Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT26 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\) là

\(\frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{x} + C\).

\(x{.2^{x - 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có \(\int\limits_{}^{} {{2^x}{\rm{d}}x} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau.

Câu 2: Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau.   Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

\(3\).

\(2\).

\( - 2\).

\( - 3\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị cực đại của hàm số là yCĐ=2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 2;\,\,{u_5} = 11\). Công sai \[d\] của cấp số cộng là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 2\\{u_5} = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d = 2\\{u_1} + 4d = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\d = 3\end{array} \right.\) nên công sai của cấp số cộng là \(d = 3\).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x + 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( {1\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x + 1 = 0 \Leftrightarrow x =  - 1\).

Bảng xét dấu:

Đáp án đúng là D  (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,\, - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian\[Oxyz\], đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right)\) và song song với đường thẳng\(\Delta :\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\) có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Đường thẳng d song song \(\Delta :\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\) nên có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 1} \right)\);

Mà \(d\) qua \(M\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right)\) nên có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0\) chứa bao nhiêu số nguyên?

1.

\(5\).

\(3\).

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có: \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0 \Leftrightarrow 9 - {x^2} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} \Leftrightarrow 9 - {x^2} > 1 \Leftrightarrow {x^2} < 8 \Leftrightarrow  - 2\sqrt 2  < x < 2\sqrt 2 \).

Tập nghiệm bất phương trình chứa 5 số nguyên là: \(\left\{ { - 2\,;\,\,1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1\,;\,\, - 4\,;\,\,0} \right)\) và \(\vec v = \left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\). Vectơ \(\vec u + 3\vec v\) có tọa độ là

\(\left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 6\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 4\,;\,\, - 8\,;\,\,4} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(\vec u + 3\vec v = \left( {1\,;\,\, - 4\,;\,\,0} \right) + 3\left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right) = \left( { - 2\,;\,\, - 10\,;\,\,3} \right)\)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 1}}{{x - 2}}\) có tọa độ là

\(\left( {3\,;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,2} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( {2\,;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x\, = 2\) và tiệm cận ngang \(y\, = \,3\).

Do đó tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(\left( {2\,;\,3} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + \sin x + 1\). Biết rằng \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(F\left( x \right)\) bằng

\(F\left( x \right) = {x^3} - \cos x + x + 2\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + 2\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \cos x + x\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \cos x + 2\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{x^2} + \sin x + 1} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + C\).

Theo giả thiết: \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow C = 2\) nên do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \cos x + x + 2\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

Nhóm

Tần số

\(\left[ {20;\,30} \right)\)

\(3\)

\(\left[ {30;\,40} \right)\)

\(7\)

\(\left[ {40;\,50} \right)\)

\(6\)

\(\left[ {50;\,60} \right)\)

\(4\)

\(\left[ {60;\,70} \right)\)

\(5\)

 

\(n = 25\)

\[19,15\].

\[21,32\].

\[20,07\].

\[22,23\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \[\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2} \in \left[ {30\,;\,\,40} \right)\] nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{Q_1} = 30 + \frac{{6,25 - 3}}{7} \cdot 10 = \frac{{485}}{{14}}\].

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \[\frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2} \in \left[ {50\,;\,\,60} \right)\] nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{Q_3} = 50 + \frac{{3 \cdot \frac{{25}}{4} - 16}}{4} \cdot 10 = \frac{{455}}{8}\].

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \[{Q_3}\, - \,{Q_1}\, = \,\frac{{1245}}{{56}} \approx \,22,23\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người ta thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau:

Đường kính (cm)

\[\left[ {40\,;\,\,45} \right)\]

\(\left[ {45\,;\,\,50} \right)\)

\(\left[ {50\,;\,\,55} \right)\)

\(\left[ {55\,;\,\,60} \right)\)

\(\left[ {60\,;\,\,65} \right)\)

Tần số

5

20

18

7

3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

25.

30.

6.

