Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 15
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 15

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT32 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x + 3}}\) là

\(3\ln \left| {2x + 3} \right| + C\).

\(\frac{1}{3}\ln \left| {2x + 3} \right| + C\).

\(2\ln \left| {2x + 3} \right| + C\).

\(\frac{1}{2}\ln \left| {2x + 3} \right| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có \(\int {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\ln \left| {2x + 3} \right| + C\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\) trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,\,x = b\) (\(a < b\)) cho bởi công thức:

\(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

\(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

\(S = \pi \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

\(S = \pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Diện tích \(S\) của hình phẳng là: \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi kiểm tra sức khỏe tổng quát, kết quả số cân nặng của học sinh lớp 12A sĩ số 40 HS được thể hiện trong bảng số liệu sau: ( Đơn vị: kg)

Cân nặng

\([40;50)\)

\([50;60)\)

\([60;70)\)

\([70;80)\)

\([80;90)\)

Số học sinh

7

12

12

7

2

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?

\(50\)

\(50,5\).

\(52,5\).

\(55,5\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu thuộc nhóm \(\left[ {50;60} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là: \({Q_1} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 7}}{{12}}\left( {60 - 50} \right) = 52,5\)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Trong không gian \[Oxyz\], phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;\, - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \[\vec u = \left( {1;\,3;\,2} \right)\,\]là

\(\frac{{x + 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, + \,3}}{2}\, = \,\frac{{z\, + \,2}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, - \,3}}{2}\, = \,\frac{{z\, - \,2}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, + \,2}}{3}\, = \,\frac{{z\, - \,1}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, - \,2}}{3}\, = \,\frac{{z\, + \,1}}{2}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;\, - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \[\vec u = \left( {1;\,3;\,2} \right)\,\]có phương trình là: \(\frac{{x - 1}}{1}\, = \,\frac{{y\, - \,2}}{3}\, = \,\frac{{z\, + \,1}}{2}\).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình bên dưới:

Câu 5: Hàm số số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình bên dưới:   Đường tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng có phương trình (ảnh 1)

Đường tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng có phương trình

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = - 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Dựa vào đồ thị ta có đường tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng \(x = - 1\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) \le 1\) là:

\[\left[ {\frac{5}{2};\,\, + \infty } \right)\].

\(\left( {\frac{5}{2};\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;{{\log }_2}5} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\)

Bất phương trình: \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) \le 1 \Leftrightarrow x - 2 \ge \frac{1}{2} \Leftrightarrow x \ge \frac{5}{2}\)

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm \(T = \left[ {\frac{5}{2};\,\, + \infty } \right)\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Câu 7: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 4\,;\,1} \right)\).

\(\left( {0\,; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,0\,} \right)\).

\(\left( {0\,;2} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0\,} \right)\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng nào sau đây nhận \[\overrightarrow n = \left( {1;2;3} \right)\] làm vectơ pháp tuyến?

\[x + 2y + 3 = 0.\]

\[x + 2y + 3z = 0.\]

\[y + 2z + 3 = 0.\]

\[x + 2z + 3 = 0.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
Mặt phẳng \[x + 2y + 3z = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {1;2;3} \right)\].
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{{x^2} - 2x - 3}} = {5^{x + 1}}\) là

\(x = - 1;\,x = 2\).

Vô nghiệm.

\(x = 1;\,x = 2\).

