrow {\left( {0,5} \right)^t} = 1,75 \Rightarrow t = {\log _{0,5}}\left( {1,75} \right)\)

Khi \(t = {\log _{0,5}}\left( {1,75} \right) \approx  - 0,807535\)(dấu âm thể hiện thời điểm pha trà nằm trước mốc thời gian \(t = 0\), tức là trước \(10\) giờ)

Đổi sang phút ta có \(0,80735.60 \approx 48,44\)(phút) nên cốc trà được pha trước lúc bấm giờ \(48\) phút

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong bộ môn billiards \(9\) bóng (các bóng được đánh số từ \(1\) đến \(9\)) có \(3\) quả bóng mục tiêu là \(1,\,4\) và \(8\). Cơ thủ X chọn ngẫu nhiên \(3\) quả, sau đó cơ thủ Y chọn ngẫu nhiên \(3\) quả từ các quả còn lại. Biết rằng sau khi chọn, cơ thủ X đang có lợi thế hơn cơ thủ Y (tức là số bóng mục tiêu của X nhiều hơn của Y). Hãy tính xác suất để cơ thủ Y không giữ bất kỳ quả bóng mục tiêu nào (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Gọi \(x;\,y\) lần lượ (ảnh 1)
Xem đáp án
Gọi \(x;\,y\) lần lượt là số bóng mà cơ thủ X và Y chọn được
Tổng số bóng mục tiêu tối đa là \(3\) bóng nên ta có \(x + y \le 3\)
Do cơ thủ X đang có lợi thế hơn cơ thủ Y nên số bóng mục tiêu của X nhiều hơn của Y
Khi đó ta có điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 3\\x > y\end{array} \right.\) nên ta có thể liệt kê các trường hợp thỏa mãn
Trường hợp 1: \(x = 1;\,y = 0\)
Cơ thủ X chọn: \(1\) bóng mục tiêu trong \(3\) bóng và \(2\) bóng thường trong \(6\) bóng có số cách chọn là \(C_3^1.C_6^2 = 45\) cách
Cơ thủ Y chọn: \(3\) bóng thường trong \(4\) bóng có \(C_4^3 = 4\) cách chọn
Vậy có tổng cộng \({n_1} = 45.4 = 180\)(cách)
Trường hợp 2: \(x = 2;\,y = 0\)
Cơ thủ X chọn: \(2\) bóng mục tiêu trong \(3\) bóng và \(1\) bóng thường trong \(6\) bóng có số cách chọn là \(C_3^2.C_6^1 = 18\) cách
Cơ thủ Y chọn: \(3\) bóng thường trong \(5\) bóng có \(C_5^3 = 10\) cách chọn
Vậy có tổng cộng \({n_2} = 18.10 = 180\)(cách)
Trường hợp 3: \(x = 2;\,y = 1\)
Cơ thủ X chọn: \(2\) bóng mục tiêu trong \(3\) bóng và \(1\) bóng thường trong \(6\) bóng có số cách chọn là \(C_3^2.C_6^1 = 18\) cách
Cơ thủ Y chọn: \(1\) bóng mục tiêu trong \(3\) bóng và \(2\) bóng thường trong \(5\) bóng có số cách chọn là \(C_3^1.C_5^2 = 10\) cách
Vậy có tổng cộng \({n_3} = 18.10 = 180\)(cách)
Trường hợp 4: \(x = 3;\,y = 0\)
Cơ thủ X chọn: \(3\) bóng mục tiêu trong \(3\) bóng có số cách chọn là 1 cách
Cơ thủ Y chọn: \(3\) bóng thường trong \(6\) bóng có số cách chọn là \(C_6^3 = 20\) cách
Vậy có tổng cộng \({n_4} = 20\)(cách)
Vậy tổng số trường hợp thỏa mãn X lợi thế hơn Y là: \(n\left( \Omega \right) = 180 + 180 + 180 + 20 = 560\) cách
Theo yêu cầu bài toán, cơ thủ Y không giữ bất kỳ quả bóng mục tiêu nào tức \(y = 0\)
Khi đó \(n\left( A \right) = 180 + 180 + 20 = 380\) cách
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{380}}{{560}} = \frac{{19}}{{28}} = 0,67857... \approx 0,68\)
22. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên trục tính bằng cm), người ta lắp một chiếc quạt trần ba cách, các đầu cánh tạo thành một tam giác đều. Khi quạt quay, các đầu cánh di chuyển trên một mặt phẳng song song với \(\left( {Oxy} \right)\). Tại một thời điểm quạt dừng quay, người ta xác định được tọa hai đầu cánh quạt là \(A\left( {10;\,20;\,280} \right)\) và \(B\left( {22;\,32;\,280} \right)\). Biết rằng điểm treo quạt \(S\left( {a;\,b;\,c} \right)\) trên trần nhà và có hoành độ lớn hơn \(16\), trục của quạt có phương thẳng đứng và có chiều dài \(60\)cm. Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + c\)
Gọi \(x;\,y\) lần lượ (ảnh 1)
Xem đáp án
Độ dài cạnh \(AB = \sqrt {{{\left( {22 - 10} \right)}^2} + {{\left( {32 - 20} \right)}^2}} = 12\sqrt 2 \)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp là: \(R = IA = IB = \frac{{12\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }} = 4\sqrt 6 \Rightarrow {R^2} = 96\)
Vì trục quạt thẳng đứng, điểm treo \(S\left( {a;\,b;\,340} \right)\) và tâm quay \(I\) sẽ có dùng hoành độ và tung độ nên tâm \(I\left( {a;\,b;\,280} \right)\)
Hệ phương trình khoảng cách \(\left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = 96\\I{B^2} = 96\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 10} \right)^2} + {\left( {b - 20} \right)^2} = 96\\{\left( {a - 22} \right)^2} + {\left( {b - 32} \right)^2} = 96\end{array} \right. \Rightarrow b = 42 - a\)
Thay \(b = 42 - a\) vào 1 trong 2 phương trình, ta được \({a^2} - 32a + 244 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 16 + 2\sqrt 3 \\b = 16 - 2\sqrt 3 \end{array} \right.\)
Do \(a > 16\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 16 + 2\sqrt 3 \\b = 26 - 2\sqrt 3 \end{array} \right.\) nên \(T = a + b + c = 16 + 2\sqrt 3 + 26 - 2\sqrt 3 + 340 = 382\)