69,8.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(65 - 40 = 25\)(cm)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình vẽ). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình vẽ). Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).
13. Đúng sai
• 1 điểm

 

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.   
Cho hàm số \(f\left( x \right) = x + \cos x - \sqrt 3 \sin x\)
a

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = 1 - \sin x + \sqrt 3 \cos x\)

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\)

ĐúngSai
c

Trên khoảng \(\left( {0;\,2\pi } \right)\) thì hàm số có đúng hai điểm cực trị

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;\,\pi } \right]\) bằng \(1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Đạo hàm của hàm số là: \(f'\left( x \right) = 1 - \sin x + \sqrt 3 \cos x\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\) thì \(f'\left( x \right) < 0,\,\forall x \in \left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 1 - \sin x + \sqrt 3 \cos x < 0 \Leftrightarrow 1 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) < 0\)

Xét trên khoảng \(x \in \left( {0;\,\frac{\pi }{2}} \right)\) ta có \[x + \frac{\pi }{3} \in \left( {\frac{\pi }{3};\,\,\frac{{5\pi }}{6}} \right)\] suy ra \(0 \le x \le \frac{\pi }{2}\) mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Xét trên khoảng \(\left( {0;\,2\pi } \right)\) thì phương trình có hai nghiệm \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{11\pi }}{6}\\x = \frac{\pi }{2}\end{array} \right.\). Đây là hai nghiệm đơn, suy ra hàm số có hai điểm cực trị nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Xét trên đoạn \(\left[ {0;\,\pi } \right]\) thì hàm số chỉ có một điểm cực trị là \(x = \frac{\pi }{2}\)

Với \(x = 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\)

Với \(x = \frac{\pi }{2} \Rightarrow f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2} - \sqrt 3 \)

Với \(x = \pi  \Rightarrow f\left( \pi  \right) = \pi  - 1\)

So sánh các giá trị thì giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;\,\pi } \right]\) bằng \(\pi  - 1\)

Vậy mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm

Trên một trục tọa độ \(Ox\), hai chất điểm đồng thời xuất phát từ gốc tọa độ \(O\) tại thời điểm \(t = 0\) và chuyển động cùng chiều dương. Chất điểm thứ nhất chuyển động với vận tốc biến thiên theo quy luật \({v_A}\left( t \right) = 4t - {t^2}\)(m/s) còn chất điểm thứ hai chuyển động nhanh dần đều với gia tốc không đổi là \(a = 2\)(m/s2)

a

Phương trình vận tốc của chất điểm thứ hai là \({v_B}\left( t \right) = 2t\)(m/s)

ĐúngSai
b

Hai chất điểm gặp nhau tại thời điểm \(t = 4\)(giây)

ĐúngSai
c

Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình chuyển động là \(\frac{4}{3}\) mét

ĐúngSai
d

Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau thì vận tốc của chất điểm thứ nhất lớn hơn vận tốc của chất điểm thứ hai

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

\({v_B}\left( t \right) = \int {2{\rm{d}}t = 2t + {C_1}} \) mà \({v_B}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_1} = 0\) suy ra \({v_B}\left( t \right) = 2t\)(m/s) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Chất điểm A: \({x_A}\left( t \right) = \int {\left( {4t - {t^2}} \right){\rm{d}}t = 2{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} + {C_2}} \) mà tại thời điểm \(t = 0\) thì \({x_A} = 0 \Rightarrow \)\({C_2} = 0\)

Khi đó \({x_A}\left( t \right) = 2{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}\)

Chất điểm B: \({x_B}\left( t \right) = \int {2t{\rm{d}}t = {t^2} + {C_3}} \) mà tại thời điểm \(t = 0\) thì \({x_B} = 0 \Rightarrow \)\({C_3} = 0\)

Khi đó \({x_B}\left( t \right) = {t^2}\)

Hai chất điểm gặp nhau thì \({x_A}\left( t \right) = {x_B}\left( t \right) \Leftrightarrow \)\(2{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} = {t^2} \Leftrightarrow {t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 3\end{array} \right.\)

Vậy thời điểm hai chất điểm gặp nhau kể từ khi xuất phát là \(t = 3\) mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Khoảng cách giữa hai chất điểm trước khi gặp nhau là: \(d\left( t \right) = \left| {{x_A}\left( t \right) - {x_B}\left( t \right)} \right| = \left| {{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}} \right|\)

Xét hàm số \(d\left( t \right) = {t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}\) trên đoạn \(\left[ {0;\,3} \right]\) ta có \(d'\left( t \right) = 2t - {t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\end{array} \right.\)

Thay các giá trị: \(d\left( 0 \right) = 0;\,d\left( 2 \right) = \frac{4}{3}\) và \(d\left( 3 \right) = 0\) với \({d_{\max }} = \frac{4}{3}\) mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau là \(t = 3\), thay vào phương trình vận tốc