\(x = 1;\,x = - 2\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Phương trình đã cho tương đương \({5^{ - {x^2} + 2x + 3}} = {5^{x + 1}} \Leftrightarrow  - {x^2} + x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 2.\end{array} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 1;\,x = 2\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\), \({u_2} = 6\). Công sai của cấp số cộng bằng

\[8.\]

\[ - 4.\]

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Vì \[{u_2} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + d = 6 \Leftrightarrow 2 + d = 6 \Leftrightarrow d = 4\].
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Đặt \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow a ,\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b ,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c \). Khi đó biểu diễn \(\overrightarrow {BC'} \) theo các vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \)
Đáp án đúng là B (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BC'} = - \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Do \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ nên \(\overrightarrow {A'C'}  = \overrightarrow {AC} \) nên ta có:

\(\overrightarrow {BC'}  = \overrightarrow {AC'}  - \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {A'C'}  - \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow a  - \overrightarrow b  + \overrightarrow c \)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(I\) và cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SIA} \right)\].

\[\left( {SDC} \right) \bot \left( {SAI} \right)\].

\[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có: \[CD \bot AD\] (Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\)

Mặt khác: \(SA \cap AD = A\) và \(SA,AD \subset \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\)

Mà \[CD \subset \left( {SCD} \right)\] nên \[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\]

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \cos 2x + 2x + 1\]
a

\(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \pi \)

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \[f'\left( x \right) = 2\sin 2x + 2\]

ĐúngSai
c

Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]\] là \(x = \frac{\pi }{4}\)

ĐúngSai
d

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]\] bằng \(2\pi \)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

\(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \cos \left( {2.\frac{\pi }{2}} \right) + 2.\frac{\pi }{2} + 1 = \pi \) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Đạo hàm \[f'\left( x \right) =  - 2\sin 2x + 2\] nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Phương trình \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2\sin 2x + 2 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\]

Vì \[x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]\] nên \[x = \frac{\pi }{4}\] nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Ta có \[f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) =  - \pi \]; \[f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{\pi }{2} + 1\]; \[f\left( \pi  \right) = 2\pi  + 2\].

Vậy \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - \frac{\pi }{2};\,\pi } \right]} f\left( x \right) = f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) =  - \pi \] và \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]} f\left( x \right) = f\left( \pi  \right) = 2\pi  + 2\]

Khi đó tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]\] bằng \(\pi  + 2\) nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty tham gia đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu dự án 1 là 60% và dự án 2 là 50%. Khả năng thắng thầu cả hai dự án là 40%. Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố công ty thắng thầu dự án 1 và dự án 2.
a

\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập

ĐúngSai
b

Khả năng công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 30%

ĐúngSai
c

Xác suất công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty đã thắng thầu dự án 1 là \(0,5\)

ĐúngSai
d

Xác suất công ty không thắng thầu dự án 2, biết công ty đã không thắng thầu dự án 1 là \(0,25\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Ta có \[P\left( A \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,4;\,\,P\left( B \right) = 0,5 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 0,5\] và \[P\left( {AB} \right) = 0,4\]

Vì \[P\left( {AB} \right) \ne P\left( A \right).P\left( B \right)\] nên \[A,B\] không độc lập nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Do \(A\overline B \) và \(\overline A B\) là hai biến cố xung khắc nên xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là:

\[P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {\bar AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,6 - 0,4 + 0,5 - 0,4 = 0,3\] nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Xác suất công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty đã thắng thầu dự án 1 là:

\[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {BA} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{2}{3}\] nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Xác suất công ty thắng thầu dự án 2, biết công ty đã không thắng thầu dự án 1 là:

\[P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{P\left( {B\bar A} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,5 - 0,4}}{{0,4}} = 0,25\]

Vậy xác suất công ty không thắng thầu dự án 2, biết công ty đã không thắng thầu dự án 1 là

\(P\left( {\overline B \left| {\overline A } \right.} \right) = 1 - P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 1 - 0,25 = 0,75\) nên mệnh đề d) sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường màu xanh như hình vẽ. Đường thẳng \(d\)(màu đen) có phương trình \(y = g\left( x \right)\) tiếp xúc với đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có tọa độ \(\left( {2;\,0} \right)\) và cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\)
Khi đó : \(S' = 2\int\limits_0^1 {x\left( {x - 1} \right)\l (ảnh 1)
a

\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\)

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = f\left( x \right)\) và \(d\) bằng \(\frac{{27}}{4}a\)

ĐúngSai
c

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx > 0} \)

ĐúngSai
d

Giả sử phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(f\left( x \right)\) và đường thẳng \(d\) có diện tích bằng \(\frac{{27}}{4}\) thì khi đó diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = f\left( x \right)\) với trục hoành bằng \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Với \(x = - 1,x = 2\) thay vào biểu thức, ta thấy \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\) (thoả mãn) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left| {a{{\left( {x - 2} \right)}^2}\left( {x + 1} \right)} \right|} \,dx = a\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)\left( {x + 1} \right)\,dx = a\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)} \,dx = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - {x^3} + 4x} \right)} \right|} _{ - 1}^2 = \frac{{27}}{4}a\)
nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Gọi phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(\left( {2;\,0} \right)\) là: \(g\left( x \right) = k\left( {x - 2} \right)\)
Thay \(f\left( 0 \right) = 0\) vào biểu thức \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow k = 2a\)
Vậy đường thẳng \(d\) có phương trình là \(g\left( x \right) = 2a\left( {x - 2} \right)\), ta thế ngược lại, ta có :
\(f\left( x \right) - 2a\left( {x - 2} \right) = a{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) = a{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) + 2a\left( {x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = a\left( {x - 2} \right)\left[ {\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) + 2} \right] \Leftrightarrow f\left( x \right) = a\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + x} \right) = ax\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\)
Vậy \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = \int\limits_0^2 {ax\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)} \,dx} = 0\] nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Từ câu b) \(\frac{{27}}{4}a = \frac{{27}}{4} \Rightarrow a = 1\) thì hàm số trở thành \(f\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\) và đồ thị hàm số cắt trục \(Ox\) tại các điểm \(x = 0;\,x = 1;\,x = 2\)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị và trục \(Ox\) là :\(S' = \int\limits_0^2 {\left| {x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)} \right|dx} \)
Do tính đối xứng của hai phần diện tích trên đoạn \(\left[ {0;\,1} \right]\) và \(\left[ {1;\,2} \right]\) nên ta chỉ cần tính một phần rồi nhân đôi
Khi đó : \(S' = 2\int\limits_0^1 {x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)dx} = \frac{1}{2}\)nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí \(I\left( {2;\, - 1;\,4} \right)\). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là \(5\)km
Khi đó : \(S' = 2\int\limits_0^1 {x\left( {x - 1} \right)\l (ảnh 1)
a

Phương trình mặt cầu giới hạn vùng phủ sóng trong không gian là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 8z - 4 = 0\)

ĐúngSai
b

Một người dùng điện thoại đứng ở vị trí \(A\left( {4;3;6} \right)\) nằm ngoài vùng phủ sóng nên không thể sử dụng dịch vụ của trạm

ĐúngSai
c

Vùng phủ sóng của trạm trên mặt đất (giả sử là mặt phẳng \(Oxy\)) là một hình tròn có diện tích bằng \(25\pi \) (km2)

ĐúngSai
d

Một chiếc flycam bay theo đường thẳng từ điểm \(M(2; - 7;1)\) đến điểm \(N(2;5;1)\). Quãng đường bay mà flycam nhận được tín hiệu sóng của trạm dài \(8\)km