\({v_A}\left( 3 \right) = 4.3 - {3^2} = 3\)

\({v_B}\left( 3 \right) = 2.3 = 6\)

Ta thấy \({v_A}\left( 3 \right) < {v_B}\left( 3 \right)\) nên vận tốc của chất điểm thứ nhất nhỏ hơn vận tốc của chất điểm thứ hai

Vậy mệnh đề d) sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\)với đơn vị trên mỗi trục là dm, mặt ngoài của một quả bóng được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\). Quả bóng nằm yên trên sàn nhà. Người ta nhìn thấy một tấm ván ngã xuống đè lên quả bóng, phần giao của tấm ván và sàn nhà là đường thẳng \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 1 - 3t\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(A,\,\,B\) lần lượt là hai tiếp điểm của tấm ván, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm quả bóng
Vậy mệnh đề d) sai (ảnh 1)
a

Quả bóng có tâm \(I\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \)

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ tâm quả bóng đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 6 \)

ĐúngSai
c

Nếu \({\rm{cos}}\widehat {AIB} = \frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{Z}\)) thì giá trị biểu thức \({a^2} + {b^2} = 82\)

ĐúngSai
d

Một con kiến bò từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) trên quả bóng với tốc độ \(2\)(cm/s) thì thời gian ngắn nhất cho chuyến đi này là \(21\) giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Mặt ngoài quả bóng là mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Đường thẳng d: \(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{z}{1}\) qua \(A\left( { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = \left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AI}  = \left( {4\,;\,\,0\,;\,\, - 1} \right)\,;\,\,\left[ {{{\vec u}_d}\,,\,\,\overrightarrow {AI} } \right] = \left( {3\,;\,\,6\,;\,\,12} \right)\).

Do đó \(d\left( {I\,,\,\,d} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_d}\,,\,\,\overrightarrow {AI} } \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_d}} \right|}} = \frac{{\sqrt {{3^2} + {6^2} + {{12}^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

 Vậy mệnh đề d) sai (ảnh 2)

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(I\) trên \(d\) thì \(KI = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\) và \(KA \bot IA\) suy ra \[{\rm{cos}}\widehat {AIK} = \frac{{IA}}{{IK}} = \frac{2}{3}.\]

Do vậy \[{\rm{cos}}\widehat {AIB} = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\widehat {AIK} - 1\]\( = 2.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 1 =  - \frac{1}{9} = \frac{a}{b} \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 82\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Độ dài cung tròn bé nhất mà con kiến có thể đi: (dm)

Thời gian tối thiểu để kiến đến nơi là  giây nên mệnh đề d) sai

16. Đúng sai
• 1 điểm
 Người ta nhận thấy rằng xác suất để kinh tế thế giới phát triển là \(60\% \). Trong trường hợp này, xác suất sinh lời khi đầu tư vào bất động sản là \(80\% \) và đầu tư vào vàng là \(30\% \). Xác suất để kinh tế thế giới suy thoái là \(40\% \). Khi đó, xác suất sinh lời khi đầu tư vào bất động sản là \(10\% \) và đầu tư vào việc mua vàng là \(70\% \)
a

Nếu biết một người đầu tư bất động sản không sinh lời thì xác suất kinh tế suy thoái vượt quá \(0,4\)

ĐúngSai
b

Một nhà đầu tư chọn ngẫu nhiên một trong hai hình thức là bất động sản hoặc vàng thì xác suất để sinh lời trong trường hợp này lớn hơn \(0,5\)

ĐúngSai
c

Nếu biết nhà đầu tư sinh lời thì xác suất kinh tế đang phát triển là lớn hơn \(0,5\)

ĐúngSai
d

Giả định độc lập trong cùng điều kiện kinh tế, một nhà đầu tư có lợi nhuận ở cả hai kênh bất động sản và vàng trong cùng một năm. Anh ta tin rằng điều này chắc chắn chứng tỏ kinh tế đang phát triển

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(K\) là biến cố “Kinh tế phát triển”; \(S\) là biến cố “Kinh tế suy thoái”; \(B\) là biến cố “Đầu tư bất động sản sinh lời”; \(V\) là biến cố “Đầu tư vàng sinh lời”

Theo đề bài, ta có: \(P\left( K \right) = 0,6\) và \(P\left( S \right) = 0,4\)

Khi kinh tế phát triển: \(P\left( {B|K} \right) = 0,8\) và \(P\left( {V|K} \right) = 0,3\)

Khi kinh tế suy thoái: \(P\left( {B|S} \right) = 0,1\) và \(P\left( {V|S} \right) = 0,7\)

Xác suất BĐS sinh lời là: \(P\left( B \right) = P\left( {B|K} \right).P\left( K \right) + P\left( {B|S} \right).P\left( S \right) = 0,8.0,6 + 0,1.0,4 = 0,52\)

Xác suất vàng sinh lời là: \(P\left( V \right) = P\left( {V|K} \right).P\left( K \right) + P\left( {V|S} \right).P\left( S \right) = 0,3.0,6 + 0,7.0,4 = 0,46\)

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,52 = 0,48\) và \(P\left( {\overline B |S} \right) = 1 - P\left( {B|S} \right) = 1 - 0,1 = 0,9\)

Áp dụng công thức Bayes:\(P\left( {S|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {\overline B |S} \right).P\left( S \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,9.0,4}}{{0,48}} = 0,75 > 0,4\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Gọi \(L\) là biến cố “Nhà đầu tư sinh lời”. Do chọn ngẫu nhiên một trong hai kênh để đầu tư nên xác xuất mỗi kênh là \(0,5\)

Khi đó: \(P\left( L \right) = 0,5.P\left( B \right) + 0,5.P\left( V \right) = 0,5.0,52 + 0,5.0,46 = 0,49 < 0,5\)nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Ta có: \(P\left( {L|K} \right) = 0,5.P\left( {B|K} \right) + 0,5.P\left( {V|K} \right) = 0,5.0,8 + 0,5.0,3 = 0,55\)

 

Áp dụng công thức Bayes: \(P\left( {K|L} \right) = \frac{{P\left( {L|K} \right).P\left( K \right)}}{{P\left( L \right)}} = \frac{{0,55.0,6}}{{0,49}} = 0,673 > 0,5\) nên mệnh đề c) đúng

{C|S} \right).P\left( S \right)}} = \frac{{0,24.0,6}}{{0,24.0,6 + 0,07.0,4}} = \frac{{36}}{{43}} \approx 0,837 \ne 1\)  Kết quả cho thấy khả năng kinh tế phát triển rất cao, nhưng (ảnh 1)

Xét mệnh đề d)

Gọi \(C\) là biến cố “Có lợi nhuận cả hai kênh”. Do giả định độc lập trong cùng điều kiện kinh tế nên:

Khi kinh tế phát triển: \(P\left( {C|K} \right) = P\left( {B|K} \right).P\left( {V|K} \right) = 0,8.0,3 = 0,24\)

Khi kinh tế suy thoái: \(P\left( {C|S} \right) = P\left( {B|S} \right).P\left( {V|S} \right) = 0,1.0,7 = 0,07\)

Suy ra: \(P\left( {K|C} \right) = \frac{{P\left( {C|K} \right).P\left( K \right)}}{{P\left( {C|K} \right).P\left( K \right) + P\left( {C|S} \right).P\left( S \right)}} = \frac{{0,24.0,6}}{{0,24.0,6 + 0,07.0,4}} = \frac{{36}}{{43}} \approx 0,837 \ne 1\)

Kết quả cho thấy khả năng kinh tế phát triển rất cao, nhưng vẫn có xác suất nhỏ (khoảng 16,3%) là kinh tế đang suy thoái mà nhà đầu tư “may mắn” trúng cả hai. Do đó, dùng từ “chắc chắn” là sai nên mệnh đề d) sai

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Giả sử quỹ đạo của Trái Đất là một đường elip \(\left( E \right)\) với mặt trời nằm tại tiêu điểm \({F_1}\). Gọi \({F_2}\) là tiêu điểm còn lại của elip (điểm đối xứng với mặt trời qua tâm quỹ đạo). Xét đại lượng \(P\) là tích khoảng cách từ trái đất đến hai tiêu điểm là \({F_1}\) và \({F_2}\) tại một thời điểm bất kỳ. Hãy tìm sự chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(P\) trong suốt một chu kỳ quay (Biết khoảng cách cận nhật là \(147\) triệu kilomet và viễn nhật là \(152\) triệu kilomet)
                        Giả sử quỹ đạo của Trái Đất l (ảnh 1)
Xem đáp án

Phương trình chính tắc của \(\left( E \right):\,\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\)

Theo đề bài: \(\left\{ \begin{array}{l}M{F_{1\min }} = a - c = 147\\M{F_{1\max }} = a + c = 152\end{array} \right.\) (triệu kilomet) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 149,5\\c = 2,5\end{array} \right.\)

Đại lượng cần xét \(P = M{F_1}.M{F_2} = x.y\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2a\\P = x.y\end{array} \right.\)

Sử dụng tính chất:

·        Tích của hai số có tổng không đổi sẽ lớn nhất khi hai số đó bằng nhau (\(x = y\)).