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Phương trình mặt cầu có dạng:
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 + {y^2} + 2y + 1 + {z^2} - 8z + 16 = 25\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 8z - 4 = 0\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Khoảng cách từ \(I\) đến \(A\) là \(IA = \sqrt {{{\left( {4 - 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {6 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {24} < \sqrt {25} \) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt đất \(\left( {z = 0} \right):d\left( {I;z} \right) = \left| 4 \right| = 4 \Rightarrow r = \sqrt {{R^2} - {4^2}} = \sqrt {25 - 16} = 3\)
Khi đó diện tích hình tròn giao tuyến : \(S = \pi {r^2} = \pi {.3^2} = 9\pi \)(km2) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Phương trình đường thẳng \(MN\) đi qua \(M\left( {2; - 7;1} \right)\) và nhận một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;12;0} \right) = \left( {0;1;0} \right)\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y = - 7 + t}\\{z = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Phương trình hoành độ giao điểm giữa đường thẳng và mặt cầu:
\({\left( {2 - 2} \right)^2} + {\left( { - 7 + t + 1} \right)^2} + {\left( {1 - 4} \right)^2} = {5^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2\,\,}\\{t = 10}\end{array}} \right.\).
Lúc ấy, điểm đầu và cuối mà Flycam cắt mặt cầu là :
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{A_1}\left( {2; - 5;1} \right)}\\{{A_2}\left( {2;3;1} \right)\,\,\,}\end{array}} \right. \Rightarrow {A_1}{A_2} = \sqrt {{{\left( {2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - \left( { - 5} \right)} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2}} = 8\) (km) nên mệnh đề d) đúng
17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2\) và góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AC'D'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({30^{\rm{o}}}\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AD'\) và \(A'B\). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)
Xem đáp án

Tại \(D\) ta có ba tia \(DA,\,DC,\,DD'\) đôi một vuông góc nên: (ảnh 1)

Vì \(\left( {ABCD} \right)\parallel \left( {A'B'C'D'} \right)\) nên góc giữa \(\left( {AC'D'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(\left( {AC'D'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {AC'D'} \right) \cap \left( {A'B'C'D'} \right) = C'D'}\\{AD' \bot C'D'}\\{A'D' \bot C'D'}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left( {\left( {AC'D'} \right);\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = \left( {AD';\,A'D'} \right)\)\( = \widehat {AD'A'} = 30^\circ \).

Trong tam giác vuông \(AA'D'\) có \(AA' = A'D'.\tan 30^\circ  = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Vì \(A'B\parallel CD'\) nên \(A'B\parallel \left( {ACD'} \right)\) suy ra \(d\left( {A'B;\,AD'} \right) = d\left( {A'B;\,\left( {ACD'} \right)} \right) = d\left( {A';\,\left( {ACD'} \right)} \right)\)

Mặt khác \(A'B \cap \left( {ACD'} \right) = I\) là trung điểm của \(A'D\) nên \(d\left( {A';\,\left( {ACD'} \right)} \right) = d\left( {D;\,\left( {ACD'} \right)} \right)\).

Tại \(D\) ta có ba tia \(DA,\,DC,\,DD'\) đôi một vuông góc nên:

\(\frac{1}{{{d^2}\left( {D;\,\left( {ACD'} \right)} \right)}} = \frac{1}{{D{A^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} + \frac{1}{{D{{D'}^2}}}\)\( = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{5}{4}\)

Suy ra \(d\left( {D;\,\left( {ACD'} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) hay \(d\left( {A'B;\,AD'} \right) = \frac{{2\sqrt 5 }}{5} \approx 0,89\)

18. Tự luận
• 1 điểm
Một cái guồng nước có vành kim loại ngoài cùng là một đường tròn tâm \(O\), bán kính là \(10\)m. Xét chất điểm \(M\) thuộc đường tròn đó và góc \(\alpha = \left( {OA;\,OM} \right)\). Giả sử mực nước lúc đang xét là tiếp xúc với đường tròn \(\left( {O;\,10} \right)\) tại điểm thấp nhất và guồng nước quay theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ). Biết rằng guồng nước quay chậm đều, quay hết một vòng sau \(24\) giây (tại thời điểm \(t = 0\) giây thì điểm \(M \equiv A\) nằm trên phần dương của trục hoành). Gọi \({t_1},\,{t_2},\,{t_3},\,{t_4}\) là \(4\)thời điểm đầu tiên trong \(40\) giây đầu mà khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt nước bằng \(15\)m. Hãy tính tổng \({t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4}\)
Tại \(D\) ta có ba tia \(DA,\,DC,\,DD'\) đôi một vuông góc nên: (ảnh 1)
Xem đáp án

Với hệ trục toạ độ \(\left( {Oxy} \right)\) như hình vẽ, điểm thấp nhất mà mực nước tiếp xúc với đường tròn tại điểm có toạ độ \(\left( {0; - 10} \right)\)

Xét tam giác vuông \(OKA\) vuông tại \(K\) có \[\sin \alpha  = \frac{{AK}}{{OA}} \Rightarrow AK = OA.\sin \alpha  = 10.\sin \alpha \]

Mặt khác, vì guồng nước dao động điều hoà nên \(AK = 10.\sin \left( {\omega t + \phi } \right)\)

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{24}} = \frac{\pi }{{12}}\,\left( {rad/s} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{\phi  = 0\,\left( {t = 0,A \equiv M} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Rightarrow AK = 10.\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}\,t} \right).\)

Khi đó khoảng cách từ từ điểm \(M\) đến mặt nước bằng \(15\)m thì:

\[\begin{array}{l}AK - \left( { - 10} \right) = 10.\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}\,t} \right) + 10 = 15 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{{12}}\,t} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{{12}}\,t} \right) = \sin \left( {\frac{1}{2}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{\pi }{{12}}\,t = \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{\frac{\pi }{{12}}\,t = \left( {\pi  - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{\pi }{{12}}\,t = \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{\frac{\pi }{{12}}\,t = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2 + 24k\,\,}\\{t = 10 + 24k}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\end{array}\]

Khi đó, 4 thời điểm đầu tiên tương ứng là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{t_1} = 2\,\,}\\{{t_2} = 10}\\{{t_3} = 26}\\{{t_4} = 34}\end{array}} \right.\,\,\left( s \right)\) với \({t_1},{t_2}:k = 0;{t_3},{t_4}:k = 1 \Rightarrow {t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} = 72\)

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 7;19; - 15} \right)\) và điểm \(B\). Biết rằng bộ ba tọa độ \(\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\) của điểm \(B\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có công sai \(d = 2\) và điểm \(B \in \left( P \right):\,x + y - z - 3 = 0\). Trên đoạn thẳng \(AB\), người ta lấy hai điểm \(M\left( {a;\,b;\,c} \right)\) và \(N\) (các điểm xếp theo thứ tự \(A,\,M,\,N,\,B\)) sao cho độ dài ba đoạn thẳng \(AM,\,MN,\,NB\) lập thành một cấp số cộng. Biết đoạn \(MN\) dài hơn đoạn \(AM\) một khoảng đúng bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đoạn \(AM\). Khi đó hãy tính tổng \(T = a + b + c\)
Xem đáp án

Toạ độ điểm \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng với công sai \(d = 2\) nên ta suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = {u_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{y_B} = {u_1} + 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{z_B} = {u_1} + 2 + 2 = {u_1} + 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\)

Mặt khác: \(B \in \left( P \right) \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + 2} \right) - \left( {{u_1} + 4} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow {u_1} = 5 \Rightarrow B\left( {5;7;9} \right)\)

Vì \(AM,\,MN,\,NB\) lập thành một cấp số cộng và \(MN\) dài hơn đoạn \(AM\) một khoảng đúng bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đoạn \(AM\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AM = {v_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{MN = {v_1} + \frac{1}{3}{v_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{NB = {v_1} + \frac{1}{3}{v_1} + \frac{1}{3}{v_1}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AM = {v_1}\,\,\,}\\{MN = \frac{4}{3}{v_1}}\\{NB = \frac{5}{3}{v_1}\,\,}\end{array}} \right.\)

Mặt khác: \(AB = AM + MN + NB = {v_1} + \frac{4}{3}{v_1} + \frac{5}{3}{v_1} = 4{v_1} = 4AM \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = 4\overrightarrow {AM} \).