·        Tích của hai số có tổng không đổi sẽ nhỏ nhất khi độ chênh lệch giữa hai số đó là lớn nhất.

 Giá trị lớn nhất xảy ra khi \(M{F_1} = M{F_2} = a \Rightarrow {P_{\max }} = a.a = {a^2}\)

 Hoặc giá trị lớn nhất xảy ra khi hiệu \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right|\) lớn nhất thì khi đó \(M{F_1} = a - c\) và \(M{F_2} = a + c\)

 

Khi đó \({P_{\min }} = \left( {a - c} \right)\left( {a + c} \right) = {a^2} - {c^2}\)

Vậy sự chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là:

\(\Delta P = {a^2} - \left( {{a^2} - {c^2}} \right) = {c^2} = {2,5^2} = 6,25\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Hình bên dưới minh họa một cánh cửa và khung cửa. Cánh cửa có dạng hình chữ nhật \(BCMN\)và khung cửa có dạng hình chữ nhật \(ABCD\) và biết được\(AB = BN\). Góc mở cửa là góc nhị diện \(\left[ {A,BC,N} \right]\). Biết chiều rộng \(BN\) của cửa là \(1,5\) mét. Khi góc mở cửa bằng \(60^\circ \)thì khoảng cách giữa \(A\)và \(N\)bằng bao nhiêu?

Khi đó \(\Delta ABN\) là tam giác đều (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì \(AB \bot BC\) và \(NB \bot BC\) nên góc \(\widehat {ABN}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,N} \right]\).

Vì góc mở cửa bằng \({60^o}\) nên số đo góc nhị diện \(\left[ {A,BC,N} \right]\) bằng \(60^\circ \) suy ra \(\widehat {ABN} = 60^\circ \)

Xét tam giác \(ABN\)cân tại \(B\)có: \(BA = BN = 1,5\)m và \(\widehat {ABN} = 60^\circ \).

Khi đó \(\Delta ABN\) là tam giác đều suy ra \(AN = 1,5\)m hay khoảng cách giữa \(A\) và \(N\)bằng \(1,5\)m.

19. Tự luận
• 1 điểm
Bạn Nam có dùng một miếng bìa hình chữ nhật có kích thước chiều dài bằng \(90\)cm và chiều rộng bằng \(30\)cm để gấp thành một chiếc hộp có nắp như hình vẽ. Bạn Nam tiến hành thao tác cắt bỏ hai hình vuông cạnh bằng \(x\)(cm) và cắt bỏ hai hình chữ nhật là các phần gạch chéo như hình vẽ. Sau đó gấp theo các đường nét đứt. Hỏi thể tích lớn nhất của chiếc hộp là bao nhiêu centimet vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Khi đó \(\Delta ABN\) là tam giác đều (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi đó \(\Delta ABN\) là tam giác đều (ảnh 2)

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\30 - 2x > 0\\\frac{{90 - 3x}}{2} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 15\\x < 30\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 15\)

Thể tích của khối hộp là: \(V\left( x \right) = {S_d}.h = \left( {\frac{{90 - 3x}}{2}} \right)\left( {30 - 2x} \right).x = 3{x^3} - 135{x^2} + 1350x\)

Đạo hàm: \(V'\left( x \right) = 9{x^2} - 270x + 1350 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 15 + 5\sqrt 3  \notin \left( {0;\,15} \right)\\x = 15 - 5\sqrt 3  \in \left( {0;\,15} \right)\end{array} \right.\)
Vậy thể tích lớn nhất của chiếc hộp là: \(V\left( {15 - 5\sqrt 3 } \right) = 3897,114... \approx 3897\)(cm3)