Từ đó, \(\left( {12; - 12;24} \right) = 4\left( {a + 7;b - 19;c + 15} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4\left( {a + 7} \right) = 12\,\,\,\,\,\,}\\{4\left( {b - 19} \right) =  - 1\,2}\\{4\left( {c + 15} \right) = 24\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - 4}\\{b = 16\,}\\{c =  - 9}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b + c = 3\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Một biển quảng cáo có dạng hình vuông \(ABCD\) cạnh \(AB = 4{\rm{m}}\). Trên tấm biển đó có các đường tròn tâm \(A\) và đường tròn tâm \(B\) cùng bán kính \(R = 4{\rm{m}}\), hai đường tròn cắt nhau như hình vẽ. Chi phí để sơn phần gạch màu hồng là \(150{\rm{ 000}}\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\), chi phí sơn phần màu xanh là \(100{\rm{ 000}}\) đồng/ \({{\rm{m}}^2}\) và chi phí để sơn phần còn lại là \(250{\rm{ 000}}\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\)
Từ đó, \(\left( {12; - 12;24} \right) = 4\left( { (ảnh 1)
Hỏi số tiền để sơn biển quảng cáo theo cách trên (Đơn vị: triệu đồng và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)?
 
Xem đáp án
Gọi \(I\) là giao điểm của 2 cung tròn và chọn gốc toạ độ \(A\left( {0;0} \right)\)\( \Rightarrow B\left( {4,0} \right)\)
Xét cung tròn có phương trình \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \)
Phần diện tích gạch màu hồng: \(S = 2.\int\limits_2^4 {\sqrt {16 - {x^2}} } {\rm{d}}x = 16\left. {\left( {x + \frac{1}{2}\sin 2x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{2}} = \frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \)
Phần diện tích màu xanh: \(2.\left( {\frac{1}{4}\pi {{.4}^2} - \frac{{16\pi }}{3} + 4\sqrt 3 } \right) = - \frac{{8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 \)
Phần diện tích còn lại: \(16 - \left( {\frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 + \frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 } \right) = 16 - \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \)
Số tiền để sơn biển quảng cáo:
\[\left( {\frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right).150{\rm{ 000}}\,{\rm{ + }}\left( {\frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 } \right).100{\rm{ 000}} + \left( {16 - \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right).250{\rm{ 000}}\, \approx 2,2\] triệu đồng
21. Tự luận
• 1 điểm
Một nông trại cung cấp độc quyền dâu tây cho một chuỗi siêu thị. Do giới hạn về hệ thống tủ mát trưng bày chuyên dụng, siêu thị chỉ có thể nhập và bán tối đa \(1\) tấn dâu tây mỗi ngày. Gọi \(x\) là số tạ dâu tây siêu thị bán ra mỗi ngày. Đơn giá bán lẻ của siêu thị theo hàm cầu \(p\left( x \right) = 150 - x\) (triệu đồng/tạ). Chi phí vận hành, đóng gói của siêu thị (chưa tính tiền nhập hàng) được biểu thị bằng hàm số \({C_v}\left( x \right) = {x^2} + 10x + 100\) (triệu đồng). Biết chi phí gốc để trồng và thu hoạch một tạ dâu tây của nông trại là \(20\) triệu đồng. Quá trình định giá diễn ra như sau:

-         Nông trại ấn định giá bán buôn \(m\) (triệu đồng/tạ) để tối đa hóa lợi nhuận của nông trại

-         Dựa vào mức giá \(m\) này, siêu thị quyết định số lượng nhập \(x\)(tạ) để tối đa hóa lợi nhuận của siêu thị.

Hỏi nông trại phải chào giá bán buôn \(m\) bằng bao nhiêu để thu được lợi nhuận cao nhất?

Xem đáp án

Theo giả thiết, \(x \in \left( {0;10} \right]\).

Khi đó lợi nhuận của siêu thị được xác định bởi :

\({L_1}\left( x \right) = x\left( {150 - x} \right) - \left( {{x^2} + 10x + 100} \right) - mx =  - 2{x^2} + \left( {140 - m} \right)x - 100\)

Với \(x\left( {150 - x} \right)\) là doanh thu tính cho \(x\) sản phẩm, \({x^2} + 10x + 100\) là chi phí tính cho \(x\) sản phẩm và \(mx\) là chi phí nhập hàng tính cho \(x\) sản phẩm.