20. Tự luận
• 1 điểm
Một nghệ nhân dự định chế tác một bộ quân cờ tướng cao cấp gồm 32 quân bằng đá cẩm thạch (Marble). Hình dạng mỗi quân cờ là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng giới hạn bởi cung tròn, trục hoành và hai đường thẳng đứng quanh trục hoành

Một nghệ nhân dự định chế tác một bộ quân cờ tướng cao cấp gồm 32 quân bằng đá cẩm thạch (Marble). Hình dạng mỗi quân cờ là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng giới hạn bởi cung tròn, trục hoành.. (ảnh 1)

 

Một nghệ nhân dự định chế tác một bộ quân cờ tướng cao cấp gồm 32 quân bằng đá cẩm thạch (Marble). Hình dạng mỗi quân cờ là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng giới hạn bởi cung tròn, trục hoành.. (ảnh 2)

Độ dày (chiều cao) quân cờ bằng \(20\)mm, đường kính mặt trên và mặt dưới của quân cờ bằng \(40\)mm. Biết rằng khối lượng riêng của đá cẩm thạch là \(D = 2,7\)(g/cm3) và công thức tính khối lượng là \(m = D.V\). Hỏi nghệ nhân cần chuẩn bị khối lượng đá tối thiểu là bao nhiêu gam để chế tác đủ bộ 32 quân cờ này? (Giả sử hao hụt trong quá trình gia công không đáng kể và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa \(Oxy\) độ như hình vẽ

 Một nghệ nhân dự định chế tác một bộ quân cờ tướng cao cấp gồm 32 quân bằng đá cẩm thạch (Marble). Hình dạng mỗi quân cờ là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng giới hạn bởi cung tròn, trục hoành.. (ảnh 3)

Gọi phương trình đường tròn \(\left( O \right)\) là \({x^2} + {y^2} = {R^2}\) và \(\left( O \right)\) đi qua \(M\left( {1;\,2} \right)\) nên \({R^2} = 5\)

Khi đó phương trình đường tròn là: \(y = \sqrt {5 - {x^2}} \)

Thể tích của một quân cờ tướng là: \({V_1} = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {\sqrt {5 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x = \frac{{28\pi }}{3}} \)

Vậy khối lượng đá cần dùng để làm bộ cờ vua là: \(m = 32\left( {2,7.\frac{{28\pi }}{3}} \right) = \frac{{4032\pi }}{5} \approx 2533\) (gam)

21. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc đèn đường có bán kính phủ sáng là \(700\)m (ánh sáng phát ra từ đèn là các chùm ánh sáng toả ra từ bóng đèn) và vị trí của bóng đèn được xác định trên hệ trục toạ độ \[Oxyz\] (đơn vị trên mỗi trục là 100 mét) là \[I\left( {2;5;5} \right)\] và gốc toạ độ \[O\] là một điểm trên mặt đất. Giả sử cột đèn có dạng đường thẳng đứng, hướng lên và mặt đất là mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Người đặt một tấm bạt hứng sáng đủ lớn sao cho tấm bạt đi qua gốc toạ độ và một điểm nằm trên cột đèn, cách bóng đèn 400m, đồng thời tấm bạt tạo với mặt đất một góc \[\alpha \] có \[\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt {30} }}\]. Xem tấm bạt là một mặt phẳng. Khi đó, ánh sáng từ đèn được tấm bạt hứng vào tạo thành một hình tròn. Bán kính của hình tròn đó bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Vậy bán kính đường tròn thu được trên tấm bạt là \[579\](m) (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi tấm bạt là một mặt phẳng \(\left( P \right)\), theo đề ta có \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\), điểm \(A\left( {2;5;1} \right)\) và tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \[\alpha \] có \[\sin \alpha  = \frac{1}{{\sqrt {30} }}\].

Ta có đường thẳng \(OA\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {OA}  = \left( {2;5;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\)

Khi đó: \(\sin \left( {OA;\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.0 + 5.0 + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {30} }}\) suy ra \(\left( {OA;\left( {Oxy} \right)} \right) = \left( {\left( P \right);\left( {Oxy} \right)} \right)\).

Suy ra giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) vuông góc với \(OA\).