Khảo sát hàm số: \({L_1}^\prime \left( x \right) =  - 4x + 140 - m = 0 \Rightarrow x = \frac{{140 - m}}{4}\) với \(x \in \left( {0;10} \right]\).

Mặt khác, lợi nhuận của nông trại được xác định bởi :

\({L_2}\left( m \right) = mx - 20x = x\left( {m - 20} \right) = \left( {\frac{{140 - m}}{4}} \right)\left( {m - 20} \right)\)

Với \(mx\) là doanh thu của nông trại tính cho \(x\) sản phẩm và \(20x\) là chi phí gốc để trồng và thu hoạch dâu tây tính cho \(x\) sản phẩm.

Khảo sát hàm số ta được \(m = 80 \Rightarrow x = 15 \notin \left( {0;10} \right]\).

Với \(x = 10 \Rightarrow m = 100 \Rightarrow L\left( m \right) = 800\) (triệu đồng)

Vậy với \(m = 100\) triệu đồng/tạ thì nông trại đạt lợi nhuận lớn nhất.

22. Tự luận
• 1 điểm
 Một nhà máy sản xuất thép HRC sử dụng hệ thống kiểm định chất lượng lỗi gồm hai cảm biến \({S_1}\) và \({S_2}\) hoạt động độc lập, tỷ lệ thép thực tế bị lỗi là \(10\% \). Quy trình loại bỏ phế phẩm được thực hiện như sau: Thép đi qua \({S_1}\), nếu \({S_1}\) báo lỗi thì tiếp tục đưa qua \({S_2}\). Thép chỉ bị loại nếu cả hai cảm biến đều báo lỗi. Độ chính xác của hệ thống được thống kê như sau: Với thép thực sự bị lỗi thì xác suất báo lỗi của \({S_1}\) và \({S_2}\) lần lượt là \(90\% \) và \(80\% \); với thép không bị lỗi thì xác suất báo lỗi của \({S_1}\) và \({S_2}\) lần lượt là \(10\% \) và \(5\% \). Chọn ngẫu nhiên một cuộn thép đã bị loại. Tính xác suất để cuộn thép đó thực chất không bị lỗi (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Vậy với \(m = 100\) triệu đồng/tạ thì nông trại đạt lợi nhuận lớn nhất. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố : cuộn thép ấy bị lỗi \( \Rightarrow P\left( A \right) = 10\%  = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,1 = 0,9\).

Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là biến cố: Cảm biến 1 báo lỗi và cảm biến 2 báo lỗi.

Gọi \(B\) là biến cố: Cuộn thép ấy bị loại

Do đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{P\left( {{S_1}|A} \right) = 0,9}\\{P\left( {{S_2}|A} \right) = 0,8\,}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{P\left( {{S_1}|\overline A } \right) = 0,1\,\,}\\{P\left( {{S_2}|\overline A } \right) = 0,05}\end{array}} \right.\).

Vì \({S_1},{S_2}\) độc lập với điều kiện \(L\) nên xác suất để cuộn thép bị loại trong điều kiện nó bị lỗi là:
\(P\left( {B|A} \right) = P\left( {{S_1}|A} \right).P\left( {{S_2}|A} \right) = 0,9.0,8 = 0,72\)

Từ đó, xác suất để cuộn thép bị loại trong điều kiện nó không bị lỗi là :

\(P\left( {B|\overline A } \right) = P\left( {{S_1}|\overline A } \right).P\left( {{S_2}|\overline A } \right) = 0,1.0,05 = 0,005\)

Xác suất cuộn thép ấy bị loại:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( A \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,1.0,72 + 0,9.0,05 = 0,0765\)

Theo định lý Bayes, ta được:

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,9.0,005}}{{0,0765}} \approx 0,06\)