Gọi \[d = \left( P \right) \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {{u_d}}  \bot \overrightarrow {{u_{OA}}} }\\{\overrightarrow {{u_d}}  \bot \overrightarrow k }\end{array}} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_{OA}}} ,\overrightarrow k } \right] = \left( {5; - 2;0} \right)\]

 

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d \subset \left( P \right)}\\{OA \subset \left( P \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {{n_P}}  \bot \overrightarrow {{u_d}} }\\{\overrightarrow {{n_P}}  \bot \overrightarrow {{u_{OA}}} }\end{array}} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{OA}}} } \right] = \left( { - 2; - 5;29} \right)\] nên \(\left( P \right): - 2x - 5y + 29z = 0\).

Do bóng đèn có bán kính phủ sáng là 700 m nên vùng ánh sáng chiếu ra có dạng một hình cầu tâm \[I\left( {2;5;5} \right)\], bán kính \(R = 7\). Ta có: \[d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 2.2 - 5.5 + 29.5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2} + {{29}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {870} }}{{15}}\].

Vậy bán kính đường tròn thu được trên tấm bạt là \[579\](m) (ảnh 2)

Gọi bán kính đường tròn giao tuyến là \(r\) rồi áp dụng định lý Pytago, ta có:

\(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}}  = \sqrt {{7^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt {870} }}{{15}}} \right)}^2}}  \approx 5,79\).

Vậy bán kính đường tròn thu được trên tấm bạt là \[579\](m)

22. Tự luận
• 1 điểm
Tiến hành xếp \(3\) cô gái \(\left( {{G_1};\,{G_2};\,\,{G_3}} \right)\) và \(6\) chàng trai vào \(9\) chiếc ghế hàng ngang sao cho ba cô gái ngồi theo đúng thứ tự \({G_1};\,{G_2};\,\,{G_3}\) từ trái sang phải (không nhất thiết phải ngồi kề nhau). Giữa cô gái thứ nhất \(\left( {{G_1}} \right)\) và cô gái thứ hai \(\left( {{G_2}} \right)\) có ít nhất một chàng trai, giữa cô gái thứ hai \(\left( {{G_2}} \right)\) và cô gái thứ ba \(\left( {{G_3}} \right)\) có tối đa hai chàng trai. Gọi \(T\) là số cách xếp thỏa mãn. Tính \(\frac{T}{{80}}\)
 Vậy bán kính đường tròn thu được trên tấm bạt là \[579\](m) (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(a\) là số chàng trai đứng trước cô lại thứ nhất \({G_1}\) \(\left( {a \ge 0} \right)\)

\(b\) là số chàng trai ở giữa cô gái thứ nhất và cô gái thứ hai \({G_1} - {G_2}\) \(\left( {b \ge 1} \right)\)

\(c\) là số chàng trai ở giữa cô gái thứ hai và cô gái thứ ba \({G_2} - {G_3}\) \(\left( {c \in \left\{ {0;\,1;\,2} \right\}} \right)\)

\(d\) là số chàng trai đứng sau cô gái thứ ba \({G_3}\) \(\left( {d \ge 0} \right)\)

Do có \(6\) chàng trai nên \(a + b + c + d = 6\)

Trường hợp 1: Với \(c = 0\) suy ra \(a + b + d = 6\,\,\left( {b \ge 1} \right)\) nên \(b \in \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6} \right\}\)

\(b\)

\(a + d\)

Số nghiệm

1

5

6

2

4

5

3

3

4

4

2

3

5

1

2

6

0

1

Vậy tổng số nghiệm trong trường hợp này bằng \(21\)

Trường hợp 2: Với \(c = 1\) suy ra \(a + b + d = 5\,\,\left( {b \ge 1} \right)\) nên \(b \in \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5} \right\}\)

\(b\)

\(a + d\)

Số nghiệm

1

4

5

2

3

4

3

2

3

4

1

2

5

0

1

Vậy tổng số nghiệm trong trường hợp này bằng \(15\)

Trường hợp 3: Với \(c = 2\) suy ra \(a + b + d = 4\,\,\left( {b \ge 1} \right)\) nên \(b \in \left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\}\)

\(b\)

\(a + d\)

Số nghiệm

1

3

4

2

1

3

3

1

2

4

0

1

Vậy tổng số nghiệm trong trường hợp này bằng \(10\)

Số cách chia \(6\) chàng trai vào \(6\) khoảng trống: \(21 + 15 + 10 = 46\) cách

Số cách xếp \(6\) chàng trai này là \(6! = 720\) cách

Vậy số cách xếp thỏa mãn là: \(T = 46.720 = 33120\) nên \(\frac{T}{{80}} = \frac{{33120}}{{80}} = 414\)